TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP. HCM KHỎA LUẬN TÓT NGHIỆP CỬ NHAN GIAO DỤC TIỂU HỌC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐA GIÁC QUAN DE CAN THIỆP TRI LIEU CHO HOC SINH LOP 1 MAC CHUNG KHO DOC Giảng viên hướng dẫn: PGS, TS. Nguyễn Thị Ly Kha Sinh viên thực hién:Lé Thị Thủy Dương - K34.020 THƯ VIỆN Trường Đai-Hoc Su-Pham TP. HỒ-CHI-MINH _ | TP.
Hả Chi Minh, năm 2012 LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp là cột mốc quan trọng đánh dấu việc tôi đã hoàn thành bốn năm học tại Trường Đại học Sư phạm TPHCM. việc thực hiện để tải này thật sự mat nhiều thời gian và công sức. Tuy vậy, trải qua những thang ngày thực hiện để tài, tôi đã học được rất nhiều những kiến thức khoa học bẳ ích, tôi được trải nghiệm thực tế đầy ý nghĩa. Để đạt được những kết quả nảy, bên cạnh tôi luôn có sự ủng hộ, chi dẫn, động viên, giúp đỡ của Thầy/Cô, gia đình, ban be.
Đầu tiên, tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất và sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Ly Kha. Cô là người hướng dẫn tôi thực hiện để tải tir lúc xảy dựng ý tưởng đến khi để tài hoàn thành. Mặc đủ công việc của Cô luôn bận rộn nhưng Cô luôn tận tỉnh hướng dẫn, chỉ bảo tôi mỗi khi tôi sai hướng, động viên tôi mỗi khi tôi thấy nắn lòng, tạo niém tin cho tôi để tôi tiếp tục thực hiện để tài. Tôi xin kính gửi đến Cô lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe chân thành để Cô tiếp tục hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý giá và những kinh nghiệm thực tế phong phú của Cô trên con đường giảng day và nghiên cứu khoa học.
Bên cạnh đó, tôi kinh gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm TPHCM đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất, thuận lợi và đẳng hành, diu dit, góp ý cho tôi trong suốt quá trinh tôi thực hiện dé tải. Nền tang kiến thức và những kinh nghiệm thực tế của Thay Cô đã giúp tôi có cơ sở tốt để hoàn thành những năm học tại Khoa. - _ Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thay Cô BGH trường Tiểu học TQT. quận 5, Quý Thầy Cô BGH trường Tiểu học PCT.
quận Tân Phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trinh tôi tiến hành việc thực hiện để tai tại trường. Hơn nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chan thành đến gia đình tôi. Gia đình luôn là chỗ dựa tỉnh thần vững chắc mỗi khi tôi nản lòng, gia đỉnh luôn động viên tôi vượt qua những khó khăn khi thực hiện dé tải. Ngoài ra, tôi xin cảm ơn “đại gia đỉnh” K34A thân thương và những người bạn khác, các bạn đã luôn quan tâm, chia sé, đẳng hành và hỗ trợ tôi hết mình trong suốt quá trình tôi thực hiện để tải.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn. Thành phố Hỗ Chi Minh, ngày 14 thang5 năm 2012 DANH MỤC BANG BIEU |.8, Lỗi đọc sai chữ cải của HS lớp | 2.b, Lỗi đọc sai chữ đơn giản của HS lớp| 3.Lỗi đọc sai phan phan tách âm vị - bỏ đi phụ ấm dau - của HS lớp | 4. Lỗi đọc sai phan phan tách 4m vị - bỏ đi phan vẫn - của HS lớp | 5. Biểu để thé hiện nhận thức của GV va PH về chứng khó đọc ở Tiêu học 6.
Biểu dé thể hiệný kiến của PH và GV về việc cần làm để giúp cho HS mắc chứng khé đọc T. Bang thống ké việc sử dụng phương pháp đa giác quan cho hai nội dung “Am/biéu tượng” và “Âm tiết" 8. Bang so sánh khả năng ngôn ngữ của 6 HS mắc chứng khỏ đọc vả 1 HS lớp 9, Bang 3. Bang thống ké lỗi sai khi đọc - viết của 6 HS trước khi ứng dụng thực nghiệm phương pháp đa giác quan (đơn vị tỉnh %) 10.
