Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Khai thác hồi kí các tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ giảng dạy bộ môn Lịch sử giai đoạn 1954 – 1975" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Lâm và Hoàng Thị Tư (Lớp K33, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Chung Thủy (Bộ môn Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử), hoàn thành vào tháng 5 năm 2011.

Đề tài xuất phát từ thực trạng suy giảm chất lượng dạy và học môn Lịch sử tại các trường trung học phổ thông (THPT) thể hiện qua kết quả các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học - Cao đẳng. Theo số liệu thống kê được dẫn chứng trong văn bản, kết quả thi tuyển sinh Đại học môn Lịch sử ghi nhận tỷ lệ thí sinh có điểm dưới trung bình chiếm hơn 80%, trong đó trên 60% có điểm dưới 1/10; riêng tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong kỳ thi năm 2006 có tới 700 bài thi điểm 0 và chỉ 9% đạt từ điểm 6 trở lên. Điểm bình quân môn Lịch sử trong kỳ thi tốt nghiệp THPT toàn quốc năm 2006 là 6 điểm (địa phương thấp nhất là Cà Mau với 5 điểm). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ phương pháp giảng dạy mang tính thụ động "đọc - chép, học thuộc lòng", chưa khơi gợi được hứng thú học tập và chưa tạo dựng được biểu tượng lịch sử sinh động cho học sinh.

Trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 - 2010, khóa luận tập trung giải quyết vấn đề khai thác nguồn tư liệu hồi kí của các tướng lĩnh Quân đội nhân dân (QĐND) Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy phần Lịch sử Việt Nam hiện đại giai đoạn 1954 - 1975 ở khối lớp 12.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc khai thác tư liệu lịch sử và xác định giá trị đặc thù của thể loại hồi kí tướng lĩnh QĐND Việt Nam trong dạy học bộ môn.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học Lịch sử và thực trạng sử dụng tư liệu hồi kí tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  3. Tuyển chọn, phân loại các nội dung tiêu biểu trong hồi kí của các vị chỉ huy quân sự chủ chốt gắn với giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
  4. Thiết kế giáo án thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của phương pháp khai thác tư liệu hồi kí so với phương pháp dạy học truyền thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tư liệu trích dẫn từ các tác phẩm hồi kí của các tướng lĩnh QĐND Việt Nam viết về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, trọng tâm là hồi kí của Đại tướng Võ Nguyên Giáp (Tổng hành dinh trong mùa xuân đại thắng), Đại tướng Văn Tiến Dũng (Đại thắng mùa xuân), Đại tướng Chu Huy Man (Thời sôi động), cùng một số tư liệu từ Thượng tướng Hoàng Minh Thảo (Chiến đấu ở Tây Nguyên) và Thượng tướng Trần Văn Trà.
  • Phạm vi không gian: Không gian phản ánh của tư liệu trải dài từ Tổng hành dinh miền Bắc đến các chiến trường Khu 5, Tây Nguyên và Sài Gòn; phạm vi khảo sát thực tế được thực hiện tại 10 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (gồm THPT Bùi Thị Xuân, Gia Định, Trần Khai Nguyên, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Lương Văn Can...).
  • Phạm vi thời gian: Nội dung sự kiện lịch sử thuộc giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) trong chương trình Lịch sử lớp 12 THPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các nguyên lý nhận thức luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và lý luận phương pháp dạy học lịch sử chuyên ngành:

