Nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của các hạt nano ZnS pha tạp Mn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của các hạt nano zns pha tạp mn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TINH THỂ, VÙNG NĂNG LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU NANO ZnS : Mn

1.1. Cấu trúc tinh thể của ZnS

1.2. Cấu trúc tinh thể lập phương (hay sphalerite)

1.3. Cấu trúc tinh thể lục giác hay wurtzite

1.4. Cấu trúc vùng năng lượng của ZnS

1.5. Ảnh hưởng của Mn lên cấu trúc tinh thể, vùng năng lượng của ZnS

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHỔ HẤP THỤ HỒNG NGOẠI CỦA VẬT LIỆU NANO ZnS PHA TẠP Mn KHÔNG BỌC PHỦ VÀ BỌC PHỦ POLYMER

2.1. Polymer và phân loại

2.2. Một số tính chất của PVP và PVA

2.2.1. Tính chất của PVP

2.2.2. Tính chất của PVA

2.3. Ảnh hưởng của polymer lên sự hình thành của các hạt nano ZnS:Mn

2.4. Phổ hấp thụ hồng ngoại

2.4.1. Cơ sở lí thuyết về phổ hấp thụ hồng ngoại

2.4.2. Phổ hấp thụ hồng ngoại của PVA và PVP

2.4.3. Phổ hấp thụ hồng ngoại của ZnS:Mn

2.4.4. Phổ hấp thụ hồng ngoại của ZnS:Mn bọc phủ PVA hoặc PVP

2.5. Hệ đo phổ hấp thụ hồng ngoại

2.5.1. Máy đo phổ hấp thụ hồng ngoại. Ưu điểm của máy quang phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourier

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

3.1. Mẫu nghiên cứu

3.2. Chuẩn bị mẫu đo

3.2.1. Cấu trúc tinh thể và hình thái học của ZnS:Mn không bọc phủ và bọc phủ polymer

3.2.1.1. Cấu trúc tinh thể
3.2.1.2. Hình thái học của mẫu

3.2.2. Phổ phát quang

3.2.3. Phổ hấp thụ hồng ngoại của ZnS:Mn bọc phủ PVA

3.2.4. Phổ hấp thụ hồng ngoại của PVA

3.2.5. Phổ hấp thụ hồng ngoại của ZnS:Mn bọc phủ PVA

3.2.6. Phổ hấp thụ hồng ngoại của ZnS:Mn bọc phủ PVP

3.2.6.1. Phổ hấp thụ hồng ngoại của PVP
3.2.6.2. Phổ hấp thụ hồng ngoại của ZnS:Mn bọc phủ PVP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano ZnS pha tạp Mn

Nghiên cứu về hạt nano ZnS pha tạp Mn đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực vật liệu nano. Phổ hấp thụ hồng ngoại là một công cụ quan trọng để phân tích các tính chất quang học của các hạt nano này. ZnS là một chất bán dẫn có độ rộng vùng cấm lớn, và khi pha tạp với Mn, nó có thể cải thiện các tính chất quang học, mở ra nhiều ứng dụng trong công nghệ quang điện tử. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc, tính chất và ứng dụng của hạt nano ZnS pha tạp Mn.

1.1. Cấu trúc và tính chất của hạt nano ZnS pha tạp Mn

Hạt nano ZnS có cấu trúc tinh thể lập phương hoặc lục giác, tùy thuộc vào điều kiện tổng hợp. Khi pha tạp Mn, cấu trúc tinh thể có thể bị ảnh hưởng, dẫn đến sự thay đổi trong tính chất quang học. Nghiên cứu cho thấy rằng sự có mặt của Mn trong mạng tinh thể ZnS tạo ra các mức năng lượng mới, ảnh hưởng đến phổ hấp thụ hồng ngoại của vật liệu.

1.2. Ứng dụng của hạt nano ZnS pha tạp Mn trong công nghệ

Hạt nano ZnS pha tạp Mn có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như cảm biến quang, thiết bị phát quang và quang điện tử. Chúng có thể được sử dụng để chế tạo các linh kiện điện tử với hiệu suất cao hơn, nhờ vào tính chất quang học vượt trội của chúng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano ZnS pha tạp Mn cũng gặp phải một số thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc xác định chính xác các mức năng lượng và sự chuyển dịch của phổ hấp thụ khi có sự hiện diện của Mn. Điều này đòi hỏi các phương pháp phân tích chính xác và hiện đại.

