HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM DƢƠNG THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP VI GHÉP TRONG NHÂN GIỐNG CÂY CÓ MÚI Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thu Thủy NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Dƣơng Thị Hải Yến i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc học viện, Ban chủ nhiệm khoa Nông học, đặc biệt là các thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới TS.Đoàn Thu Thủy, Bộ môn Di truyền & Chọn tạo Giống cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, ngƣời đã dành nhiều thời gian và tâm huyết tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Hà Viết Cƣờng- Trung tâm nghiên cứu Bệnh cây, các thầy cô trong bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn, những tình cảm thân thƣơng nhất gửi đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè, những ngƣời đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Dƣơng Thị Hải Yến ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài.
Nguồn gốc, phân loại cây có múi. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trong nƣớc và trên thế giới. Tình hình sản xuất, tiêu thụ quả có múi trên thế giới. Tình hình sản xuất tiêu thụ quả có múi ở việt nam.
Nghiên cứu phƣơng pháp nhân giống cây có múi. Kỹ thuật nhân giống bằng cách nuôi cấy mô. Quy trình nhân giống in vitro. 9 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Ảnh hƣởng chất điều hòa sinh trƣởng trong nuôi cấy mô tế bào thực vật. Khái niệm vi ghép. Quá trình hình thành vết ghép. Các yếu tố ảnh hƣởng đến vi ghép.
Một số thành tựu trong nhân giống cây có múi. Nghiên cứu về vi ghép thực vật trên thế giới. Nghiên cứu về vi ghép thực vật trong nƣớc. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.
Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nghiên cứu công thức khử trùng các loại hạt bƣởi và hạt quất bằng các dung dịch khử trùng. Nghiên cứu ảnh hƣởng của ga3 đến tỷ lệ hạt nảy mầm.
Nghiên cứu phƣơng pháp khử trùng phù hợp đối với đoạn cành giâm chuẩn bị chồi ghép. Nghiên cứu ảnh hƣởng của môi trƣờng đến tỷ lệ bật mầm của chồi ghép. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tuổi gốc ghép đến tỷ lệ sống của vi ghép. Nghiên cứu ảnh hƣởng của kích thƣớc đỉnh sinh trƣởng đến tỷ lệ sống của vi ghép.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của phƣơng pháp ghép đến tỷ lệ nảy mầm của mắt ghép. Nghiên cứu ảnh hƣởng của môi trƣờng đến tỷ lệ ra rễ của cây vi ghép. Kết quả kiểm tra bệnh của các cây vi ghép. Kết luận và kiến nghị.
62 Tài liệu tham khảo. 69 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BAP 6-Benzyl Amino Purin Cs Cộng sự ĐC Đối chứng GA3 Gibberellin IAA Indoly Acetic Acid MS Murashige - Skoog (1962) NAA α - Napthalen Acetic Acid v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các loài cam quýt thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất. Sản lƣợng một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục.
Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây có múi nƣớc ta năm 2005-2013. Ảnh hƣởng công thức khử trùng đến tỉ lệ vô trùng của hạt quất. Ảnh hƣởng của công thức khử trùng đến tỷ lệ vô trùng của hạt bƣởi. Ảnh hƣởng của GA3 đến tỷ lệ nảy mầm của hạt quất.
Ảnh hƣởng của GA3 đến tỉ lệ nảy mầm của hạt bƣởi. Ảnh hƣởng của các dung dịch khử trùng đến tỉ lệ vô trùng của đoạn cành giâm giống cam Vân Du. Ảnh hƣởng của các dung dịch khử trùng đến tỷ lệ vô trùng của đoạn cành giâm giống cam Sunkit. Ảnh hƣởng của các dung dịch khử trùng đến tỉ lệ vô trùng của đoạn cành giâm giống cam V2.
Ảnh hƣởng của môi trƣờng đến khả năng ra chồi của cành cam Vân Du. Ảnh hƣởng của môi trƣờng đến khả năng ra chồi của cành cam Sunkit (sau 50 ngày nuôi cấy). Ảnh hƣởng của môi trƣờng đến khả năng ra chồi của cành cam V2 (sau 50 ngày nuôi cấy). Ảnh hƣởng của tuổi gốc ghép bƣởi đến tỷ lệ sống của vi ghép.
Ảnh hƣởng của tuổi gốc ghép quất đến tỷ lệ sống của vi ghép. Ảnh hƣởng của kích thƣớc đỉnh sinh trƣởng cam đến tỷ lệ sống của vi ghép. Ảnh hƣởng phƣơng pháp ghép với sự phát triển gốc ghép bƣởi. Ảnh hƣởng phƣơng pháp ghép với sự phát triển gốc ghép quất.
