Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 môn Ngữ văn đánh dấu bước chuyển dịch căn bản từ định hướng trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong mô hình này, kiến thức đóng vai trò là phương tiện nhằm hình thành các kỹ năng cốt lõi, lấy trục giao tiếp gồm bốn kỹ năng đọc, viết, nói và nghe làm định hướng xuyên suốt. Dạy học viết không chỉ dừng lại ở việc dạy kỹ thuật chữ viết hay ngữ pháp đơn thuần, mà bản chất là dạy tư duy, rèn luyện phương pháp sản sinh, tổ chức và biểu đạt ý tưởng một cách mạch lạc, có sức thuyết phục.
Trong các kiểu loại văn bản ở cấp Trung học cơ sở (THCS), văn bản nghị luận văn học (VBNL VH) giữ vị trí quan trọng nhằm rèn luyện tư duy logic, năng lực phân tích tác phẩm và kỹ năng lập luận. Tuy nhiên, thực tế dạy học cho thấy phân môn Tập làm văn nói chung và viết VBNL VH nói riêng vẫn là thách thức lớn đối với cả giáo viên (GV) và học sinh (HS). Học sinh thường gặp nhiều trở ngại trong việc tìm ý, lập dàn ý, tổ chức luận điểm, huy động bằng chứng văn học và thiếu tính chủ động, sáng tạo. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Khảo sát phương pháp dạy học viết văn bản nghị luận văn học cho học sinh trung học cơ sở" của tác giả Đỗ Thị Thu Hiền (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, 2024) được thực hiện.
Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đánh giá thực trạng của việc dạy học viết văn bản nghị luận: Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong thực tiễn dạy và học viết VBNL VH cho học sinh THCS.
- Đề xuất các biện pháp và cách thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lượng sử dụng phương pháp dạy viết VBNL VH, hỗ trợ học sinh hình thành và phát triển năng lực tạo lập văn bản.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lí luận về dạy học viết VBNL VH và năng lực tạo lập văn bản ở cấp THCS theo định hướng phát triển năng lực.
- Thu thập, thống kê và phân tích số liệu thực tiễn thông qua phiếu điều tra, khảo sát giáo viên và học sinh nhằm đánh giá thực trạng phương pháp dạy học viết VBNL VH.
- Đề xuất các nguyên tắc, biện pháp và quy trình tổ chức dạy học viết VBNL VH theo tiến trình đáp ứng yêu cầu của CT GDPT 2018.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học viết văn bản nghị luận văn học trong môn Ngữ văn ở cấp THCS.
- Phạm vi nội dung: Ý kiến, nhận định, trải nghiệm và thực tiễn sử dụng các phương pháp dạy học viết VBNL VH của GV và HS.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 05–06 trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm: THCS Lê Lợi, THCS Tây Sơn, THCS Trưng Vương, THCS Trần Quý Cáp, THCS Trần Đại Nghĩa và THCS Skyline.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu thực tế trong học kì II năm học 2023–2024 (bắt đầu từ tháng 3/2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm học thuật trong nước và quốc tế về thể loại văn bản nghị luận, quy trình tạo lập văn bản và lý thuyết phát triển năng lực:
- Bản chất văn bản nghị luận: Dẫn chiếu quan niệm từ Lưu Hiệp trong Văn tâm điêu long về thể biện luận; lý thuyết nghị luận biện chứng thực tiễn của Van Eemeren & Grootendorst (1984); các nghiên cứu của Scardamalia & Bereiter (1986), Nippold & Fanning (2005); các giáo trình và công trình nghiên cứu trong nước của Nguyễn Công Lí (1997), Trần Thị Thành (2013), Đỗ Ngọc Thống, Lê A, Nguyễn Trí, Chu Quang Tiềm và Nguyễn Quốc Siêu.
- Cấu trúc năng lực viết VBNL: Dựa trên đề xuất của Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2018) và tổng hợp sư phạm, năng lực viết VBNL ở cấp THCS được xác định qua 4 thành tố: năng lực nắm bắt vấn đề, năng lực cấu tứ (lập ý, lập dàn ý), năng lực hành văn (lập luận, dùng từ, diễn đạt) và năng lực sửa chữa bài viết sau khi hoàn thành.