2.1. Khó khăn trong việc xác định phổ hấp thụ

Việc xác định phổ hấp thụ của hạt nano ZnS pha tạp Mn có thể gặp khó khăn do sự chồng chéo của các vạch hấp thụ. Các yếu tố như kích thước hạt, nồng độ tạp chất và điều kiện tổng hợp đều có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

2.2. Tác động của điều kiện tổng hợp đến phổ hấp thụ

Điều kiện tổng hợp như nhiệt độ, thời gian và môi trường phản ứng có thể ảnh hưởng lớn đến cấu trúc và tính chất của hạt nano. Sự thay đổi trong các điều kiện này có thể dẫn đến sự khác biệt trong phổ hấp thụ, làm cho việc so sánh và phân tích trở nên phức tạp.

III. Phương pháp nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano ZnS pha tạp Mn

Để nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano ZnS pha tạp Mn, các phương pháp hiện đại như quang phổ FT-IR được sử dụng. Phương pháp này cho phép xác định các đặc tính quang học của vật liệu một cách chính xác và nhanh chóng.

3.1. Quang phổ FT IR và ứng dụng của nó

Quang phổ FT-IR là một công cụ mạnh mẽ để phân tích các liên kết hóa học trong hạt nano. Phương pháp này giúp xác định các nhóm chức và mức năng lượng trong phổ hấp thụ, từ đó cung cấp thông tin quan trọng về cấu trúc của hạt nano ZnS pha tạp Mn.

3.2. Quy trình chuẩn bị mẫu cho phân tích

Quy trình chuẩn bị mẫu cho phân tích phổ hấp thụ hồng ngoại bao gồm việc tổng hợp hạt nano, bọc phủ polymer và sau đó tiến hành đo phổ. Việc chuẩn bị mẫu đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận về phổ hấp thụ hồng ngoại

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano ZnS pha tạp Mn có sự thay đổi rõ rệt so với hạt nano ZnS không pha tạp. Sự có mặt của Mn đã tạo ra các đỉnh hấp thụ mới, cho thấy sự hình thành các mức năng lượng mới trong cấu trúc của hạt nano.

4.1. Phổ hấp thụ của hạt nano ZnS pha tạp Mn

Phổ hấp thụ của hạt nano ZnS pha tạp Mn cho thấy sự dịch chuyển về phía bước sóng dài hơn, điều này cho thấy sự tương tác giữa các ion Mn và mạng tinh thể ZnS. Các đỉnh hấp thụ mới xuất hiện, cho thấy sự hình thành các trạng thái năng lượng mới.

4.2. So sánh với hạt nano ZnS không pha tạp

So với hạt nano ZnS không pha tạp, phổ hấp thụ của hạt nano ZnS pha tạp Mn cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Điều này chứng tỏ rằng việc pha tạp Mn đã ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất quang học của hạt nano.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano ZnS pha tạp Mn đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu nano. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc pha tạp Mn có thể cải thiện đáng kể các tính chất quang học của hạt nano, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong công nghệ quang điện tử.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạt nano ZnS pha tạp Mn có phổ hấp thụ hồng ngoại đặc trưng, với sự xuất hiện của các đỉnh hấp thụ mới. Điều này cho thấy sự thay đổi trong cấu trúc và tính chất quang học của vật liệu.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa điều kiện tổng hợp để cải thiện tính chất quang học của hạt nano ZnS pha tạp Mn. Ngoài ra, việc nghiên cứu các ứng dụng thực tiễn của vật liệu này trong công nghệ quang điện tử cũng là một lĩnh vực tiềm năng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của các hạt nano zns pha tạp mn