  • Quy luật nhận thức: Quá trình nhận thức của học sinh đi từ "trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn". Trong dạy học lịch sử, việc hình thành biểu tượng lịch sử (hình thức phản ánh cao nhất của nhận thức cảm tính) là khâu then chốt, đóng vai trò làm điểm tựa để hình thành các khái niệm lịch sử và phát triển tư duy lý tính độc lập, sáng tạo của học sinh khối lớp 12.
  • Lý luận dạy học bộ môn Lịch sử: Kế thừa các công trình lý luận của Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Trần Văn Trị, Ngô Minh Oanh về việc đa dạng hóa các nguồn tài liệu bổ trợ, kết hợp nguyên tắc liên môn và phương tiện trực quan nhằm khắc phục lối truyền thụ một chiều.
  • Đặc điểm thể loại hồi kí cách mạng: Tiếp thu các phân tích lý luận văn học của tác giả Hà Minh Đức (Kí viết về chiến tranh cách mạng và xây dựng chủ nghĩa xã hội), khóa luận xác định hồi kí tướng lĩnh là một thể loại "người thật việc thật", tôn trọng 100% sự thật lịch sử, kết hợp giữa cái nhìn bao quát mang tầm chiến lược của người chỉ huy tối cao với những chi tiết thực tế sống động ngoài chiến trường.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử giai đoạn 1954 - 1975 gắn với các mốc chiến dịch lớn.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế 18 câu hỏi khảo sát dành cho giáo viên và bảng hỏi dành cho học sinh. Khóa luận đã phát ra 25 phiếu cho giáo viên (thu về 21 phiếu hợp lệ) và 600 phiếu cho học sinh (thu về 566 phiếu hợp lệ) tại 10 trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm các câu trả lời khảo sát để phân tích thực trạng.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Soạn thảo giáo án đối chứng (theo lối truyền thống) và giáo án thực nghiệm (tích hợp tư liệu hồi kí tướng lĩnh), sau đó tiến hành giảng dạy và đối sánh kết quả tiếp thu của học sinh.
  • Nguồn dữ liệu: Các văn kiện chính thức của Đảng, sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, hồ sơ lưu trữ điểm thi của Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, cùng các văn bản hồi kí xuất bản chính thống của Nhà xuất bản Quân đội nhân dân và Nhà xuất bản Giáo dục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận và sự cần thiết khai thác tư liệu hồi kí tướng lĩnh QĐND Việt Nam phục vụ giảng dạy lịch sử

Chương này trình bày hệ thống lý luận về việc hình thành biểu tượng lịch sử, phân tích thực trạng giáo dục bộ môn và khẳng định tính tất yếu của việc đưa hồi kí tướng lĩnh vào nhà trường phổ thông.

Tác giả chỉ ra 4 nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự sa sút chất lượng bộ môn Lịch sử hiện nay:

  1. Môn Lịch sử chưa được đặt đúng vị trí, chức năng: Môn học bị coi là môn phụ; giáo viên giảng dạy chịu nhiều định kiến, thậm chí có tình trạng bố trí giáo viên trái chuyên ngành đứng lớp.
  2. Đời sống giáo viên còn thấp, thời lượng môn học eo hẹp: Lớp 10, 11 chỉ có 1 tiết/tuần; lớp 12 có 2 tiết/tuần, tạo áp lực chạy đua chương trình.
  3. Bất cập trong phân phối chương trình và biên soạn sách giáo khoa: Nội dung giữa cấp THCS và THPT còn trùng lặp; chương trình lớp 12 quá tải, chưa bám sát quy luật phát triển nhận thức.
  4. Khâu kiểm tra, đánh giá thiếu khoa học: Mục tiêu bài học mang tính hình thức, kiểm tra thiên về ghi nhớ máy móc theo đề cương có sẵn.

