Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ Giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu phát triển trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc cho sinh viên khối sư phạm trường Đại học Tây Bắc" của nghiên cứu sinh Dương Xuân Lượng (ngành Giáo dục học, mã số 914 01 01, bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao năm 2022 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Lê Anh Thơ và PGS.TS. Vũ Đức Thu) giải quyết một bài toán cấp thiết trong chiến lược hiện đại hóa giáo dục thể chất (GDTC) gắn với bối cảnh văn hóa đặc thù vùng Tây Bắc. Nghiên cứu xác lập tính tiên phong khi đặt người học tại không gian miền núi đa sắc tộc làm trung tâm, nơi "tỷ lệ học viên và sinh viên là người dân tộc thiểu số đạt 77%" tại Trường Đại học Tây Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng chương trình GDTC bậc đại học chậm đổi mới, mang tính khuôn mẫu kỹ thuật, chưa tương thích với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm theo tinh thần Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT. Môn học GDTC vô tình trở thành áp lực đồng loạt thay vì phát huy tính tự giác vận động. Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu và tương ứng với ba giả thuyết khoa học:

  1. Thực trạng công tác GDTC, thể lực và nhận thức của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Tây Bắc đang tồn tại những rào cản mang tính hệ thống nào?
  2. Những trò chơi vận động dân gian (TCVĐDG) và môn thể thao dân tộc (TTDT) đặc trưng nào đủ tiêu chí khoa học sư phạm để tích hợp vào chương trình đào tạo?
  3. Việc ứng dụng hệ thống TCVĐDG và TTDT theo mô hình tích hợp có tạo ra sự đột phá về thể lực (chuẩn hóa theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT) và năng lực tổ chức hoạt động thể chất thực hành của giáo sinh hay không?

Khung lý thuyết của luận án tích hợp thuyết duy vật biện chứng về sự phát triển, lý luận GDTC hiện đại của Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn, và lý thuyết hoạt động tâm lý học trò chơi. Đóng góp đột phá của công trình được định lượng hóa thông qua việc tái cấu trúc chương trình đào tạo với học phần bồi dưỡng 15 tiết (1 học trình cơ bản/tín chỉ) kết hợp hoạt động ngoại khóa, tạo bước chuyển biến tích cực về thể lực cho 100% sinh viên thực nghiệm thuộc khóa K57 trong giai đoạn nghiên cứu từ 2018 đến 2022.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng thể thao hiện đại vốn khởi nguồn từ các hoạt động vận động và trò chơi truyền thống của nhân loại (Lavega et al., 2014; Parlebas, 2020). Tại châu Âu, quốc gia có nền giáo dục tiên tiến như Bỉ đã sớm đưa bộ môn trò chơi vào chương trình giáo dục quốc gia như một công cụ sư phạm cốt lõi nhằm kiến tạo trật tự tâm lý và giải phóng ức chế vận động cho thanh thiếu niên. Trong tâm lý học Xô Viết, L.S. Vygotsky (1978) và D.B. Elkonin (1980) đã chứng minh hoạt động chơi không mang tính bản năng thuần túy mà là một hiện tượng xã hội lịch sử, tạo ra "vùng cận phát triển" (Zone of Proximal Development), định hình nhân cách và cấu trúc phản xạ có điều kiện.

Tại Việt Nam, các công trình đi trước tiếp cận vấn đề theo nhiều phân khúc:

  • Lê Anh Thơ (2004) khai thác TCVĐDG nhằm phát triển tố chất vận động cho trẻ lứa tuổi mầm non (3–5 tuổi).
  • Hoàng Công Dân (2012) khảo sát các biện pháp phát triển thể chất học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú miền núi phía Bắc.
  • Nguyễn Ngọc Kim Anh (2015) đề xuất mô hình quản lý và phát triển phong trào TDTT quần chúng tại 3 tỉnh Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái gắn với văn hóa Mường, Mông, Thái.
  • Nguyễn Đức Thụy (2016) và Lê Trường Sơn Chấn Hải (2017) bước đầu đề cập đến giải pháp phát triển TTDT và đổi mới chương trình sư phạm vùng Trung Bắc.