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1. Tổng quan về cấu trúc tinh thể, vùng năng lượng của vật liệu nano ZnS:Mn. Tổng quan về phổ hấp thụ hồng ngoại của vật liệu nano ZnS pha tạp Mn không bọc phủ và bọc phủ polymer. Kết quả thực nghiệm và thảo luận Bộ môn Quang Lượng tử 2 Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kiều Bá Chiến Luận văn Thạc sĩ CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TINH THỂ, VÙNG NĂNG LƢỢNG CỦA VẬT LIỆU NANO ZnS : Mn 1. Cấu trúc tinh thể của ZnS Zn là nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm IIB, chu kỳ 4, có số thứ tự 30 trong bảng hệ thống tuần hoàn, có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d104s2. Trong các hợp chất Zn có số oxi hóa +2. Đây cũng là số oxi hóa cao nhất của kẽm vì phân lớp 3d bền vững với 10 electron, nên Zn dễ dàng cho đi 2 electron để trở thành Zn2+ S là nguyên tố thuộc nhóm VIA chu kỳ 3, có số thứ tự 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn, có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4.

ZnS là hợp chất bán dẫn thuộc nhóm A2B6. Nó có độ rộng vùng cấm tương đối lớn (Eg = 3,67 eV ở 300K) và chuyển mức thẳng. Các nguyên tử Zn và S liên kết với nhau theo một cấu trúc tuần hoàn tạo thành tinh thể. Tinh thể ZnS có hai dạng cấu trúc chính là mạng tinh thể lập phương tâm mặt (hay sphalerite) và mạng tinh thể lục giác (hay wurtzite).

Tuỳ thuộc vào nhiệt độ nung mà ta thu được ZnS có cấu trúc sphalerite hay wurtzite , ở nhiệt độ nung từ 950oC ZnS có cấu trúc sphalerite, nhiệt độ từ 950oC đến trên 1020oC thì có khoảng 70% ZnS có cấu wurtzite. Nhiệt độ từ 1020oC đến 1200oC thì ZnS hoàn toàn dưới dạng wurtzite [2]. Cấu trúc tinh thể lập phƣơng (hay sphelerite) Hình 1.1 là cấu trúc dạng dạng lập phương tâm mặt (hay sphalerite) của tinh thể ZnS [3].1: Cấu trúc dạng lập phương (hay sphalerite) của tinh thể ZnS (a) và toạ độ của các nguyên tử Zn, S (b) [2] Bộ môn Quang Lượng tử 3 Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kiều Bá Chiến Luận văn Thạc sĩ Nhóm đối xứng không gian của mạng tinh thể này là Td2  F 43m .Ở cấu trúc này, trong mỗi ô mạng cơ sở có 4 phân tử ZnS với tọa độ các nguyên tử như sau: 1 1 1 1 3 3 3 1 3 3 3 1 + 4 nguyên tử Zn có toạ độ: ( , , );( , , );( , , );( , , ) 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 1 1 1 1 1 1 + 4 nguyên tử S có toạ độ: (0,0,0);(0, , );( ,0, );( , ,0) 2 2 2 2 2 2 Mỗi nguyên tử Zn (hay S) được bao bọc bởi 4 nguyên tử S (hay Zn) ở 4 đỉnh 3 0 của tứ diện đều với khoảng cách a , với a = 5,410A là hằng số mạng. Mỗi 4 nguyên tử Zn (S) còn được bao bọc bởi 12 nguyên tử còn lại, chúng ở lân cận bậc 2 hai nằm trên khoảng cách a.

Trong đó có 6 nguyên tử nằm ở đỉnh của lục giác 2 trên cùng mặt phẳng ban đầu, 6 nguyên tử còn lại tạo thành hình lăng trụ gồm 3 nguyên tử ở mặt cao hơn, 3 nguyên tử ở mặt phẳng thấp hơn mặt phẳng kể trên. Các lớp ZnS định hướng theo trục [111]. Do đó tinh thể có cấu trúc lập phương giả kẽm có tính dị hướng. Cấu trúc tinh thể lục giác hay wurtzite Cấu trúc dạng wurtzite được xây dựng trên quy luật xếp cầu theo hình 6 cạnh của các nguyên tử S trong đó một nửa số hỗng 4 mặt chứa nguyên tử Zn định hướng song song với nhau (hình 1.