Bang thông kế lỗi sai của 6 HS sau thực nghiệm (don vị tỉnh %) I1. Bảng thống kê lỗi sai của nhóm thực nghiệm trước va sau khi thực nghiệm trị liệu (đơn vị tính %) 12. Bảng thống kê lỗi sai của nhóm đối chứng trước và sau khi thực nghiệm trị liệu (đơn vị tính %) ¡ 3.So sánh độ chú ý va tinh tự giác phát am các loại am - tiếng - từ của nhỏm được ứng dụng thực nghiệm phương pháp đa giác quan 14. Bang so sánh mức trung bình vẻ lỗi sai giữa nhóm thực nghiệm va nhóm đối chứng trước và sau khi thực nghiệm trị liệu (don vị tính %) 15.
So sánh nhận xét của GV về khả năng đọc của nhóm thực nghiệm trước và sau thy nghiệm 16, Bảng 3. So sánh kết quả học tập của 6 HS giữa HKII và cudi HKII MỤC LỤC LOI CẢM ON DANH MUC BANG BIEU MỤC LỤC MỞ ĐẢU. re hm1BQạÚu Ol. Lý do cho đề ti.
Lịch sử nghiên cứu are đề. Mục tiêu nghiên cứu của để tài.- Đổi tang, gói hi ghen tà ánh ght ca. Phương nhắp nghién cứu. Bé cục khóa luận.
NỘI DUNG VÀ KET QUA NGHIÊN CỨU. Chương1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIẾN CỦAĐỀ TÀI.Phương phán as ss tiếng Việt với vẻ tưHe larngônset thứ t nhất cho0 Hee sinh lớp 1. Phúiing phe đấy học shờ học linh l6 Linke chúng Wis đợc. Đặc điểm hoạt động của các giác man 6 học sin VV sancsane 11 1.
Đặc điểm tâm lÍ, ngôn ngữ của học sinh lớp 1.1, Đặc điểm tâm lí, ngôn ngữ của học sinh lớp 1. Đặc điểm tâm li, ngôn ngữ của học sinh lớp 1 mắc chứng khó đọc. Đặc điểm tâm lí tiếp nhận tri thức của học sinh lớp 1. Cơ sở thực tiễn.
Thực trạng độc sả lẽ sinh Mỹ 1. Thiyy wong dev bạc io le glvktlúp ͬuocliêng the Sues: wild 1. Nhận thức của giáo viên và phy huynh về chứng khó đọc. Điều Liên cơ 66 vật LIẾN:scsáccccabddiadbckrodgiuadadseseagsuEl 1.3, Phương pháp giảng day.
Reece ii Rav2 Chương hai: PHƯƠNG PHAP ĐA GIAC> QUAN ORTON 0 - ‘GILLINGHAM TRONG TRI LIEU CHUNG KHO DOC. Khai quát về phương pháp da giác quan .c-cssssseessseeesssessneessseeesseneeen 23 UVR oo [| TIẾN Na nen. Quy tình và hình thúc LÔ Chức co eicDraoUoixoabnaisoaots 214 Vận dụng phương pháp đa giác quan để giảng dạy cho học sinh mắc chứng 1. 'Đhương (Aide du gibxguanvi liễu bài: sided alltime pee 2.
Phương pháp đa giác quan va kiểu bai tập nhận thứcam thanh. Phương pháp đa giác quan và kiểu bai tập nhận thức 4m chỉnh tả. Phương pháp đa giác quan va kiểu bài tập đọc lưu loát. Phương pháp đa giác quan va kiểu bai tập mở rộng von tử.
Phương pháp đa giác quan và kiểu bài tập đọc hiểu. Pree Chương 3: THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHAP ĐA GIAC> QUAN\ ĐỀ (CAN THIỆP TR] LIEU CHO TRE LỚP | MAC CHUNG KHO ĐỌC. Nguyễn tắc, quy trình, phương pháp thực nghiệm can thiệp trịiliệu. Nguyên tắc tổ chức thực nghiệm.
Quy trình 06 chức thực nghiệm. Mô tả mẫu thực nghiệm. Mô tả mẫu đối chứng. ihe ik bea đâu của việc thực nghiệm “vá kiện giá đi Hàn những Hổ, đợi cha phương pháp đa giắc quan.