- Định hướng phương pháp dạy viết: Phân tích ba hướng tiếp cận dạy viết phổ biến (tiếp cận sản phẩm, tiếp cận thể loại, tiếp cận tiến trình) và lựa chọn tiếp cận quy trình/tiến trình (process-based approach) làm định hướng trọng tâm của CT GDPT 2018, tổ chức hoạt động viết qua các giai đoạn: chuẩn bị trước khi viết, trong khi viết và sau khi viết.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai phối hợp:
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu lí luận để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp điều tra – khảo sát bằng bảng hỏi đối với GV và HS.
- Phương pháp quan sát sư phạm thông qua dự giờ tiết dạy viết VBNL VH.
- Phương pháp thống kê toán học để lượng hóa, xử lý và phân tích số liệu điều tra.
Nguồn dữ liệu thực tế thu thập từ 36 phiếu trả lời của 12 giáo viên Ngữ văn và 628 phiếu trả lời của học sinh các khối lớp 6, 7, 8, 9 tại các trường THCS thuộc thành phố Đà Nẵng, kết hợp khảo sát các bộ sách giáo khoa đang triển khai tại địa phương (Chân trời sáng tạo lớp 6, Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 7 và 8, cùng Sách giáo khoa Ngữ văn 9 hiện hành thuộc chương trình 2006).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các vấn đề lí luận trong dạy học viết văn bản nghị luận cho học sinh trung học cơ sở
Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và khung pháp lý - chuyên môn của việc dạy viết trong CT GDPT 2018. Tác giả làm rõ mục đích dạy viết là phát triển năng lực tạo lập văn bản dạng viết thông qua việc dạy cách nghĩ, cách tổ chức và diễn đạt ý tưởng.
Chương này khảo sát chi tiết sự phân bổ mạch bài học VBNL VH trong các bộ sách giáo khoa cấp THCS:
| Khối lớp |
Bộ sách giáo khoa |
Phân phối bài học rèn luyện kỹ năng viết VBNL VH |
| Lớp 6 |
Chân trời sáng tạo |
- Kì I (Bài 3): Viết đoạn văn chia sẻ cảm xúc về một bài thơ lục bát. - Kì II (Bài 7): Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ. |
| Lớp 7 |
Kết nối tri thức với cuộc sống |
- Kì I (Bài 2): Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn hoặc năm chữ. - Kì I (Bài 3): Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học. |
| Lớp 8 |
Kết nối tri thức với cuộc sống |
- Kì I (Bài 2): Viết bài văn phân tích bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật. - Kì I (Bài 4): Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng). - Kì II (Bài 6 & 8): Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện. - Kì II (Bài 7): Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tự do. |
| Lớp 9 |
SGK Ngữ văn 9 (CT 2006) |
- Kì II: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ; Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ; Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích); Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện. |
Về đặc trưng thể loại, VBNL VH yêu cầu cấu trúc chặt chẽ gồm: luận đề (vấn đề bao trùm cần bàn luận), hệ thống luận điểm (các khía cạnh cụ thể làm sáng tỏ luận đề), lí lẽ và bằng chứng (dẫn chứng từ tác phẩm văn học hoặc thực tiễn). Việc lập luận đòi hỏi kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác tư duy: giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bác bỏ và bình luận.
Chương 2: Thực tiễn việc sử dụng phương pháp dạy học viết văn bản nghị luận văn học cho học sinh trung học cơ sở
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng dạy và học viết VBNL VH tại các trường THCS ở Đà Nẵng, chia thành hai nhóm đối tượng khảo sát:
1. Khảo sát thực trạng học sinh
Khảo sát chuyên sâu 47 học sinh lớp 7 và 8 tại trường THCS Lê Lợi chỉ ra các đặc điểm nhận thức và khó khăn:
- 100% HS đã từng học viết VBNL VH, nhưng chỉ 45% cảm thấy tự tin khi viết bài (55% không tự tin).
- 86% HS gặp khó khăn trong việc lập dàn ý hoặc tìm ý; dù vậy 94% vẫn cố gắng thực hiện đầy đủ các bước làm bài.
- 98,4% HS nhận thức được việc làm bài văn nghị luận cần tuân thủ trình tự nhất định.
- 88,3% HS vận dụng được kiến thức kỹ năng vào bài viết; 81% đánh giá phương pháp học hiện tại có hiệu quả.
- Đáng chú ý, có tới 91,7% HS cảm thấy mức độ ứng dụng kiến thức VBNL VH vào thực tế cuộc sống là thấp (chỉ 8,3% đánh giá cao).
- 70% HS cho biết GV thường lập sẵn dàn bài mẫu trước khi viết.