Ảnh hƣởng của môi trƣờng đến tỷ lệ ra rễ của cây vi ghép giống cam Vân Du. Ảnh hƣởng của môi trƣờng đến tỷ lệ ra rễ của cây vi ghép giống cam Sunkit. Ảnh hƣởng của môi trƣờng đến tỷ lệ ra rễ của cây vi ghép giống cam V2. Kết quả kiểm tra phát hiện vi khuẩn Ca.
Liberibacter asiaticus (bệnh Huanglongbing = Greening) trên cây cam vi ghép. 60 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 4. Ảnh hƣởng công thức khử trùng đến sự nảy mầm hạt quất. Ảnh hƣởng công thức khử trùng đến sự nảy mầm của hạt bƣởi.
Ảnh hƣởng của nông độ GA3 đến khả năng nẩy mầm của hạt quất. Hạt quất nảy mầm sau 4 tuần trong môi trƣờng có nồng độ GA3 khác nhau. Ảnh hƣởng của nồng độ GA3 đến khả năng nẩy mầm của hạt bƣởi. Cành giâm sử dụng BAP nồng độ 1 và 1,5 mg/l (sau 50 ngày nuôi cấy).
Mẫu sạch (bên trái) và mẫu nhiễm bệnh (bên phải) sau khử trùng đoạn cành giâm. Cành giâm trong môi trƣờng MS bổ sung BAP nồng độ 1 mg/ l ở cam V2 (trái) và 1,5 mg/l ở cam Vân Du (sau 50 ngày nuôi cấy). Vi ghép cam V2 trên gốc quất theo phƣơng pháp ghép hàm ếch sau 10 ngày (bên trái), sau khi nảy mầm đƣợc 20 ngày (phải). Vi ghép cam Vân Du trên gốc quất theo phƣơng pháp ghép nêm sau 10 ngày (bên trái), sau khi nảy mầm đƣợc 20 ngày (phải).
Vi ghép cam Vân Du trên gốc bƣởi theo phƣơng pháp ghép nêm sau 10 ngày (bên trái), sau khi nảy mầm đƣợc 20 ngày (phải). Vi ghép cam V2 trên gốc bƣởi theo phƣơng pháp ghép hàm ếch ghép sau 10 ngày ghép (trái), sau 20 ngày bật mầm (phải). Ghép chữ chữ T ngƣợc (cam Sunkit). Kết quả kiểm tra bệnh trên cây sau vi ghép.
60 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Dƣơng Thị Hải Yến Tên luận án: Nghiên cứu phƣơng pháp vi ghép trong nhân giống cây có múi Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Xác định đƣợc quy trình kỹ thuật vi ghép nhằm tạo ra cây có múi in vitro sạch bệnh. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu về gốc ghép trong vi ghép. - Tiến hành khử trùng đối với hạt quất và hạt bƣởi trên bốn loại hóa chất, gồm: Cồn, Javen, Presept và HgCl2. Từ đó đánh giá tỷ lệ vô trùng khi vào mẫu cũng nhƣ khả năng nảy mầm của các loại hạt sau khi khử trùng.
- Hạt quất và hạt bƣởi đƣợc cấy trong các môi trƣờng MS bổ sung nồng độ GA3 khác nhau để từ đó xác định mức GA3 tốt nhất cho sự nảy mầm của hạt. Nghiên cứu về chồi ghép trong vi ghép. -Khử trùng các loại cành giâm trên 3 loại hóa chất khử trùng khác nhau, gồm Javen, Presept, HgCl2 từ đó xác định phƣơng pháp khử trùng tốt nhất cho sự phát triển cành giâm. - Cành giâm của 3 giống cam đƣợc cấy vào môi trƣờng chứa BAP với các nồng độ khác nhau, nhằm xác định nồng độ BAP thích hợp nhất cho sự bật chồi và phát triển của cành giâm.
Nghiên cứu phƣơng pháp vi ghép. - Gốc ghép bƣởi và quất qua các tuần tuổi từ 2-5 tuần đem ghép với các loại cành cam nhằm tìm ra tuổi gốc ghép thích hợp nhất với vi ghép. - Cắt đỉnh sinh trƣởng 3 giống cam với các kích thƣớc khác nhau đem ghép,từ đó xác định kích thƣớc đỉnh phù hợp nhất trong vi ghép. - Chồi ghép 3 giống cam đem ghép lần lƣợt với các gốc ghép bƣởi và quất, theo 3 phƣơng pháp: Nêm, Chữ T, hàm ếch.
Từ đó tìm ra phƣơng pháp có hiệu quả nhất đối với gốc ghép bƣởi và quất. - Cây sau vi ghép đƣợc chuyển sang môi trƣờng chứa nồng độ α-NAA khác nhau để xác định nồng độ thích hợp cho sự ra rễ của cây vi ghép sau 1-4 tuần. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết quả chính và kết luận 1. Khi tăng thời gian xử lí cồn 700 từ 1 đến 9 phút thì tỉ lệ mẫu nhiễm cũng giảm xuống.