Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Dương Xuân Lượng có tiêu đề chính thức: “Nghiên cứu phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc cho sinh viên khối sư phạm trường Đại học Tây Bắc”, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 914 01 01), được bảo vệ năm 2022 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Anh Thơ và PGS.TS. Vũ Đức Thu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, tăng cường sức khỏe và hoàn thiện nhân cách của người học. Tuy nhiên, theo đánh giá của tác giả, công tác GDTC trường học hiện nay vẫn bộc lộ những hạn chế: nội dung chương trình và hình thức tổ chức đào tạo còn nghèo nàn, chưa thực sự gắn với đặc thù nghề nghiệp của người học; tiêu chí kiểm tra đánh giá còn mang tính đồng loạt, khiến môn học đối với nhiều sinh viên trở thành “gánh nặng”.

Đối với Trường Đại học Tây Bắc – một cơ sở giáo dục đại học công lập đóng trên địa bàn thành phố Sơn La với tỷ lệ sinh viên người dân tộc thiểu số chiếm tới 77% (năm học 2019–2020) – việc nâng cao chất lượng GDTC gắn liền với rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp sư phạm là yêu cầu cấp thiết. Sinh viên khối sư phạm tại đây không chỉ cần thể lực để học tập và làm việc mà còn cần kỹ năng tổ chức các hoạt động thể dục thể thao (TDTT) cho học sinh phổ thông và cộng đồng địa phương sau khi tốt nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: mặc dù các trò chơi vận động dân gian (TCVĐDG) và các môn thể thao dân tộc (TTDT) như đẩy gậy, bắn nỏ, kéo co, vật dân tộc có giá trị rèn luyện thân thể và bảo tồn bản sắc văn hóa rất lớn, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống việc tuyển chọn, chuẩn hóa và đưa TCVĐDG và TTDT thành phương tiện GDTC chính khóa và ngoại khóa tích hợp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc.

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu phát triển TCVĐDG và TTDT cho sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc nhằm phát triển thể chất, đồng thời hình thành kỹ năng tổ chức, hướng dẫn TCVĐDG và TTDT cho học sinh phổ thông và ở địa phương, góp phần bảo tồn và phát triển các TCVĐDG và TTDT vùng Tây Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định và giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho sinh viên khối sư phạm của Trường Đại học Tây Bắc (bao gồm sự quan tâm của lãnh đạo; chương trình nội khóa và kế hoạch ngoại khóa; kết quả học phần GDTC 1; thực trạng thể lực theo Chuẩn thể lực Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT; động cơ, nhu cầu, hứng thú, nhận thức rèn luyện thể chất; thực trạng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất).
  2. Mục tiêu 2: Lựa chọn các trò chơi vận động dân gian và các môn thể thao dân tộc đặc trưng của vùng Tây Bắc làm phương tiện GDTC cho sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc (khảo sát sưu tập trò chơi; đánh giá thực trạng sử dụng; xác định tiêu chí và lựa chọn trò chơi làm phương tiện phát triển thể chất; lựa chọn trò chơi biến thể thành môn thể thao dân tộc; xây dựng và kiểm định nội dung bồi dưỡng kiến thức 15 tiết và nội dung thực nghiệm).
  3. Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc đối với sinh viên khối sư phạm (K57) Trường Đại học Tây Bắc (xác định cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn; tổ chức thực nghiệm sư phạm; đánh giá sự phát triển thể lực, nhịp tăng trưởng, cảm nhận của sinh viên, ý kiến giảng viên và đánh giá của cơ sở thực tập sư phạm).