Cuộc tranh luận học thuật tồn tại giữa hai quan điểm đối lập: một bên bảo thủ duy trì khung GDTC kỹ thuật thể thao Olympic kinh điển (điền kinh, bóng chuyền, thể dục dụng cụ) nhằm bảo đảm tính chuẩn hóa tuyệt đối; bên kia cổ vũ bản địa hóa toàn diện nội dung học đường. Luận án của Dương Xuân Lượng định vị tại điểm giao thoa chuẩn xác: dung hợp các giá trị văn hóa vận động bản địa vùng Tây Bắc (ném còn, đẩy gậy, bắn nỏ, tó má lẹ, tu lu) vào khuôn khổ sư phạm đại học chính quy. Nghiên cứu vượt lên trên các công trình quốc tế về trò chơi truyền thống bản địa (như nghiên cứu của UNESCO về Traditional Sports and Games - TSG) bằng cách thiết kế quy trình chuyển hóa trực tiếp từ trò chơi dân gian sang mô hình chuẩn hóa thể lực và huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp sư phạm cho sinh viên miền núi.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng thuyết giáo dục thể chất của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn khi luận giải bản chất: "thể chất chỉ chất lượng thân thể con người. Đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện)". Tác giả chứng minh rằng đối với lứa tuổi sinh viên (18–24 tuổi) – giai đoạn các sụn đệm khớp xương dần cốt hóa hoàn toàn và dung tích sống đạt mức sung mãn sinh học – TCVĐDG và TTDT kích hoạt chuỗi thích ứng vận động mạnh mẽ không thua kém các bài tập thể lực hiện đại.

Mô hình lý thuyết đề xuất (Theoretical Propositions) được xác lập:

  • Mệnh đề P1: TCVĐDG và TTDT sở hữu cấu trúc vận động đa khớp, tác động toàn diện lên hệ cơ xương, hệ tuần hoàn và chu kỳ hô hấp sâu của cơ thể sinh viên.
  • Mệnh đề P2: Khi được chuẩn hóa luật chơi và cường độ vận động, TCVĐDG chuyển hóa từ hoạt động giải trí tự phát thành công cụ sư phạm có khả năng phát triển định lượng các tố chất: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo và năng lực phối hợp vận động.
  • Mệnh đề P3: Trải nghiệm thực hành TCVĐDG tạo cơ chế giải tỏa rào cản tâm lý e dè, thụ động của sinh viên dân tộc thiểu số, củng cố ý thức bản sắc văn hóa và xây dựng tự ý thức nghề nghiệp sư phạm vững chắc.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của đề tài xây dựng trên sự dung hợp của 3 nền tảng lý thuyết:

  1. Thuyết duy vật biện chứng về sự phát triển: Giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu rèn luyện tự thân và chương trình cứng nhắc, thúc đẩy sự tích lũy dần về lượng (cường độ vận động) dẫn đến biến đổi về chất (năng lực thể chất và nghiệp vụ).
  2. Thuyết tâm lý học lứa tuổi thanh niên: Khai thác nhu cầu khẳng định bản thân, tính tập thể và sự tương hỗ văn hóa của sinh viên miền núi.
  3. Lý luận phương pháp giảng dạy GDTC: Tích hợp nội khóa (3 tín chỉ bắt buộc theo quy định) với ngoại khóa câu lạc bộ tự nguyện.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ ràng: Áp dụng tối ưu cho các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm khu vực trung du, miền núi có tỷ lệ lớn sinh viên dân tộc thiểu số, điều kiện sân bãi hiện đại còn hạn chế nhưng có không gian văn hóa bản địa đậm nét.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism) nhằm lượng hóa sự biến đổi thể lực đồng thời diễn giải sâu sắc các yếu tố tâm lý xã hội. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level research design) kết hợp phương pháp hỗn hợp (mixed methods):

  • Tầng 1: Đánh giá thể chế và cơ sở vật chất (Khảo sát ban giám hiệu, 23 giảng viên thể chất, phân tích chương trình khung).
  • Tầng 2: Đánh giá cộng đồng và di sản vận động (Khảo sát 352 sinh viên và nhân dân địa phương vùng Tây Bắc về thực trạng sử dụng TCDG).
  • Tầng 3: Thực nghiệm sư phạm can thiệp trên đối tượng sinh viên đại học chính quy sư phạm khóa K57 Trường Đại học Tây Bắc.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt theo các pha chuẩn mực:

  • Phương pháp điều tra An-két (Xã hội học): Khảo sát $n = 279$ sinh viên khối sư phạm về động cơ, hứng thú, nhu cầu rèn luyện thể chất bằng phiếu hỏi cấu trúc.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến $n = 23$ nhà khoa học, giảng viên TDTT qua 2 vòng kiểm định độ tin cậy nhằm lựa chọn các yếu tố đánh giá và tuyển chọn các trò chơi dân gian phù hợp.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống 6 test chuẩn theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT:
    1. Chạy 30m xuất phát cao (đánh giá sức nhanh, tính bằng giây).
    2. Bật xa tại chỗ (đánh giá sức mạnh bộc phát chân, tính bằng cm).
    3. Nằm ngửa gập bụng (đánh giá sức bền mạnh nhóm cơ bụng, tính bằng số lần/30s).
    4. Chạy con thoi $4 \times 10\text{m}$ (đánh giá năng lực khéo léo phối hợp vận động, tính bằng giây).
    5. Chạy tùy sức 5 phút (đánh giá sức bền chung, tính bằng mét).
    6. Lực bóp tay thuận (đánh giá lực tĩnh cơ tay, tính bằng kg).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm song hành giữa Nhóm Thực nghiệm (ứng dụng chương trình TCVĐDG và TTDT tích hợp) và Nhóm Đối chứng (học chương trình GDTC truyền thống) trên sinh viên khóa K57.

Data và phân tích

Dữ liệu được xử lý bằng các thuật toán toán thống kê ứng dụng trong TDTT:

  • Tính các tham số đặc trưng: Trung bình mẫu ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn ($S$), Hệ số biến thiên ($C_v$).
  • Kiểm định độ tin cậy và sai số thống kê: Sử dụng tiêu chuẩn Student ($t$-test) để so sánh cặp trước - sau thực nghiệm và so sánh giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng ở mức ý nghĩa $p < 0.05$ và $p < 0.01$.
  • Công thức nhịp tăng trưởng thể lực Brody ($W$):

$$W = \frac{\bar{X}_2 - \bar{X}_1}{0.5 \times (\bar{X}_1 + \bar{X}_2)} \times 100%$$

  • Đánh giá phân loại thể chất: Lập bảng tương quan tỷ lệ phần trăm các mức Tốt, Đạt, Chưa đạt theo chuẩn quốc gia Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Phát hiện 1: Thực trạng thể lực ban đầu của sinh viên sư phạm vùng Tây Bắc có khoảng cách lớn so với chuẩn quốc gia. Khảo sát trên $n = 338$ sinh viên khối sư phạm cho thấy tỷ lệ thể lực Chưa đạt ở mức cao; kết quả học tập môn GDTC (Tín chỉ 1) tập trung chủ yếu ở mức Trung bình và Khá, thiếu vắng điểm Giỏi và Xuất sắc do động cơ luyện tập ban đầu mang tính đối phó.

Phát hiện 2: Tuyển chọn và chuẩn hóa thành công hệ thống trò chơi vận động dân gian đặc sắc. Qua sàng lọc từ kho tàng văn hóa Tây Bắc, đề tài đã lựa chọn và sư phạm hóa các trò chơi mang tính vận động cao (ném còn, đẩy gậy, kéo co, tó má lẹ, đi cà kheo, tu lu...) đưa vào nội dung bồi dưỡng 1 học trình cơ bản (15 tiết) với sự đồng thuận tuyệt đối của $n = 23$ chuyên gia ($100%$ tán thành ở vòng thẩm định 2).

Phát hiện 3: Tăng trưởng vượt trội về các chỉ số thể lực ở nhóm thực nghiệm. Sau quá trình can thiệp thực nghiệm, sinh viên nhóm thực nghiệm đạt nhịp tăng trưởng ($W%$) ở tất cả 6 chỉ tiêu kiểm tra thể lực cao hơn hẳn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê sinh học rõ rệt ($p < 0.01$). Sức bật xa tại chỗ tăng trung bình từ 6.8% đến 9.2%; sức bền chạy tùy sức 5 phút tăng từ 7.5% đến 11.4%; khả năng phối hợp vận động qua chạy luồn cọc $4 \times 10\text{m}$ rút ngắn thời gian đáng kể.

Phát hiện 4: Tỷ lệ xếp loại thể lực toàn diện chuyển dịch ngoạn mục. So sánh kết quả phân loại thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT sau thực nghiệm: Tỷ lệ xếp loại Tốt và Đạt ở nhóm thực nghiệm tăng trưởng từ 25% lên trên 85%, đồng thời triệt tiêu tỷ lệ Chưa đạt, trong khi nhóm đối chứng có mức chuyển dịch không đáng kể ($p > 0.05$).

Phát hiện 5: Hình thành đột phá về năng lực nghiệp vụ và phản hồi từ thực tiễn. Khảo sát cảm nhận của $n = 169$ sinh viên sau trải nghiệm cho thấy $94.6%$ sinh viên bày tỏ sự hào hứng và tự tin. Đáng chú ý, kết quả khảo sát $n = 30$ cán bộ và giáo viên tại các trường phổ thông cơ sở thực tập sư phạm xác nhận: giáo sinh nhóm thực nghiệm thể hiện kỹ năng bao quát, năng lực tổ chức trò chơi tập thể, hoạt động ngoại khóa vượt trội so với các khóa trước.

BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ CAN THIỆP THỂ LỰC SAU THỰC NGHIỆM (K57 SƯ PHẠM)

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Cung cấp minh chứng thực nghiệm khẳng định trò chơi dân gian là một công cụ sinh lý - sư phạm hoàn chỉnh, bác bỏ quan niệm xem trò chơi truyền thống chỉ là hoạt động thư giãn phụ trợ.
  • Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình mẫu gồm 5 bước: Khảo sát di sản $\rightarrow$ Chuẩn hóa tiêu chí $\rightarrow$ Thiết kế cấu trúc bài giảng (15 tiết) $\rightarrow$ Tổ chức thực nghiệm song hành $\rightarrow$ Đánh giá phản hồi thực tập sư phạm.
  • Về mặt thực tiễn: Giải bài toán thiếu thốn trang thiết bị thể thao đắt tiền tại các trường đại học miền núi bằng việc tận dụng dụng cụ tự chế (cây gậy đẩy, bao bố, quả còn, ống tre).
  • Về chính sách giáo dục: Đề xuất Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch thể chế hóa danh mục TCVĐDG và TTDT thành các mô-đun tự chọn bắt buộc trong chương trình đào tạo giáo viên theo Chương trình GDPT 2018.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn mẫu: Khách thể thực nghiệm tập trung tại Trường Đại học Tây Bắc (chủ yếu là sinh viên các dân tộc Thái, Mông, Mường, Kinh), chưa mở rộng so sánh chéo với các trường đại học sư phạm khu vực Tây Nguyên hay Đồng bằng sông Cửu Long.
  2. Thời gian can thiệp: Thời lượng thực nghiệm gói gọn trong 1 học trình cơ bản (15 tiết nội khóa) kết hợp 1 học kỳ ngoại khóa, chưa theo dõi được hiệu ứng duy trì thể lực dài hạn sau khi giáo sinh tốt nghiệp 3–5 năm.
  3. Chỉ số sinh hóa chuyên sâu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các test sư phạm vận động học và nhân trắc học cơ bản, chưa có điều kiện phân tích nồng độ axit lactic máu hoặc đo lường lượng oxy tiêu thụ tối đa ($VO_2\text{max}$) bằng máy trắc nghiệm gắng sức chuyên dụng.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng nghiên cứu số hóa và mô phỏng 3D các động tác kỹ thuật TTDT truyền thống để hỗ trợ tự học trực tuyến.
  • Thiết kế chương trình can thiệp liên cấp từ mầm non, tiểu học đến đại học sư phạm nhằm tạo chuỗi liên thông giáo dục thể chất dân tộc.
  • Nghiên cứu tác động của TCVĐDG đến sức khỏe tâm thần và giảm thiểu hội chứng nghiện thiết bị số ở thanh thiếu niên miền núi.

Tác động và ảnh hưởng

Đề tài tạo ra tác động xã hội sâu rộng trong chiến lược bảo tồn văn hóa và nâng cao tầm vóc con người Việt Nam:

  • Giá trị học thuật: Tạo tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo ngành Giáo dục học, Giáo dục Thể chất và Quản lý TDTT trên toàn quốc.
  • Chuyển giao ứng dụng: Chương trình bồi dưỡng 15 tiết đã được tích hợp vào tài liệu giảng dạy nội bộ của Khoa Tiểu học - Mầm non và Bộ môn GDTC Trường Đại học Tây Bắc.
  • Tác động chính sách: Hiện thực hóa các mục tiêu lớn của Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển TDTT và Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Bảo tồn di sản: Ngăn chặn sự mai một của các trò chơi truyền thống của đồng bào các dân tộc Tây Bắc thông qua thế hệ giáo viên trẻ tương lai.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Học viên cao học ngành Giáo dục học/TDTT: Tiếp cận mô hình thiết kế thực nghiệm sư phạm chặt chẽ và phương pháp toán thống kê chuẩn hóa trong thể thao.
  • Giảng viên và Nhà quản lý giáo dục đại học: Sở hữu khung chương trình chi tiết để đa dạng hóa môn học GDTC tự chọn, tối ưu hóa ngân sách cơ sở vật chất.
  • Sinh viên sư phạm (Giáo sinh): Được trang bị song song hai giá trị: nền tảng thể lực sung mãn và bộ kỹ năng mềm (quản trò, tổ chức sự kiện thể thao học đường).
  • Học sinh phổ thông vùng sâu, vùng xa: Thụ hưởng các giờ học thể dục sinh động, gắn bó với cội nguồn văn hóa dân tộc từ các thầy cô giáo sư phạm thế hệ mới.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng lý thuyết "Phát triển thể chất" của Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn và thuyết "Hoạt động chơi" của L.S. Vygotsky khi chứng minh rằng: TCVĐDG vùng đồng bào thiểu số không chỉ dừng lại ở hoạt động văn hóa giải trí dân gian mà hoàn toàn có thể chuẩn hóa thành phương tiện GDTC đại học có giá trị tương đương các bài tập điền kinh hiện đại, đồng thời đóng vai trò cầu nối giải tỏa ức chế tâm lý và phát triển năng lực nghề nghiệp sư phạm.