„40 34 Nhận định bài đâu vỀ liệu quá tị liệu chứng khó đợc của phương pháp de KET LUAN VÀ ĐÈ XUẤT. TÀI LIỆU THAM KHẨU Sie cece ena RE MO DAU 1. Lý do chon dé tai Đọc là hoạt động mà người đọc sử dụng những kiến thức vẻ ngôn ngữ và hiểu biết liên quan để giải mã ký tự của văn bản viết, truy tìm ý nghĩa của nd nhằm trao đổi, giao tiếp với người viết, để mở rộng vốn hiểu biết va phát triển nhân cách cả nhân (Hoàng Thị Tuyết 2012). Thêm vào đó, đọc là một hoạt động lời nói, là quá trình chuyển dạng thức chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu nó (ứng với hoạt động đọc thành tiếng), là qua trình chuyển trực tiếp tir dang chữ viết thành các dom vị nghĩa không có âm thanh (ứng với đọc tham).
Đề thụ đắc những kiến thức trong quá trình học tập, đầu tiên trẻ phải học đọc và sau đó trẻ đọc dé hoc. Kỹ năng đọc tốt là nền tang cho một nên giáo duc vững chắc. Đọc giúp phát triển tinh thần va kích thích các cơ bắp của mắt, góp phần phát triển vốn từ vựng cho trẻ, giúp HS lĩnh hội kiến thức ngôn ngữ nhằm mục đích ding trong hoạt động học tập vả dùng trong quá trình giao tiếp. Đó là điều kiện để cho HS có điêu kiện tự học.
Qua hoạt động đọc, tinh cảm thẩm mĩ của HS được nâng cao, tim hiểu biết được mở rộng đẻ nhìn ra thé giới xung quanh và quá trình nhận thức của HS có chiéu sâu hơn. Ngoài ra, đọc là kĩ năng cơ bản nhất không thể thiếu trong suốt quá trình học tập của một con người. Đó là sự phối hợp nhuẫn nhuyễn của những giác quan: thị giác, thính giác, xúc giắc và cơ quan vận động trong suốt thời gian thực hiện quá trình đọc. Những điều đó, tưởng chừng như đơn giản mà bất ki ai cũng có thực hiện được; nhưng đổi với những người mắc chứng khó đọc (Dyslexia) thì đây quả thật là việc làm không dé dàng.
Chứng khó doc là tình trạng trẻ gặp khó khăn trong học tập, cụ thể là khả nang đọc va viết của trẻ không đạt được kết quả như mong đợi mặc dù chỉ số thông minh bình thường hoặc trên mức binh thường. Trẻ mắc chứng khó đọc thường gap khó khăn trong việc sử dung từ ngữ phù hợp trong các tinh huỗng giao tiếp (cả nói va viết) hoặc ráp vẫn, học các bảng chữ cái, số, thời gian,. Do hạn chế về khả nang ghi nhớ sự kiện nên trẻ mắc chứng khỏ đọc cũng không gặp dé dang trong qua trinh rẻn luyện những kĩ năng mới. Sự tương tac giữa trẻ và bạn bẻ củng trang lửa cũng bị hạn chế, kĩ năng năng vận động cũng bj chậm hơn so với trẻ bình thường.
Tuy nhiên không phải mọi vẫn để liên quan đến khó khăn khi đọc hay viết đều là chứng khó đọc. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh: chứng khó đọc không phải là một căn bệnh thuộc về sinh lý vậy nên việc điều trị chứng tật này không sử dụng thuốc ma thông qua các biện pháp tâm lý và giáo dục (httn://www.uk/subjects and_ đisabilities/history/history_ dyslexia. Hiện nay, trên thé giới có rất nhiều dự an nghién cứu về chứng tật nay của Tả chức Chứng khỏ đọc thế giới, Hiệp hội Chứng khó đọc thể giới (International Dyslexia Association) cùng các Hiệp hội chứng khó đọc tại các quốc gia như Mỹ, Anh, Canada, Singapore, Malaysia. đã cung cắp những định nghĩa, mô tả tóm tất, cung cắp thông tin về nguyên nhân và triệu chứng, biện pháp điều trị đảnh cho những gia đình có người thân mac chứng khó đọc.
Multisensory teaching of basic language skills.