Kết quả khảo sát giáo viên và học sinh tại 10 trường THPT được tổng hợp qua các số liệu cụ thể:

Nội dung khảo sát Nhóm đối tượng Kết quả thống kê chính
Thực trạng giới thiệu hồi kí Giáo viên (n = 21) 47,61% trả lời "Không"; 38,09% "Đôi lúc"; 14,28% "Có".
Tiêu chí lựa chọn tác giả Giáo viên (n = 21) 71,42% chọn tác giả có vai trò chủ chốt trong chiến dịch; 14,28% chọn theo trận đánh lớn; 14,28% chọn theo nội dung tác phẩm.
Đánh giá sự cần thiết của hồi kí (trong thời đại CNTT) Giáo viên (n = 21) 90,48% khẳng định cần thiết; 9,52% cho rằng không cần thiết.
Mảng nội dung hồi kí khai thác hiệu quả nhất Giáo viên (n = 21) Gương hy sinh: 52,38%; Thông tin chiến trường: 28,57%; Đời sống tình cảm: 9,52%; Khác: 9,52%.
Tần suất giáo viên sử dụng tư liệu/câu chuyện lịch sử Học sinh (n = 566) 74,56% (422/566 HS) xác nhận giáo viên có vận dụng trích dẫn/câu chuyện lịch sử.
Nhu cầu tiếp cận tư liệu hồi kí Học sinh (n = 566) 100% học sinh mong muốn giáo viên sử dụng tư liệu hồi kí vào tiết học.
Hình thức tiếp cận ưa thích Học sinh (n = 422) 60,19% (254/422 HS) thích hình thức xen kẽ kiến thức cơ bản với tư liệu hồi kí.
Nguyên nhân điểm thi Lịch sử thấp theo góc nhìn người học Học sinh (n = 566) Quan niệm sai lầm môn học chỉ cần học thuộc (97,2%); Dung lượng bài quá dài, khô khan (86,6%); Phương pháp truyền đạt chưa hiệu quả (13,7%).

Chương I cũng làm rõ ranh giới giữa thể loại "hồi kí" và "nhật kí", chỉ ra sự nhầm lẫn của một bộ phận giáo viên và học sinh (ví dụ đưa Nhật ký Đặng Thùy Trâm vào thể loại hồi kí), đồng thời phân tích các giá trị đặc thù của hồi kí tướng lĩnh: giá trị lịch sử xác thực, giá trị văn học chân thực và giá trị giáo dục tư tưởng, đạo đức cách mạng.

Chương II. Giới thiệu một số nội dung trong hồi kí của các tướng lĩnh QĐND Việt Nam có thể khai thác phục vụ giảng dạy lịch sử

Chương II thực hiện khái quát tiến trình lịch sử giai đoạn 1954 - 1975, làm rõ các mốc chiến lược của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và giới thiệu hệ thống các tác phẩm hồi kí tiêu biểu có thể trích xuất ngữ liệu phục vụ từng bài học cụ thể:

  • Tác phẩm Tổng hành dinh trong mùa xuân đại thắng (Đại tướng Võ Nguyên Giáp, 2000): Cung cấp các tư liệu về quá trình làm việc khẩn trương, tập trung trí tuệ của Bộ thống soái tối cao tại Tổng hành dinh; phản ánh các quyết sách chỉ đạo chiến lược từ trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 đến các mốc chỉ đạo then chốt trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
  • Tác phẩm Đại thắng mùa xuân (Đại tướng Văn Tiến Dũng, NXB QĐND, 1976): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về công tác chuẩn bị bí mật, khẩn trương của Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương, diễn biến các chiến dịch lớn từ năm 1965 đến ngày toàn thắng 30/4/1975.
  • Tác phẩm Thời sôi động (Đại tướng Chu Huy Man, thể hiện bởi Lê Hải Triều, NXB QĐND, 2004): Tập trung vào địa bàn chiến lược Khu 5 - Tây Nguyên giai đoạn 1965 - 1975, tái hiện tính chất ác liệt của các trận đánh, tình đoàn kết quân dân và tinh thần kiên cường của các lực lượng vũ trang địa phương.
  • Các tác phẩm bổ trợ: Chiến đấu ở Tây Nguyên của Thượng tướng Hoàng Minh Thảo (2004) và các hồi ức chiến trường của Thượng tướng Trần Văn Trà.

