Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. NHỮNG LAN ĐỔI MỚI CẢI CÁCH TRONG GIÁO DUC Theo tác giả Phan Huy Xu - Cải cách giáo duc và vai trò của trường ĐHSP trọng điểm [33]. 3 nước ta được tính từ năm 1950 có các cuộc cải cách giáo dục sau đây: » Từ năm 1950 ta tiến hành cuộc cải cách giáo dục lin 1. Cuộc cải cách giáo dục được gọi là cải tổ giáo dục do Bộ giáo dục nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà khởi xướng và chủ trì.
Cuộc cải cách giáo dục này đã đưa đến việc hình thành hệ thống giáo dục phổ thông nhất quán gồm 9 năm học (4+3+2), giáo dục bình dân cho người lớn có 3 cấp, GDCN, GD CDDH (trường đại học Y khoa, Cao cấp SP, Cao đẳng công chính). Sau ngày miễn Bắc hoàn toàn giải phóng, tiếp quản thủ đô (10/10/1954) nén giáo duc được chăm lo phát triển, mở lại trường đại học Y-Dược, đại học Khoa học và thành lập ĐHSP. Cuộc cải cách giáo dục này được thực hiện dưới ánh sáng của Dé cương văn hoá 1943, nhằm mục tiêu đào tạo con người phù hợp vơi nhu cầu kháng chiến và kiến quốc. Hệ thống giáo dục này khác hẳn với hệ thống giáo dục trường Pháp thuộc không chỉ về nội dung mà cả về các kết cấu lớp học.
» Tháng 5/1956 Chính phủ thông qua để án cuộc cải cách giáo dục lần 2 (cuộc cải cách giáo dục sau khi giải phóng mién Bắc): Sau khi mién Bắc giải phóng, chúng ta lại tiến hành cuộc cải cách giáo dục một lần nữa, chuyển hệ thống giáo dục 9 năm thành hệ thống giáo dục 10 năm. Cuộc cải cách giáo dục này đã áp dụng kinh nghiệm giáo dục của Liên xô trước đây và Trung Quốc, đặc biết là giáo duc của Liên Xô. Điều đó thể hiện sâu sắc trong cấu tạo chương trình khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Nhưng về khoa học xã hội, nội dung dạy và hoc đã phản ánh những thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học vào chương trình, nhất là môn khoa học ngữ văn và lịch sử, địa lí.
Công bằng và nghiêm túc mà nhận xét, cuộc cải cách giáo dục trong thời kì kháng chiến chống Pháp và trong giai đoạn 1958 đến 1975 đã có những thành tựu to lớn, không chỉ vì chúng đã góp phần quyết định vào sự phát triển dân trí mà còn đào tạo được thế hệ trẻ đáp ứng được nhu cau của đất nước đảm bảo cho cho su thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Đồng thời nền giáo dục ấy cũng đạt được chất lượng ở một mức độ nhất định để đào tạo cán bộ, chuyên gia không chỉ ở các nguồn đào tạo trong nước mà cả các nguồn đào tạo ở Liên Xô và Đông Âu, Trung Quốc. TRINH YAN BIEU 3 SYTH Nguyén Mat Link Phương pháp day học sách giáo khoa chug trinh phan ban thí điễm. » Cuộc cải cách giáo dục lan 3 diễn ra từ năm 1981 đến những năm 1990.
cuộc cải cách giáo dục sau khi thống nhất đất nước. Sau khi thống nhất nước nhà, chúng ta đã tiến hành cải cách giáo dục. Vừa cải cách vừa điều chỉnh, vừa điều chỉnh vừa cải cách. Hệ thống giáo dục phổ thông lần này được chuyển từ hệ 10 năm thành hệ 12 năm.
Cũng đã có lần chúng ta chia hệ thống thành 2 phân ban A và B. Việc phân ban này chủ yếu dựa trên sự phân bố chương trình khoa học tự nhiên và kĩ thuật. Vì nhiều lí do chương trình phân ban về sau không dược thực hiện nữa. Điều đáng chú ý là cuộc cải cách giáo dục và điều chỉnh cải cách lần này lần này không chỉ đụng cham đến các cấp phổ thông mà còn làm lại chương trình mục tiêu, cấu tạo năm học, cấu tạo văn bằng ở hầu hết các cấp đại học.
Việc chia đại học thành 2 giai đoạn là đại học đại cương và đại học chuyên ngành cũng như việc lập các trường đại học quốc gia bằng cách tập hợp một số trường đại học vào trong đó cũng bắt đầu từ đây. Hiện cả nước đang tiến hành xây dựng chương trình mới và sách giáo khoa mới cho chương trình phổ thông trung học. Nội dung, phương pháp dạy và học có nhiều vấn để mới. Sách giáo khoa thực hiện phương châm giảm tải, tăng thực hành gắn thưc tién, chú ý rèn luyện kĩ năng.
Mặc dầu ở một vài cuốn sách giáo khoa còn có sai sót và một số vấn để cần được tiếp tục tranh luận nhưng nói chung cuộc cải cách giáo dục trong thời kì này đã đạt được những thành tựu quan trọng. NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 1. Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông [11 ] Chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ đổi mới theo hướng sau: 1. Đáp ứng yêu cẩu giáo dục toàn diện, đảm bảo sự phát triển hài hoà vẻ đức, trí thể mĩ, các kĩ năng cơ bản, chú ý định hướng nghể nghiệp, hình thành và phát triển cơ sở ban đầu của hệ thống phẩm chất, năng lực cần thiết cho người lao động phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, thể hiện qua mục tiêu đào tạo, phương thức đào tạo, từng cấp học, bậc học, qua các môn học và các hoạt động.