Đánh giá của học sinh về mức độ phù hợp của phương pháp dạy viết mà giáo viên đang sử dụng theo từng khối lớp:
| Khối lớp |
Lớp khảo sát (Trường) |
Sĩ số |
Không phù hợp (%) |
Bình thường (%) |
Phù hợp (%) |
| Khối 6 |
6/4 (Lê Lợi) 6/5 (Nguyễn Khuyến) 6/8 (Tây Sơn) 6/10 (Skyline) |
37 36 39 40 |
10,81% 5,56% 5,13% 7,50% |
62,16% 69,44% 69,23% 77,50% |
27,03% 25,00% 25,64% 15,00% |
| Khối 7 |
7/1 (Lê Lợi) 7/9 (Trưng Vương) 7/10 (Tây Sơn) |
39 41 41 |
2,56% 9,76% 0,00% |
82,05% 70,73% 85,37% |
12,82% 19,51% 14,63% |
| Khối 8 |
8/1 (Lê Lợi) 8/3 (Trần Quý Cáp) 8/4 (Tây Sơn) 8/6 (Trưng Vương) |
40 39 41 42 |
5,00% 15,38% 2,44% 7,14% |
70,00% 64,10% 75,61% 71,43% |
25,00% 20,51% 19,51% 21,43% |
| Khối 9 |
9/3 (Lê Lợi) 9/7 (Trần Đại Nghĩa) 9/12 (Tây Sơn) |
38 40 41 |
2,63% 10,00% 4,88% |
50,00% 52,50% 36,59% |
47,37% 37,50% 58,54% |
2. Khảo sát thực tiễn giáo viên
Khảo sát ý kiến của 12 giáo viên Ngữ văn trực tiếp giảng dạy tại các trường THCS cho thấy:
- 66,67% GV đồng tình rằng dạy viết VBNL VH cho HS THCS là một vấn đề khó khăn.
- 58,34% GV nhận định VBNL VH không phải là thể loại được HS ưa chuộng, khó tạo hứng thú học tập.
- 83,33% GV xác nhận lỗi phổ biến nhất của HS là xác định sai hoặc chưa chuẩn xác vấn đề nghị luận (50% đồng tình, 33,33% rất đồng tình).
- 66,67% GV nhận định khả năng lập luận và diễn đạt ý kiến của học sinh trong bài viết còn hạn chế (50% đồng tình, 16,67% rất đồng tình).
- 91,67% GV cho rằng cần thiết phải thiết kế thêm nhiều bài học và hoạt động rèn luyện kỹ năng viết cho HS (41,67% đồng tình, 50% rất đồng tình).
Về phương pháp và kĩ thuật dạy học đang được giáo viên áp dụng:
- Phương pháp hướng dẫn từng bước (step-by-step): 97% GV sử dụng.
- Phương pháp thảo luận nhóm: 95% GV áp dụng.
- Đọc và phân tích văn bản mẫu: 92% GV sử dụng.
- Sử dụng mô hình văn bản nghị luận làm ví dụ: 89% GV áp dụng.
- Sử dụng phản hồi (feedback) cá nhân và nhóm: 86% GV áp dụng.
- Kỹ thuật viết tạo hình (visualization): 78% GV sử dụng.
- Hoạt động thực hành viết và diễn đạt ý kiến: 72% GV sử dụng.
- Bài tập viết nâng cao: 69% GV áp dụng.
- Khi được hỏi về kỹ thuật giúp học sinh dễ tiếp cận nhất, 9/12 GV lựa chọn phương pháp hoạt động nhóm kết hợp kỹ thuật "Suy nghĩ thành tiếng" (Think-out-loud), 3/12 GV lựa chọn kỹ thuật đặt câu hỏi 5W-1H.
Chương 3: Đề xuất kiến nghị và biện pháp nâng cao chất lượng sử dụng phương pháp dạy học văn bản nghị luận cho học sinh trung học cơ sở
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả điều tra thực tiễn, Chương 3 đề xuất các yêu cầu sư phạm và hệ thống biện pháp tổ chức dạy viết:
1. Các yêu cầu sư phạm
- Thực hiện linh hoạt tiến trình viết: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng giai đoạn, đặc biệt dành thời lượng thỏa đáng cho giai đoạn trong khi viết và sau khi viết.
- Tích hợp dạy viết với hoạt động đọc: Khai thác văn bản đọc hiểu làm ngữ liệu hình thành ý tưởng và phân tích mô hình cấu trúc.