Chương này hướng dẫn cách thức phân loại dữ liệu hồi kí thành các nhóm chủ đề phục vụ giảng dạy: nhóm thông tin về quyết sách chiến lược và nghệ thuật quân sự; nhóm thông tin về vũ khí, trang bị và điều kiện chiến đấu; nhóm tấm gương chiến đấu hy sinh dũng cảm; nhóm đời sống tình cảm và tâm tư của người lính trong chiến tranh.

Chương III. Xây dựng bài học theo hướng khai thác hồi kí các tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

Chương III trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm cụ thể hóa phương pháp khai thác tư liệu:

  • Quy trình thiết kế bài học: Trình bày lý do chọn bài trong chương trình Lịch sử lớp 12, xây dựng cấu trúc bài học tích hợp có mục tiêu, câu hỏi dẫn dắt và các đoạn trích hồi kí chọn lọc.
  • Thiết kế giáo án đối chứng và giáo án thực nghiệm:
    • Giáo án truyền thống (đối chứng): Tiến hành theo cấu trúc thuyết giảng bám sát nội dung sách giáo khoa, học sinh ghi chép các mốc sự kiện và ý nghĩa lịch sử một cách tuần tự.
    • Giáo án thực nghiệm: Lồng ghép linh hoạt các đoạn trích từ hồi kí của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Đại tướng Văn Tiến Dũng và Đại tướng Chu Huy Man vào các bước triển khai bài học (mở đầu bài giảng, làm rõ diễn biến trận đánh, phân tích nguyên nhân thắng lợi).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Đánh giá định tính và định lượng sau tiết dạy cho thấy lớp thực nghiệm có mức độ tập trung, khả năng ghi nhớ sự kiện và hứng thú tham gia phát biểu xây dựng bài cao hơn so với lớp đối chứng, đồng thời kiểm chứng được tính khả thi của việc giảm tải ghi chép thụ động cho học sinh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Khóa luận đã cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về việc sử dụng tài liệu bổ trợ tại 10 trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh với các số liệu định lượng chi tiết từ 21 giáo viên và 566 học sinh.
  • Khẳng định giá trị sư phạm của thể loại hồi kí quân sự: Chứng minh hồi kí tướng lĩnh không đơn thuần là văn học hồi ức cá nhân mà là nguồn sử liệu trực tiếp mang tính khái quát cao, có khả năng chuyển hóa các sự kiện trừu tượng trong sách giáo khoa thành biểu tượng lịch sử trực quan.
  • Đề xuất phương pháp khai thác khoa học: Xác lập các nguyên tắc lựa chọn đoạn trích (ưu tiên tác giả giữ vai trò chỉ huy then chốt, trích đoạn ngắn gọn, giàu hình ảnh, bảo đảm tính xác thực) và phương thức tích hợp vào bài học (xen kẽ bài giảng, minh họa bước ngoặt chiến dịch, củng cố nhận thức cuối bài).
  • Xây dựng hệ thống bài giảng mẫu: Đóng góp bộ giáo án thực nghiệm chi tiết cho chương trình Lịch sử Việt Nam hiện đại lớp 12, cung cấp tư liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn ở 10 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Nguồn tư liệu hồi kí tập trung chủ yếu vào 3 tác giả lớn (Võ Nguyên Giáp, Văn Tiến Dũng, Chu Huy Man) và giai đoạn 1954 - 1975, chưa bao quát toàn bộ hệ thống hồi kí tướng lĩnh trong các giai đoạn lịch sử khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi trích xuất tư liệu từ hồi kí của nhiều tướng lĩnh, sĩ quan thuộc các quân binh chủng khác nhau và các nhân chứng lịch sử thuộc nhiều tầng lớp.
    • Ứng dụng phương pháp khai thác hồi kí cho giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và phần Lịch sử thế giới.
    • Nghiên cứu tích hợp tư liệu hồi kí vào các hoạt động dạy học ngoại khóa, câu lạc bộ lịch sử hoặc số hóa thành học liệu đa phương tiện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử và Giáo dục học: Tham khảo cơ sở lý luận về việc hình thành biểu tượng lịch sử và quy trình thiết kế giáo án thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên Lịch sử bậc THPT: Trực tiếp sử dụng hệ thống đoạn trích hồi kí đã được tuyển chọn và đối chiếu để làm phong phú bài giảng Lịch sử lớp 12 phần kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
  • Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo mô hình điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi và phương pháp phân tích nguyên nhân suy giảm chất lượng giáo dục bộ môn khoa học xã hội.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Bảng số liệu khảo sát ý kiến giáo viên - học sinh (Chương I) và phương án thiết kế giáo án đối chứng - thực nghiệm so sánh phương pháp mới với lối dạy truyền thống (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng trong khóa luận được tiến hành trên quy mô nào và tỷ lệ phản hồi ra sao?
Khảo sát được thực hiện tại 10 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Phiếu khảo sát giáo viên phát ra 25 phiếu, thu về 21 phiếu hợp lệ (đạt 84%); phiếu khảo sát học sinh phát ra 600 phiếu, thu về 566 phiếu hợp lệ (đạt 94,33%).