Giả thuyết khoa học

TCVĐDG và TTDT là một trong các phương tiện GDTC, là hoạt động có ý thức, nhằm đạt được những kết quả và mục đích có điều kiện đã được đặt ra. Nếu lựa chọn những TCVĐDG và môn TTDT phù hợp làm phương tiện tập luyện, sẽ phát triển thể lực và kỹ năng tổ chức sau này ở trường phổ thông, đồng thời góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống của các dân tộc vùng Tây Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc cho sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc (khóa tuyển sinh K57 và các khóa khảo sát thực trạng); giảng viên TDTT Trường Đại học Tây Bắc; cán bộ quản lý và giáo viên hướng dẫn tại các cơ sở thực tập sư phạm.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được triển khai tại Trường Đại học Tây Bắc (phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La) và các cơ sở thực tập sư phạm trong khu vực, hoàn thành và nghiệm thu năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Văn bản luận án điểm lại các công trình lý luận về bản chất tâm lý và nguồn gốc xã hội của hoạt động chơi:

  • Các nghiên cứu từ những năm 30 của thế kỷ XX đã luận giải nguồn gốc xã hội của trò chơi, khẳng định hoạt động chơi gắn liền với hoạt động lao động ở các giai đoạn phát triển lịch sử của xã hội loài người.
  • Các công trình nghiên cứu trên quan điểm duy vật biện chứng chỉ ra hoạt động chơi không xuất hiện tự phát mà chịu sự tác động có ý thức hoặc không ý thức từ môi trường xã hội và người lớn.
  • Khái niệm về "vùng cận phát triển" qua các trò chơi mô phỏng: trò chơi mang tính tưởng tượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc trừu tượng hóa, thực hiện các quy tắc chơi giúp rèn luyện phẩm chất đạo đức và ý chí. Nhiều quốc gia (như Bỉ) đã sớm đưa bộ môn trò chơi vào chương trình giáo dục quốc gia.
  • Các nghiên cứu lịch sử thể thao chỉ ra phần lớn các môn thể thao hiện đại trên thế giới vốn xuất phát từ các trò chơi truyền thống của một số nước châu Âu thời cổ, và xu thế hiện nay là các môn thể thao truyền thống khu vực châu Á đang ngày càng hiện diện nhiều hơn tại các đại hội thể thao quốc tế.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến thể thao dân tộc và GDTC trong nước:

  • Lê Anh Thơ (2014): Nghiên cứu sử dụng trò chơi vận động dân gian trong GDTC cho trẻ mẫu giáo 3–5 tuổi, khẳng định vai trò của TCVĐDG trong việc phát triển tố chất vận động cơ bản.
  • Hoàng Công Dân (2012): Nghiên cứu thực trạng và xây dựng biện pháp phát triển thể chất học sinh các trường phổ thông dân tộc khu vực miền núi phía Bắc, đề xuất đa dạng hóa nội dung GDTC bằng môn học tự chọn thể thao dân tộc và trò chơi vận động.
  • Nguyễn Ngọc Kim Anh (2018): Nghiên cứu đề xuất các mô hình và giải pháp phát triển TDTT quần chúng khu vực Tây Bắc (tại các xã thuộc 3 vùng dân tộc Mường, Mông, Thái của các tỉnh Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái), nhấn mạnh việc gắn trò chơi vận động dân gian với lễ hội truyền thống.
  • Nguyễn Thị Vân Hương (2014): Nghiên cứu tổ chức trò chơi dân gian nhằm giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học, chỉ ra thực tế các trường học chủ yếu mới khai thác trò chơi dân gian như phương tiện vận động đơn thuần mà chưa khai thác thành hệ thống để phát triển nhân cách mang bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Nguyễn Đức Thụy (2015): Lựa chọn 8 giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, trong đó có giải pháp đưa môn thể thao dân tộc vào nội dung GDTC chính khóa và mở các lớp bồi dưỡng kiến thức.
  • Lê Trường Sơn Chấn Hải (2017): Đề xuất đổi mới chương trình GDTC cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng tích hợp hai mục tiêu: vừa phát triển thể chất vừa bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học cho giáo sinh.
  • Nguyễn Đức Ninh (2016): Nghiên cứu phát triển các môn thể thao dân tộc cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Thái Nguyên.
  • Vũ Mạnh Cường (2016): Nghiên cứu tăng cường kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường học và thôn bản cho giáo viên vùng Tây Bắc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, chưa có công trình nào tích hợp đồng thời ba phương diện: (1) tuyển chọn TCVĐDG và TTDT đặc thù của địa bàn Tây Bắc; (2) cấu trúc thành chương trình bồi dưỡng kiến thức và thực nghiệm vận động vừa phát triển thể chất vừa trang bị kỹ năng tổ chức cho giáo sinh; (3) đánh giá thực nghiệm chuyên biệt trên đối tượng sinh viên sư phạm người dân tộc thiểu số tại Trường Đại học Tây Bắc. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực trong khoa học thể dục thể thao và giáo dục học:

  • Thể chất: Trích dẫn định nghĩa của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn, thể chất là chất lượng thân thể con người, gồm những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng được hình thành do di truyền và điều kiện sống; cấu trúc gồm: thể hình, năng lực thể chất (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, khả năng phối hợp vận động) và năng lực thích ứng.
  • Giáo dục thể chất: Quá trình sư phạm chuyên biệt nhằm dạy học động tác, phát triển có chủ định các tố chất thể lực và trang bị tri thức chuyên môn TDTT.
  • Trò chơi và Trò chơi dân gian: Trò chơi là hoạt động thỏa mãn nhu cầu vui chơi giải trí và phát triển nhân cách. Trò chơi dân gian là sản phẩm văn hóa do nhân dân sáng tạo trong lao động, được lưu truyền qua nhiều thế hệ, phản ánh bản sắc cộng đồng.
  • Nguyên lý phát triển: Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng của chủ nghĩa Marx - Lenin về mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và phát triển. Trong luận án, phát triển trò chơi là quá trình tìm kiếm, tuyển chọn, chuẩn hóa luật chơi và cách thức tổ chức để nâng cao hiệu quả vận động thể chất và tinh thần.
  • Đặc điểm đối tượng: Phân tích giải phẫu sinh lý lứa tuổi 20–25 (hệ xương cốt hóa, cơ bắp phát triển bề dày, dung tích sống đạt mức hoàn thiện) và đặc trưng tâm lý sinh viên dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc (chất phác, thật thà nhưng có phần e dè, thụ động trong học tập).
  • Cơ sở văn bản quy phạm: Hiến pháp năm 2013; Luật Thể dục, Thể thao sửa đổi năm 2019; Luật Giáo dục đại học năm 2019; Nghị quyết số 08-NQ/TW (năm 2011) của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT về đánh giá xếp loại thể lực HSSV; Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình môn học GDTC trình độ đại học (tối thiểu 3 tín chỉ); Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình GDPT 2018.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình và công trình khoa học chuyên ngành.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên TDTT (n=23) để lựa chọn các yếu tố đánh giá, lựa chọn trò chơi, môn thể thao dân tộc và thẩm định nội dung bồi dưỡng, nội dung thực nghiệm.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với sinh viên khối sư phạm (các mẫu khảo sát thực trạng n=338, n=279; khảo sát thực trạng sử dụng TCDG n=352; khảo sát cảm nhận sau thực nghiệm n=169) và giáo viên/cán bộ tại các cơ sở thực tập sư phạm (n=30).
  4. Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi thái độ, hành vi, mức độ hứng thú và kỹ năng điều hành trò chơi của sinh viên trong các giờ học nội khóa và ngoại khóa.
  5. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng 6 chỉ số kiểm tra thể lực theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    • Lực bóp tay thuận (kg) – đánh giá sức mạnh tĩnh;
    • Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần) – đánh giá sức mạnh bền cơ bụng;
    • Bật xa tại chỗ (cm) – đánh giá sức mạnh bộc phát của chân;
    • Chạy 30m xuất phát cao (s) – đánh giá sức nhanh;
    • Chạy con thoi 4 x 10m (s) – đánh giá độ khéo léo và khả năng đổi hướng;
    • Chạy tùy sức 5 phút (m) – đánh giá sức bền chung.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm song song so sánh giữa 2 nhóm: nhóm thực nghiệm (áp dụng nội dung TCVĐDG và TTDT cùng học phần bồi dưỡng 15 tiết) và nhóm đối chứng (học theo chương trình thông thường của trường) trên sinh viên khóa K57 khối sư phạm.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu kiểm tra thể lực và điều tra xã hội học bằng các đại lượng thống kê: số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($C_v$), kiểm định sai khác bằng tiêu chuẩn Student ($t$), xác định độ tin cậy ($p$), tính nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) theo công thức của S. Brody.
                  2 * (X2 - X1)
                   X1 + X2