- Bám sát đặc trưng thể loại và yêu cầu cần đạt: Rèn luyện tư duy logic, hệ thống luận điểm và kỹ năng lập luận theo chuẩn chương trình từng khối lớp.
- Vận dụng đa dạng phương pháp và kỹ thuật: Kết hợp phân tích mẫu, làm việc nhóm, kỹ thuật Think-out-loud, trực quan hóa và phản hồi nhiều chiều.
2. Quy trình và cách thức tổ chức dạy viết theo tiến trình
- Hình thành kiến thức nền qua phân tích văn bản mẫu: Sử dụng Phiếu quan sát kỹ năng viết mẫu để hướng dẫn HS nhận diện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và cách chuyển đoạn trong văn bản tiêu biểu.
- Giai đoạn trước khi viết (Chuẩn bị và tìm ý, lập dàn ý): Hướng dẫn HS xác định mục đích, đối tượng người đọc; thu thập tư liệu; sử dụng sơ đồ tư duy hoặc bảng hỏi để tìm ý và sắp xếp dàn ý mạch lạc.
- Giai đoạn trong khi viết (Thực hành tạo lập văn bản):
- Áp dụng chiến thuật viết theo dàn ý và kết nối logic giữa các đoạn văn.
- Triển khai chiến thuật "Suy nghĩ thành tiếng" (Think-out-loud) để GV mô hình hóa quá trình tư duy lập luận hoặc HS trao đổi nhóm nhằm làm rõ cách lựa chọn từ ngữ, lí lẽ.
- Áp dụng chiến thuật viết từng phần/đoạn văn thông qua hệ thống phiếu học tập chuyên biệt: Phiếu học tập hướng dẫn viết đoạn mở bài, Phiếu học tập hướng dẫn viết các đoạn thân bài và Phiếu học tập hướng dẫn viết đoạn kết bài.
- Giai đoạn sau khi viết (Chỉnh sửa và hoàn thiện):
- Hướng dẫn học sinh tự rà soát, chỉnh sửa lỗi diễn đạt, chính tả và tính liên kết theo tiêu chí đánh giá.
- Tổ chức hoạt động đánh giá đồng đẳng (peer review) và phản hồi từ GV.
- Sử dụng Phiếu chiêm nghiệm sau khi viết để HS tự đánh giá tiến trình học tập, sau đó công bố sản phẩm và kết nối hoạt động viết với kỹ năng nói - nghe qua việc trình bày bài viết trước lớp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học viết VBNL VH theo định hướng phát triển năng lực của CT GDPT 2018; xác lập cấu trúc năng lực viết VBNL gồm 4 thành tố gắn với quy trình tạo lập văn bản theo tiến trình 3 giai đoạn.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng chi tiết với 12 giáo viên và 628 học sinh tại các trường THCS ở Đà Nẵng, phản ánh rõ nét thực trạng: 86% HS lúng túng trong việc tìm ý và lập dàn ý, 83,33% GV xác nhận HS hay mắc lỗi xác định vấn đề nghị luận, đồng thời khẳng định xu hướng ưu tiên dạy học theo tiến trình và bài mẫu của đội ngũ giáo viên.
- Về giải pháp ứng dụng: Xây dựng hệ thống công cụ dạy học thực hành đồng bộ, bao gồm quy trình tổ chức dạy viết theo tiến trình và các mẫu phiếu chuyên biệt: Phiếu quan sát kỹ năng viết mẫu, hệ thống Phiếu học tập hướng dẫn viết từng phần (mở bài, thân bài, kết bài) và Phiếu chiêm nghiệm sau khi viết, kết hợp các kỹ thuật hiện đại như Think-out-loud.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát thực tế chỉ giới hạn tại một số trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra các địa phương khác có điều kiện giáo dục đa dạng hơn.
- Bối cảnh chương trình chuyển tiếp: Tại thời điểm thực hiện đề tài (học kỳ II năm học 2023–2024), chương trình mới chỉ áp dụng đến lớp 8; khối lớp 9 vẫn đang học theo SGK Ngữ văn 9 thuộc Chương trình 2006, dẫn đến việc khảo sát chương trình chưa có sự đồng bộ hoàn toàn theo CT GDPT 2018 cho toàn cấp học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Triển khai thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi và đo lường hiệu quả cụ thể của hệ thống phiếu học tập và quy trình dạy viết theo tiến trình khi CT GDPT 2018 được áp dụng đồng bộ ở tất cả các khối lớp từ 6 đến 9.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Giáo viên Ngữ văn cấp THCS: Tham khảo và vận dụng trực tiếp quy trình tổ chức dạy viết 3 giai đoạn, các chiến thuật dạy viết tích cực (Think-out-loud, viết từng phần) và hệ thống phiếu học tập hướng dẫn viết mở bài, thân bài, kết bài và phiếu chiêm nghiệm.