2. Ba tác phẩm hồi kí tướng lĩnh trọng tâm được tác giả lựa chọn khai thác là những tác phẩm nào?
Ba tác phẩm trọng tâm gồm: Tổng hành dinh trong mùa xuân đại thắng (Đại tướng Võ Nguyên Giáp, 2000), Đại thắng mùa xuân (Đại tướng Văn Tiến Dũng, NXB QĐND, 1976) và Thời sôi động (Đại tướng Chu Huy Man, NXB QĐND, 2004).

3. Theo kết quả khảo sát, tỷ lệ giáo viên và học sinh đánh giá như thế nào về sự cần thiết của hồi kí trong thời đại công nghệ thông tin?
Có 90,48% (19/21) giáo viên khẳng định việc sử dụng tư liệu hồi kí là cần thiết dù công nghệ thông tin và tư liệu nghe nhìn phát triển mạnh; đồng thời 100% học sinh được khảo sát bày tỏ mong muốn được giáo viên đưa tư liệu hồi kí vào bài học lịch sử.

4. Khóa luận phân tích những nguyên nhân chính nào khiến học sinh đạt điểm thi thấp ở môn Lịch sử?
Khóa luận chỉ ra 4 nguyên nhân từ phía quản lý và giảng dạy: môn Lịch sử bị xem là môn phụ, đời sống giáo viên thấp dẫn đến khó đầu tư chuyên môn, phân phối chương trình và sách giáo khoa quá tải, cùng cách thức kiểm tra đánh giá thiên về học vẹt. Về phía học sinh, 97,2% học sinh thừa nhận nguyên nhân do quan niệm sai lầm xem môn Sử chỉ cần học thuộc lòng và 86,6% do nội dung bài học quá dài, khô khan.

5. Cách thức đưa hồi kí vào bài giảng được học sinh đánh giá là dễ tiếp cận nhất là gì?
Kết quả khảo sát học sinh cho thấy hình thức "xen kẽ giữa dạy kiến thức cơ bản và nội dung trích từ hồi kí của tướng lĩnh" nhận được sự đồng thuận cao nhất với 60,19% (254/422 phiếu lựa chọn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lâm và Hoàng Thị Tư đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và thực tiễn dạy học môn Lịch sử bậc THPT thông qua việc khai thác nguồn tư liệu hồi kí tướng lĩnh QĐND Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975. Đề tài đã xây dựng cơ sở khoa học chặt chẽ, khảo sát thực trạng công phu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và chứng minh tính hiệu quả của việc tạo dựng biểu tượng lịch sử bằng nguồn tư liệu "người thật, việc thật". Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị ứng dụng rõ nét cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy Lịch sử ở trường phổ thông.