Tổng hợp các mẫu khách thể tham gia nghiên cứu

Nhóm khách thể Quy mô mẫu (n) Mục đích sử dụng trong luận án
Chuyên gia, giảng viên TDTT 23 Phỏng vấn lựa chọn yếu tố thực trạng, tiêu chí, nội dung bồi dưỡng, nội dung thực nghiệm
Sinh viên khối sư phạm (khảo sát thực trạng học lực GDTC và thể lực) 338 Đánh giá thực trạng kết quả học phần GDTC 1 và kiểm tra thể lực theo QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT
Sinh viên khối sư phạm (khảo sát động cơ, nhu cầu, nhận thức) 279 Điều tra động cơ, nhu cầu, hứng thú tập luyện TDTT và nhận thức về TCVĐDG, TTDT
Khách thể khảo sát thực trạng sử dụng TCDG và TTDT Tây Bắc 352 Khảo sát thực trạng mức độ phổ biến và sử dụng các trò chơi dân gian vùng Tây Bắc
Sinh viên khối sư phạm K57 tham gia thực nghiệm 169 Trải nghiệm nội dung thực nghiệm, khảo sát cảm nhận sau thực nghiệm
Cán bộ, giáo viên tại các cơ sở thực tập sư phạm 30 Đánh giá kỹ năng hướng dẫn, tổ chức TCVĐDG và TTDT của sinh viên sư phạm khi đi thực tập

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương I gồm 42 trang (từ trang 5 đến trang 42), tập trung giải quyết các nội dung lý luận:

  • Phân tích hệ thống các khái niệm công cụ: thể chất, phát triển thể chất, giáo dục thể chất, bản chất của trò chơi và trò chơi dân gian.
  • Trình bày quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn thể lực (QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT), chương trình khung GDTC đại học (Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT) và định hướng của Chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
  • Làm rõ vị trí, nhiệm vụ bảo vệ nâng cao sức khỏe, nhiệm vụ giáo dưỡng và nhiệm vụ giáo dục của môn học GDTC; phân biệt đặc điểm giữa giờ học GDTC nội khóa và hoạt động TDTT ngoại khóa.
  • Phân tích ý nghĩa giáo dục toàn diện của trò chơi (đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ và lao động); khẳng định TCVĐDG và TTDT là phương tiện GDTC có giá trị văn hóa và thực tiễn cao.
  • Phân tích đặc điểm sinh lý học (hệ xương, cơ, tuần hoàn, hô hấp) và tâm lý học lứa tuổi sinh viên, đi sâu vào đặc trưng tâm lý của sinh viên người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc (ngoan ngoãn, chất phác nhưng còn khép kín, tâm lý ỷ lại, phương pháp tự học hạn chế).
  • Khái quát về Trường Đại học Tây Bắc: thành lập năm 2001 theo Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg, tiền thân là Trường Sư phạm cấp 2 khu Tự trị Thái Mèo (1960); năm học 2019–2020 đào tạo 5.558 người học, sinh viên dân tộc thiểu số chiếm 77%.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến việc khai thác trò chơi dân gian, phát triển thể thao dân tộc và đổi mới GDTC trường học.

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương II gồm 11 trang (từ trang 44 đến trang 54), trình bày chi tiết về mặt phương pháp luận:

  • Xác định đối tượng và khách thể nghiên cứu (cơ cấu khách thể sinh viên khối sư phạm tại Bảng 2.1).
  • Trình bày chi tiết nguyên lý và quy trình của 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành TDTT (tài liệu, phỏng vấn, điều tra xã hội học, quan sát, kiểm tra sư phạm với 6 bài test theo QĐ 53, thực nghiệm sư phạm, toán thống kê).
  • Kế hoạch và địa điểm nghiên cứu: triển khai tại khuôn viên Trường Đại học Tây Bắc và các trường phổ thông là cơ sở thực tập sư phạm trên địa bàn thành phố Sơn La và vùng phụ cận.