Nhóm đối xứng không gian của cấu trúc lục giác là - p 63 mc. 2: Cấu trúc dạng lục giác hay wurtzite của tinh thể ZnS [2] Bộ môn Quang Lượng tử 4 Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kiều Bá Chiến Luận văn Thạc sĩ Ở cấu trúc wurtzite, mỗi ô mạng cơ sở có 2 phân tử ZnS. Mỗi nguyên tử Zn liên kết với 4 nguyên tử S nằm trên 4 đỉnh của tứ diện gần đều. Các tọa độ của nguyên tử Zn là (0, 0, 0); (1/3, 2/3, 1/2) và các tọa độ của nguyên tố S là (0, 0, 4); (1/3, 2/3, 1/2+u).

Khoảng cách từ nguyên tử Zn đến nguyên tử S là (u.c) còn 3 khoảng cách 2 1 2 2  1  2 kia bằng  a  c  u    (trong đó a và c là các hằng số mạng, với a = 3,823A0  3  2   c = 6,256A0,). Ta có thể coi mạng Wurtzite được cấu tạo từ hai mạng lục giác lồng vào nhau: một mạng chứa các nguyên tử S và mạng kia chứa các nguyên tử Zn. Mạng lục giác 3c thứ hai trượt so với mạng lục giác thứ nhất một đoạn là. Xung quanh mỗi 8 nguyên tử có 12 nguyên tử bậc hai gần nó, được phân bố như sau: + 6 nguyên tử ở đỉnh lục giác nằm trong cùng một mặt phẳng ban đầu và cách một khoảng bằng a.

+ 6 nguyên tử khác ở đỉnh của lăng trụ tam giác cách nguyên tử này một khoảng 1 2 1 2   3 a  4 c  1. Cấu trúc vùng năng lƣợng của ZnS ZnS là chất bán dẫn vùng cấm rộng và thẳng, đây là lí do tại sao ZnS có thể phát quang với bước sóng ngắn và có thể tạo ra những bẫy bắt điện tử khá sâu trong vùng cấm. Trong phân tử ZnS các nguyên tử Zn và S có thể liên kết dạng hỗn hợp: ion (77%) và cộng hoá trị (23%). Trong liên kết ion nguyên tử Zn nhường 2 electron cho S trở thành ion Zn2+ có cấu hình điện tử là 1s22s22p63s23p63d10 , còn nguyên tử S nhận thêm 2 electron trở thành S2- có cấu hình điện tử là 1s22s22p63s23p6.

Liên kết cộng hoá trị, do phải đóng góp chung điện tử nên nguyên tử Zn trở thành Zn2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s14p3 và S trở thành S2+ có cấu hình lớp ngoài cùng là 3s13p3. Như vậy trong liên kết cộng hoá trị cả Zn và S đều có cấu hình s1p3 (gọi là liên kết lai hoá sp3). Bộ môn Quang Lượng tử 5 Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kiều Bá Chiến Luận văn Thạc sĩ Mỗi nguyên tử Zn được bao quanh bởi bốn nguyên tử S và ngược lại. Với 3 orbital nguyên tử p và một orbital nguyên tử s mỗi cation và anion, sẽ có orbital nguyên tử lai hoá sp3.

Khi các nguyên tử sắp xếp trong một nhóm các orbital được coi là một tập hợp các liên kết orbital giữa các nguyên tử bên cạnh gần nhất. Chúng hình thành một obital liên kết σ và một orbital chống liên kết σ*. Khi số lượng các nguyên tử trong tinh thể tăng, mỗi orbital địa phương hình thành một orbital phân tử mở rộng trên tinh thể, cuối cùng phát triển thành vùng dẫn và vùng hóa trị. Orbital phân tử lấp đầy cao nhất (the highest occupied molecular orbital: HOMO) trở thành đỉnh của vùng hóa trị và orbital phân tử không lấp đầy thấp nhất (the lowest unoccupied molecular orbital: LUMO) trở thành đáy của vùng dẫn.

Khoảng cách HOMO-LUMO là khe năng lượng hay độ rộng vùng cấm của tinh thể ZnS. Với mô hình liên kết chặt chẽ cấu trúc điện tử cho các tinh thể rất nhỏ có thể được tính bằng cách sử dụng phương pháp cơ học lượng tử, nhưng nó không thể tính được mức năng lượng cho các nhóm lớn, bởi vì quá nhiều nguyên tử phải được đưa vào. Cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn được mô tả bởi các vùng parabol đơn đã được giảm xuống và cấu trúc vùng năng lượng thực tế hơn đã được xem xét. Đối với các chất bán dẫn vùng dẫn được hình thành từ orbital s của các ion kim loại, trong khi vùng hóa trị phát triển từ orbital p của S, Se hoặc nguyên tố khác của nhóm V hoặc nhóm VI.