Nội dung chương trình giáo dục phổ thông phải cơ bản, tỉnh giản, thiết thực và cập nhật với sự phát triển của khoa học — công nghệ, kinh tế - xã hội; tăng cường thực hành vận dụng, gắn với thực tiễn Việt Nam, phát huy thế mạnh vốn có của giáo dục phổ thông Việt Nam, tiến kịp trình độ chung của chương trình giáo dục phổ thông các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới; đảm bảo một ti lệ thích đáng cho khoa học xã hội, nhân văn về khối lượng tri thức, thời lượng giảng dạy do ý nghĩa và tầm quan trọng của nó; quan triệt nguyên GYAD- TS. TRINH YAN BIỂU 6 SYTHE: Nguyén Mat Link Pham # pháp day hoe xách giáo khoa chương trình phan ban thi diém. tắc tích hợp theo mức độ cần thiết, phù hợp với các cấp hoc, bậc học, qua các bộ môn. : Đặc biệt coi trọng phương pháp dạy học, giúp học sinh biết cách tự học và tác hợp trong học tập; tích cực chủ động và sáng tạo trong phát hiện và giải quết vấn dé để tự chiếm lĩnh tri thức mới; giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân.
Đảm bảo sự hài hoà giữa người dạy chữ, hướng nghiệp và dạy nghề. Chú ý tăng cường các hoạt động ngoaì giờ lên lớp với nội dung và hình thưé phong phú, thích hợp. Chương trình và sách giáo khoa phải có tính thống nhất cao, trình độ chuẩn của chương trình phù hợp với trình độ phát triển chung của số đông học sinh, tạo cơ hội và diéu kiện học tập cho mọi trẻ em, đồng thời tạo sự phát triển năng lực của từng đối tượng học sinh góp phần phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng lực đặc biệt. Tôn trọng các đặc điểm của địa phương, vùng, mién trong lựa chọn tri thức, phân phối chương trình và biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy hoặc các tài liệu phục vụ giáo dục ở từng vùng, miễn.
Chương trình phải thực sự là một kế hoạch hành động sư phạm, kết nối nội dung giáo dục với các lĩnh vực nội dung, phương pháp giáo dục, phương tiện dạy học và các hình thức đánh giá kết quả học tập của từng học sinh ; đảm bảo sự liên tục giữa các cấp học, bậc học đảm bảo tính lưu thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục chuyên nghiệp, đem lại chất liệu mới cho chất lượng phổ thông nói riêng, cho giáo dục và đào tạo nói chung. Chương trình và sách giáo khoa được thể chế hoá theo Luật Giáo dục và được quản lí, chỉ đạo, đánh giá, theo yêu cầu cụ thể của từng giai đoạn phát triển của đất nước, giữ ổn định ít nhất 10 năm để góp phẩn không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Trong 10 năm tới, phải từng bước nâng cấp cơ sở vật chất, nhất là ở những vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá, Đảm bảo đủ các thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt là các thiết bị về tin học, theo hướng thiết bị day học là nguồn cung cấp tri thức, là phương tiện cho học sinh hoạt động và học tập. Dé đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, quản lí giáo dục phải đổi mới từ khâu phân cấp quản lí, môi trường pháp lí đến khâu thanh tra giáo dục, tăng cường thực hiện chức năng quản lí nhà nước của các cấp quản lí giáo dục ; ứng dựng công nghệ thông tin vào công tác quần lí giáo dục.
Những đổi mới trong phương pháp dạy học hiện nay 1. Bốn cột trụ của giáo dục {6 ] Phương châm học suốt đời đựa trên bốn cột trụ: học để biết, học để làm, học để cùng sống với nhau, học để làm người; Được hội đồng quốc tế giáo dục CYHD TS. TRINH YAN BIEU 7 SYTE Nguyén Mai Link Phương pháp dạy học sách giáo khoa chương trình phân ban thí điểm. xác định vào tháng 4 năm 1996.
* HỌC ĐỂ BIẾT: - Học kiến thức. Học cách học - Hoc cach nắm vững những công cụ sử dụng kiến thức. - Học cách nhận xét đánh giá. s HỌC ĐỂ LAM - Nấm dược các kĩ năng.
- _ Biết cách sử dụng kiến thức. - Có khả năng|đối mặt với nhiều tình huống trong cuộc sống. e HỌC ĐỂ CÙNG SONG VỚI NHAU Có cách nhìn đúng đắn về thế giới Cảm nhận sâu sắc tính phụ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống hiện tại - Hiểu được người khác thông qua sự hiểu chính mình - Biết hoà nhập vào tập thể, biết cộng tác với người khác, cùng sống trong sự tôn trọng lẫn nhau và khoan dung. e HỌC ĐỂ LÀM NGƯỜI - Giáo dục là một hành trình nội tại dẫn tới sự hình thành nhân cách mỗi con người.
- Thế kỉ thứ XXI đòi hỏi mỗi con người năng lực tự chủ và xét đoán cao hơn không thể coi nhẹ bất kì tiểm năng nào của từng cá nhân: trí nhớ, lập luận, mỹ cảm, thể lực, kỹ năng giao lưu. - Khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiểm năng sáng tạo của mỗi người với toàn bộ sự phong phú và phức tạp của con người. Dạy học bằng hoạt dộng của người học [7] Nội dung cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học này là tao mọi điều kiện để học sinh hoạt đống càng nhiều càng tốt.