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương III gồm 79 trang (từ trang 53 đến trang 133), được chia thành 3 mục lớn tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu:

Mục 3.1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc

Tác giả đã phỏng vấn 23 chuyên gia và giảng viên qua hai vòng để lựa chọn và kiểm định độ tin cậy của các yếu tố đánh giá thực trạng (Bảng 3.1 và 3.2). Kết quả khảo sát thực tế cho thấy:

  • Sự quan tâm của lãnh đạo và hệ thống chính trị: Có chủ trương nhưng mức độ đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho GDTC còn hạn chế (Bảng 3.3).
  • Chương trình nội khóa và ngoại khóa: Trường Đại học Tây Bắc thực hiện phân phối chương trình môn học GDTC gồm các học phần bắt buộc và tự chọn (Bảng 3.4), kế hoạch hoạt động thể thao ngoại khóa chủ yếu diễn ra theo phong trào từng đợt vào các dịp lễ (Bảng 3.5).
  • Kết quả học tập môn học GDTC: Khảo sát 338 sinh viên khối sư phạm ở học phần Tín chỉ 1 (Bảng 3.6 và Biểu đồ 3.1) cho thấy điểm số đạt yêu cầu nhưng tỷ lệ sinh viên đạt mức khá, giỏi chưa cao.
  • Thực trạng thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT: Khảo sát 338 sinh viên sư phạm (Bảng 3.7, Bảng 3.8 và Biểu đồ 3.2) ghi nhận thể lực sinh viên còn thấp so với tiêu chuẩn quy định, tỷ lệ sinh viên xếp loại "Chưa đạt tiêu chuẩn" còn chiếm tỷ trọng đáng kể ở hầu hết các nội dung kiểm tra sức bền, sức nhanh và khéo léo.
  • Ngoại khóa, động cơ, nhu cầu và nhận thức: Khảo sát 279 sinh viên khối sư phạm (Bảng 3.9, 3.10, 3.11, 3.12) cho thấy phần lớn sinh viên có nhận thức đúng về vai trò của TDTT và có nhu cầu rèn luyện để nâng cao sức khỏe, tuy nhiên việc tham gia luyện tập ngoại khóa thường xuyên còn thấp do thiếu sân bãi, thiếu người hướng dẫn và thiếu nội dung tập luyện hấp dẫn.
  • Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Toàn trường có đội ngũ giảng viên TDTT cơ bản đạt chuẩn trình độ (Bảng 3.13), song cơ sở vật chất (nhà tập, sân bãi, dụng cụ chuyên dùng) còn thiếu thốn so với quy mô đào tạo (Bảng 3.14).

Mục 3.2: Lựa chọn các trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc đặc trưng của vùng Tây Bắc

  • Khảo sát, sưu tập: Tác giả thống kê và sưu tập các trò chơi dân gian lưu truyền tại các tỉnh Tây Bắc (Bảng 3.15), đánh giá thực trạng sử dụng trên mẫu 352 người (Bảng 3.16 và Bảng 3.25).
  • Xây dựng tiêu chí và lựa chọn:
    • Xác lập các tiêu chí tuyển chọn TCDG làm phương tiện phát triển thể chất (Bảng 3.17) và kết quả lựa chọn trò chơi phù hợp (Bảng 3.18).
    • Xác lập các tiêu chí lựa chọn trò chơi vận động biến thể thành môn thể thao dân tộc (Bảng 3.19) và kết quả tuyển chọn các môn thể thao dân tộc (Bảng 3.20) như: đẩy gậy, kéo co, tung còn, bắn nỏ, đi cà kheo...
  • Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức: Thiết kế cấu trúc nội dung bồi dưỡng kiến thức TCVĐDG và TTDT gồm 15 tiết (tương đương 1 học trình cơ bản) dành riêng cho sinh viên sư phạm (Bảng 3.21), bao gồm lý thuyết nguồn gốc, giá trị văn hóa, luật chơi và phương pháp tổ chức, trọng tài. Nội dung này được kiểm định bằng phỏng vấn chuyên gia đạt độ đồng thuận cao (Bảng 3.22).
  • Xây dựng nội dung thực nghiệm: Thiết kế hệ thống bài tập thực nghiệm vận động kết hợp trò chơi trong giờ học và hoạt động ngoại khóa cho sinh viên khóa K57 (Bảng 3.23) và được 23 chuyên gia kiểm định độ tin cậy (Bảng 3.24).