- Sinh viên và học viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn dạy học môn Ngữ văn, cấu trúc bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý số liệu điều tra giáo dục.
- Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục: Khai thác các phát hiện thực trạng về mức độ tiếp nhận kiểu bài VBNL VH của học sinh để có định hướng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực tế trong khóa luận được tiến hành tại những trường nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Khảo sát được thực hiện trong học kỳ II năm học 2023–2024 tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (gồm THCS Lê Lợi, THCS Tây Sơn, THCS Trưng Vương, THCS Trần Quý Cáp, THCS Trần Đại Nghĩa và THCS Skyline), với tổng quy mô mẫu gồm 12 giáo viên tổ Văn (thu được 36 phiếu trả lời câu hỏi) và 628 học sinh từ khối lớp 6 đến lớp 9 (trong đó có mẫu khảo sát sâu 47 học sinh lớp 7–8 tại THCS Lê Lợi).
2. Khó khăn lớn nhất của học sinh THCS khi viết văn bản nghị luận văn học được số liệu khảo sát chỉ ra là gì?
Số liệu khảo sát cho thấy có 86% học sinh thừa nhận gặp khó khăn trong việc tìm ý hoặc lập dàn ý, và chỉ có 45% học sinh cảm thấy tự tin khi viết bài văn nghị luận văn học. Về phía giáo viên, 83,33% đồng tình rằng lỗi học sinh thường gặp nhất là xác định sai hoặc chưa rõ vấn đề nghị luận, và 66,67% nhận định khả năng lập luận, diễn đạt của học sinh còn nhiều hạn chế.
3. Tỷ lệ giáo viên sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy viết VBNL VH trong thực tế như thế nào?
Phần lớn giáo viên đã áp dụng các phương pháp dạy viết tích cực: 97% sử dụng phương pháp hướng dẫn từng bước (step-by-step), 95% áp dụng thảo luận nhóm, 92% phân tích văn bản mẫu, 89% dùng mô hình văn bản ví dụ, 86% sử dụng phản hồi cá nhân và nhóm, 78% áp dụng kỹ thuật viết tạo hình (visualization), 72% tổ chức hoạt động thực hành viết và 69% dùng bài tập viết nâng cao.
4. Kỹ thuật giảng dạy nào được giáo viên đánh giá là giúp học sinh dễ tiếp cận kiểu bài nhất?
Theo kết quả khảo sát câu hỏi tự luận, có 9/12 giáo viên nhận định rằng phương pháp hoạt động nhóm kết hợp kỹ thuật "Suy nghĩ thành tiếng" (Think-out-loud) giúp học sinh dễ tiếp cận và hiểu mục tiêu bài viết nhất; 3/12 giáo viên còn lại đánh giá cao phương pháp đặt câu hỏi định hướng 5W-1H.
5. Tác giả đề xuất những công cụ sư phạm cụ thể nào cho tiến trình dạy viết ở Chương 3?
Tác giả đề xuất quy trình dạy viết theo tiến trình 3 giai đoạn kết hợp bộ công cụ sư phạm gồm: Phiếu quan sát kỹ năng viết mẫu (giai đoạn kiến thức nền), hệ thống Phiếu học tập hướng dẫn viết đoạn mở bài, thân bài, kết bài (giai đoạn trong khi viết), và Phiếu chiêm nghiệm sau khi viết (giai đoạn sau khi viết để học sinh tự đánh giá và chỉnh sửa).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về dạy học viết văn bản nghị luận văn học theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thông qua số liệu khảo sát thực chứng từ đội ngũ giáo viên và học sinh trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng, nghiên cứu đã làm rõ những khó khăn cốt lõi trong việc tìm ý, lập dàn ý và lập luận của người học. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hệ thống biện pháp tổ chức dạy học theo tiến trình kèm theo các phiếu học tập định hướng cụ thể, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn ở cấp trung học cơ sở.