Hầu hết các lý thuyết hiện nay gần đúng vùng dẫn là các parabol đơn giản. Phương pháp này phù hợp cho sự mô tả cả vùng dẫn và vùng hóa trị. Vùng dẫn Loại Loại Zincblende Wurtzite Vùng hóa trị Hình 1.3: Cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn loại zincblende và wurtzite[19] Bộ môn Quang Lượng tử 6 Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kiều Bá Chiến Luận văn Thạc sĩ Trong khi vùng dẫn của hầu hết các trường hợp là gần đúng với vùng parabol là 2 sự uốn cong spin suy biến ở k=0, vùng hoá trị thì không.6 đã chỉ ra với cấu trúc tinh thể zincblende và wurtzite. Trong cấu trúc zincblende, các spin-quỹ đạo tương tác, điều này dẫn đến giảm sự suy biến vùng hóa trị.

Vùng hóa trị sau đó được phân loại đối với tổng momen-góc quay J , thay thế cho tổng của moment góc quỹ đạo l và moment góc spin S. Kết hợp moment quỹ đạo spin 1 và moment góc spin 1/2, người ta có thể xây dựng một vùng hoá trị suy biến 4 đường parabol với tổng moment góc J = 3/2 (mj =  3/2;  1/2) và vùng hoá trị suy biến 2 đường parabol với J = 1/2 (mj =  1/2). Trong cấu trúc vật liệu chấm lượng tử và vật liệu khối các vùng con “lỗ trống nặng” (HH) và “lỗ trống nhẹ” (LH) được áp dụng cho 2 vùng hoá trị cao nhất và vùng chia của spin-quỹ đạo (SO) cho vùng hoá trị thấp nhất. Tinh thể loại wurtzite, cũng tại k=0, sự suy biến của 2 vùng hoá trị cao nhất được rời đi do sự phân tách của trường tinh thể.

Trong bán dẫn khối của loại wurtzite, 3 mức năng lượng của vùng hoá trị được biểu thị mức A, B và C. Ảnh hƣởng của Mn lên cấu trúc tinh thể, vùng năng lƣợng của ZnS Bằng thực nghiệm người ta thấy rằng đối với đa số các hợp chất bán dẫn vùng cấm rộng khi tăng nồng độ tạp chất trong một khoảng nào đó thì độ rộng vùng cấm của chúng tăng. Tuy nhiên đối với bán dẫn bán từ ZnS pha tạp Mn, Co, Fe, Cu … khi tăng nồng độ tạp chất thì độ rộng vùng cấm bị giảm một chút xuống cực tiểu, sau đó mới tăng khi tăng tiếp tục nồng độ tạp chất. Nguyên nhân của hiện tượng này là do tương tác giữa các điện tử dẫn và các điện tử 3d của các ion từ (gọi là tương tác trao đổi s- d).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của hạt nano ZnS pha tạp Mn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc tính quang học của hạt nano ZnS khi được pha tạp với mangan. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hấp thụ hồng ngoại mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của vật liệu này trong các lĩnh vực như cảm biến và quang điện. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các yếu tố như kích thước hạt và tỉ lệ pha tạp ảnh hưởng đến tính chất quang học, từ đó mở ra hướng nghiên cứu mới cho các vật liệu nano.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo tài liệu Luận văn tổng hợp và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu nano lai fe3o4 ag chế tạo bằng phương pháp điện hóa, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các vật liệu nano lai và ứng dụng của chúng trong quang học. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp và đánh giá hoạt tính quang hóa và kháng khuẩn của vật liệu nano zno cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về hoạt tính quang hóa của các vật liệu nano khác. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học khảo sát tính chất của nano rutin sau khi tạo bột bằng các phương pháp khác nhau để hiểu thêm về các phương pháp chế tạo và tính chất của các hạt nano khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực vật liệu nano.