Mục 3.3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm

  • Khảo sát điều kiện ban đầu: Khảo sát nhận thức (Bảng 3.26), động cơ (Bảng 3.27), mục đích tham gia (Bảng 3.28) và các điều kiện tổ chức thực nghiệm cho sinh viên K57 (Bảng 3.29).
  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành giảng dạy học trình bồi dưỡng kiến thức (15 tiết) và hướng dẫn luyện tập TCVĐDG, TTDT cho nhóm thực nghiệm, so sánh với nhóm đối chứng học chương trình hiện hành.
  • So sánh kết quả phát triển thể lực:
    • Trước thực nghiệm: Chỉ số thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tương đương nhau, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$) ở tất cả 6 bài test (Bảng 3.30, Bảng 3.34, Biểu đồ 3.5).
    • Sau thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm đạt kết quả vượt trội so với nhóm đối chứng ở tất cả các chỉ số (lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập bụng, bật xa tại chỗ, chạy 30m, chạy 4x10m, chạy tùy sức 5 phút), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với $p < 0.05$ và $p < 0.01$ (Bảng 3.31, Bảng 3.35, Biểu đồ 3.6).
    • Nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$): Nhịp tăng trưởng của nhóm thực nghiệm ở cả sinh viên nam và nữ đều cao hơn hẳn nhóm đối chứng (Bảng 3.32, Bảng 3.33, Biểu đồ 3.3 và Biểu đồ 3.4).
  • Đánh giá định tính và năng lực sư phạm:
    • Khảo sát 169 sinh viên sau trải nghiệm (Bảng 3.36, Biểu đồ 3.7): Đại đa số sinh viên bày tỏ cảm nhận tích cực, hào hứng, tự tin hơn trong giao tiếp và mong muốn tiếp tục tham gia.
    • Phỏng vấn 23 giảng viên TDTT (Bảng 3.37, Biểu đồ 3.8): Đồng thuận cao về tính khả thi, sự phù hợp và hiệu quả giáo dục của nội dung mới.
    • Nhận xét từ 30 cán bộ/giáo viên tại các cơ sở thực tập sư phạm (Bảng 3.38): Sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện kỹ năng quản trò, kỹ năng tổ chức các hoạt động TCVĐDG và TTDT cho học sinh phổ thông tốt hơn rõ rệt so với sinh viên chưa được bồi dưỡng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc sử dụng trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc như một phương tiện đặc thù trong GDTC đại học, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
  • Xác lập mô hình tích hợp "hai mục tiêu" trong đào tạo sinh viên sư phạm vùng đồng bào dân tộc thiểu số: vừa nâng cao thể chất cá nhân vừa hình thành năng lực nghề nghiệp (kỹ năng tổ chức, điều hành các hoạt động thể thao dân gian trong trường phổ thông và cộng đồng).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học để lựa chọn, chuyển hóa các trò chơi dân gian tự phát thành các bài tập vận động phát triển thể chất có cấu trúc và luật chơi rõ ràng.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác GDTC, thực trạng thể lực của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc theo Chuẩn thể lực Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.
  • Sưu tập và tuyển chọn được hệ thống TCVĐDG và các môn TTDT mang đậm bản sắc vùng Tây Bắc (kéo co, đẩy gậy, tung còn, bắn nỏ, đi cà kheo, tó mắc lẹ...) phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