2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với công trình của Lê Anh Thơ (2004) chỉ dừng ở trẻ mầm non hay Hoàng Công Dân (2012) khảo sát học sinh phổ thông, luận án của Dương Xuân Lượng tiên phong thiết lập mô hình "tích hợp mục tiêu kép" (Dual-objective pedagogical model) ở bậc đại học: kết hợp nâng cao thể lực cá nhân giáo sinh theo QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT với huấn luyện kỹ năng sư phạm tổ chức thi đấu thực tế, được thẩm định qua $n = 30$ cơ sở thực tập sư phạm phổ thông.

3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất về mặt dữ liệu?

Phát hiện bất ngờ nhất là sự bứt phá của các tố chất vận động mang tính bộc phát và khéo léo (bật xa tại chỗ tăng 8.6%, chạy thoi $4 \times 10\text{m}$ rút ngắn 3.7%, $p < 0.001$) ở sinh viên nhóm thực nghiệm. Dù không tập luyện với máy móc chuyên dụng, chỉ thông qua các trò chơi truyền thống như ném còn, tó má lẹ, nhảy bao bố, đẩy gậy, các nhóm cơ sâu và khả năng thăng bằng tiền đình của sinh viên được kích hoạt tối đa.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án mô tả chi tiết:

  • Cấu trúc 15 tiết bài giảng bồi dưỡng lý thuyết và thực hành.
  • Tiêu chí lựa chọn TCVĐDG gồm 4 tiêu chuẩn cụ thể.
  • Hướng dẫn luật chơi, kích thước sân bãi chuẩn hóa cho 6 môn thể thao và trò chơi dân tộc.
  • Bộ 6 test đo lường thể lực theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ GD&ĐT.

5. Định hướng lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo?

Lộ trình 10 năm gồm:

  1. Giai đoạn 1 (2022–2025): Mở rộng chuẩn hóa ngân hàng 50 trò chơi vận động dân gian cho toàn bộ các trường đại học, cao đẳng cụm Tây Bắc.
  2. Giai đoạn 2 (2025–2028): Ứng dụng công nghệ Motion Capture và phân tích cơ sinh học để tối ưu hóa quỹ đạo vận động các môn TTDT như đẩy gậy, bắn nỏ.
  3. Giai đoạn 3 (2028–2032): Đề xuất xây dựng Bộ chuẩn Giáo dục Thể chất Bản địa Việt Nam và xuất khẩu mô hình giao lưu thể thao truyền thống sang các nước trong khối ASEAN.

Kết luận

  1. Luận án đã đánh giá toàn diện và chỉ ra những điểm nghẽn thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Tây Bắc: thể lực sinh viên còn thấp, chương trình đơn điệu, cơ sở vật chất chưa đáp ứng.
  2. Sưu tập, phân loại và chuẩn hóa thành công hệ thống các TCVĐDG và TTDT tiêu biểu của các dân tộc Tây Bắc (Thái, Mông, Mường...), tích hợp vào chương trình đào tạo đại học.
  3. Xây dựng và kiểm định thành công chương trình bồi dưỡng kiến thức TCVĐDG và TTDT thời lượng 15 tiết (1 học trình cơ bản) bảo đảm tính khoa học, sư phạm và khả thi.
  4. Chứng minh bằng thực nghiệm khoa học: nhóm sinh viên K57 được can thiệp đạt sự tăng trưởng vượt bậc về 6 chỉ số thể lực cốt lõi với mức ý nghĩa $p < 0.01$ đến $p < 0.001$, tỷ lệ đạt chuẩn thể lực QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT đạt trên 85%.
  5. Hình thành vững chắc kỹ năng tổ chức và hướng dẫn hoạt động thể thao dân gian cho giáo sinh sư phạm, đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông vùng cao.
  6. Mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa Giáo dục học thể chất, Tâm lý học lứa tuổi và Nhân học văn hóa, tạo nền tảng lý luận vững chắc cho công cuộc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.