  • Xây dựng hoàn chỉnh chương trình bồi dưỡng kiến thức TCVĐDG và TTDT gồm 15 tiết (1 học trình) có kiểm định khoa học, có khả năng đưa vào áp dụng trực tiếp trong chương trình đào tạo sư phạm.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm: áp dụng TCVĐDG và TTDT giúp nâng cao có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) các tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo) của sinh viên K57, đồng thời nâng cao rõ rệt kỹ năng tổ chức hoạt động ngoại khóa tại các cơ sở thực tập sư phạm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Trường Đại học Tây Bắc: Đưa nội dung TCVĐDG và TTDT vào chương trình môn học GDTC chính khóa (các học phần tự chọn) và kế hoạch ngoại khóa thường xuyên; bố trí ngân sách đầu tư, nâng cấp sân bãi, dụng cụ tập luyện các môn TTDT đặc thù.
  2. Đối với Khoa/Bộ môn GDTC: Tiếp tục chuẩn hóa giáo trình, tài liệu hướng dẫn giảng dạy học trình bồi dưỡng 15 tiết; tổ chức định kỳ các giải thi đấu thể thao dân tộc và hội thi trò chơi dân gian cho sinh viên khối sư phạm.
  3. Đối với công tác thực tập sư phạm: Phối hợp chặt chẽ với các trường phổ thông trên địa bàn để tạo điều kiện cho giáo sinh thực hành tổ chức TCVĐDG và TTDT trong các giờ hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt tập thể tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khách thể thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung trên sinh viên khối sư phạm khóa K57 của Trường Đại học Tây Bắc, chưa mở rộng đồng thời sang các khóa khác và các khối ngành ngoài sư phạm.
  • Thời lượng của chương trình bồi dưỡng kiến thức được thiết kế trong phạm vi 15 tiết (1 học trình cơ bản), do đó việc đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật trọng tài và kỹ năng thi đấu nâng cao ở một số môn TTDT phức tạp còn ở mức độ khái quát.
  • Các trò chơi dân gian được sưu tập và tuyển chọn chủ yếu đại diện cho một số dân tộc chiếm số đông tại Tây Bắc (Thái, Mông, Mường...), chưa bao quát hết kho tàng trò chơi của toàn bộ các dân tộc thiểu số khác trong khu vực.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô ứng dụng nội dung TCVĐDG và TTDT cho toàn bộ sinh viên các khối ngành Nông - Lâm, Du lịch, Kinh tế của Trường Đại học Tây Bắc và thử nghiệm mở rộng tại các trường cao đẳng, đại học thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc lân cận.
  • Tiếp tục nghiên cứu chuẩn hóa quy tắc, điều lệ và phương pháp tổ chức thi đấu để chuyển đổi thêm nhiều trò chơi dân gian thuần túy thành các môn thể thao quần chúng có tổ chức giải thường niên.
  • Tiến hành các khảo sát dọc (longitudinal study) theo dõi quá trình công tác của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường, đánh giá mức độ duy trì và lan tỏa kỹ năng tổ chức TCVĐDG và TTDT tại các trường phổ thông vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp giảng dạy Thể dục thể thao, Quản lý giáo dục; những người quan tâm đến việc ứng dụng văn hóa dân gian vào giáo dục thể chất trường học.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên GDTC: Tại các trường đại học sư phạm, trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường đại học - cao đẳng khu vực trung du và miền núi; dùng làm tài liệu tham khảo để biên soạn chương trình học phần tự chọn hoặc chương trình ngoại khóa.
  • Giáo viên thể dục và cán bộ Đoàn - Hội: Tại các trường phổ thông vùng Tây Bắc, sử dụng làm cẩm nang hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hội khỏe Phù Đổng và sinh hoạt tập thể cho học sinh.

Những nội dung đáng tham khảo

  • Khung tiêu chí lựa chọn trò chơi: Bộ tiêu chí tại Bảng 3.17 và Bảng 3.19 là cơ sở phương pháp luận rõ ràng cho các nghiên cứu muốn tuyển chọn trò chơi dân gian làm phương tiện rèn luyện thể chất.
  • Khung chương trình bồi dưỡng 15 tiết: Cấu trúc phân phối bài giảng và phương pháp tổ chức tại Bảng 3.21 có tính ứng dụng thực tiễn cao, có thể đưa ngay vào giảng dạy chuyên đề.
  • Quy trình thực nghiệm sư phạm: Cách thức kết hợp giữa kiểm tra thể lực định lượng chuẩn mực (theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT) với đánh giá năng lực sư phạm định tính qua nhận xét của cơ sở thực tập (Bảng 3.38).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn thể lực nào để đánh giá sinh viên?

Luận án căn cứ vào các văn bản pháp quy của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT (ngày 18/9/2008) về đánh giá, xếp loại thể lực HSSV, sử dụng trọn bộ 6 chỉ số test: lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập bụng 30 giây, bật xa tại chỗ, chạy 30m xuất phát cao, chạy con thoi 4 x 10m, và chạy tùy sức 5 phút.
  • Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình môn học GDTC đại học (quy định khối lượng tối thiểu 3 tín chỉ).
  • Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình GDPT mới nhằm định hướng kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.

2. Các nhóm khách thể và quy mô mẫu trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào?

Luận án khảo sát nhiều nhóm khách thể bằng phương pháp chọn mẫu chuyên biệt:

  • Nhóm chuyên gia, giảng viên TDTT: $n = 23$ (tham gia phỏng vấn, thẩm định các yếu tố, tiêu chí và nội dung).
  • Nhóm sinh viên khảo sát thực trạng học lực GDTC và thể lực: $n = 338$.
  • Nhóm sinh viên khảo sát động cơ, nhu cầu, nhận thức: $n = 279$.
  • Nhóm khách thể khảo sát thực trạng sử dụng TCDG Tây Bắc: $n = 352$.
  • Nhóm sinh viên khối sư phạm K57 tham gia thực nghiệm và đánh giá cảm nhận: $n = 169$.
  • Nhóm cán bộ, giáo viên tại cơ sở thực tập sư phạm: $n = 30$.

3. Cấu trúc nội dung bồi dưỡng kiến thức TCVĐDG và TTDT được thiết kế với thời lượng bao nhiêu và gồm những nội dung gì?

Chương trình bồi dưỡng được thiết kế với thời lượng 15 tiết (tương đương 1 học trình cơ bản, thể hiện tại Bảng 3.21 của luận án). Nội dung trang bị cho sinh viên khối sư phạm: nguồn gốc và ý nghĩa văn hóa của các trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc vùng Tây Bắc; luật chơi, kỹ thuật và phương pháp tập luyện; đặc biệt là phương pháp tổ chức, điều hành, phương pháp làm trọng tài và kỹ năng bảo đảm an toàn khi tổ chức các hoạt động này tại trường phổ thông.

4. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự khác biệt về thể lực giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ra sao?

Trước thực nghiệm, chỉ số kiểm tra 6 bài test thể lực giữa hai nhóm là tương đương nhau ($p > 0.05$). Sau thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt bậc ở tất cả các chỉ số (sức mạnh tay thuận, sức bền bụng, sức bật chân, tốc độ chạy 30m, độ linh hoạt chạy 4x10m và sức bền chung chạy 5 phút) với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng ($p < 0.05$ và $p < 0.01$). Đồng thời, nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.

5. Cơ sở thực tập sư phạm đóng vai trò gì trong việc đánh giá kết quả của luận án?

Cơ sở thực tập sư phạm (gồm 30 cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông hướng dẫn giáo sinh) đóng vai trò thẩm định thực tế kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên. Kết quả tại Bảng 3.38 cho thấy các cơ sở thực tập đánh giá cao sinh viên nhóm thực nghiệm ở kỹ năng điều khiển tập thể, tổ chức các trò chơi dân gian và thể thao dân tộc trong các giờ sinh hoạt, ngoại khóa của trường phổ thông, khẳng định tính hiệu quả thực tế của mô hình đào tạo tích hợp mà luận án xây dựng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Dương Xuân Lượng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về việc phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc làm phương tiện GDTC cho sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc. Tác giả đã giải quyết đồng bộ ba mục tiêu: đánh giá thực trạng công tác GDTC và thể lực sinh viên; xây dựng hệ thống tiêu chí tuyển chọn trò chơi đặc thù vùng Tây Bắc kết hợp thiết kế chương trình bồi dưỡng 15 tiết; kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm trên sinh viên khóa K57. Các dữ liệu định lượng qua 6 bài test theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT cùng đánh giá thực tế từ cơ sở thực tập chứng minh việc áp dụng TCVĐDG và TTDT không chỉ cải thiện rõ rệt các tố chất thể lực của người học mà còn hình thành kỹ năng sư phạm thiết thực, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc vùng Tây Bắc.