Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cùng với sự nâng cao về chất lượng đời sống, nhu cầu du lịch không dừng lại ở việc tham quan danh lam thắng cảnh đơn thuần mà ngày càng mở rộng sang các hoạt động trải nghiệm văn hóa bản địa, trong đó văn hóa ẩm thực và dịch vụ ăn uống giữ vị trí trung tâm.
Tỉnh Phú Yên là địa phương thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sở hữu nhiều lợi thế tự nhiên đặc thù: đường bờ biển dài 189 km, địa hình đa dạng kết hợp giữa đồi núi, cao nguyên và đồng bằng phù sa màu mỡ hạ lưu sông Ba. Nơi đây có nguồn nguyên liệu nông nghiệp và thủy hải sản dồi dào, tạo tiền đề hình thành nên hệ thống món ăn đặc sản phong phú mang đậm dấu ấn văn hóa xứ Nẫu. Mặc dù hình ảnh du lịch Phú Yên đã được biết đến rộng rãi hơn qua các tác phẩm truyền thông và điện ảnh (như phim "Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh"), hoạt động nghiên cứu, khai thác và phát triển sản phẩm, dịch vụ ẩm thực tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Thực tế kinh doanh còn tồn tại sự trùng lặp, thiếu tính đồng bộ, chưa khai thác triệt để các giá trị tài nguyên để hình thành thương hiệu ẩm thực đặc trưng phục vụ du khách.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Kim Lanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh (dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Hồ Thị Diệu Hiền) với đề tài: "Nghiên cứu, phát triển sản phẩm và dịch vụ ẩm thực phục vụ phát triển du lịch tỉnh Phú Yên".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ẩm thực, sản phẩm và dịch vụ ẩm thực, hoạt động kinh doanh nhà hàng và các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng tài nguyên cùng thực trạng khai thác sản phẩm và dịch vụ ẩm thực phục vụ du lịch tại tỉnh Phú Yên giai đoạn 2015 – 2021.
- Nhận diện các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) thông qua ma trận SWOT đối với hoạt động khai thác ẩm thực du lịch tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm phát triển hiệu quả sản phẩm, dịch vụ ẩm thực phục vụ du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm ẩm thực (món ăn đặc sản địa phương, ẩm thực đường phố, sản phẩm ẩm thực quà tặng) và các dịch vụ ẩm thực (hoạt động trải nghiệm, chế biến, thưởng thức, biểu diễn tay nghề, cơ sở kinh doanh F&B) phục vụ phát triển du lịch tại tỉnh Phú Yên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Yên, tập trung vào các trung tâm du lịch, làng nghề và cơ sở cung ứng dịch vụ ẩm thực trọng điểm của tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2021. Dữ liệu thứ cấp và số liệu thống kê thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2021; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết đa ngành, kết hợp giữa văn hóa học, quản trị kinh doanh dịch vụ ăn uống (F&B) và kinh tế du lịch:
- Khung lý thuyết về ẩm thực và văn hóa ẩm thực: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ điển Hán Việt, quan điểm của Nguyễn Phạm Hùng (2019, 2020) về ẩm thực như một thành tố văn hóa bao gồm văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, gắn liền với 3 yếu tố: chất liệu ẩm thực, phong cách chế biến và cách thức thưởng thức. Đồng thời kết hợp các quan điểm của Nguyễn Nguyệt Cầm (2008), Nguyễn Thị Diệu Thảo (2015), Trần Ngọc Thêm (1999) và tháp nhu cầu Maslow để chứng minh vai trò nền tảng của ăn uống đối với đời sống và du lịch.
- Lý luận về du lịch ẩm thực (Culinary Tourism / Food Tourism): Tiếp cận định nghĩa của Lucy M. Long (1998), Colin Michael Hall và Richard Mitchell (2001), Hiệp hội Du lịch Ẩm thực Thế giới (WFTA, 2017), Liên minh Du lịch Ẩm thực Ontario (OCTA, 2015) và Báo cáo toàn cầu về du lịch ẩm thực của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2012).
- Lý luận về sản phẩm du lịch và kinh doanh F&B: Căn cứ theo Luật Du lịch Việt Nam (2005, 2017), tài liệu của Tổng cục Du lịch (2020), giáo trình Quản trị tác nghiệp bếp của Trần Thị Thu Hương (2020), định nghĩa từ Hoteljob (2017) và báo cáo nghiên cứu dịch vụ ẩm thực của Hiệp hội Nhà hàng Quốc gia Ấn Độ (NRAI, 2019).
- Tiêu thức đánh giá phát triển du lịch: Ứng dụng khung 5 tiêu thức đánh giá của Nguyễn Thị Thống Nhất (2016) bao gồm: Số lượng khách du lịch; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh du lịch; Tỷ trọng đóng góp trong GDP/GRDP; Sự tăng trưởng cơ sở vật chất kỹ thuật và sản phẩm du lịch; Số lượng lao động tăng thêm từ ngành.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ sách chuyên khảo, giáo trình, tạp chí khoa học, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Phú Yên, Cục Thống kê tỉnh Phú Yên và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích logic: Phân loại, so sánh và đối chiếu các nguồn dữ liệu nhằm làm rõ mối quan hệ giữa ẩm thực và hoạt động phát triển du lịch địa phương.
- Phương pháp thống kê, biểu đồ: Chuyển hóa dữ liệu định lượng về lượng khách, doanh thu, cơ sở lưu trú và cơ cấu kinh tế thành hệ thống bảng biểu, đồ thị trực quan.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tác giả trực tiếp ghi nhận thông tin, chụp ảnh tư liệu và khảo sát thực tế các điểm đến, làng nghề và nhà hàng tại Phú Yên trong thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2021.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các yếu tố nội lực và ngoại cảnh tác động đến ngành ẩm thực du lịch Phú Yên để xác lập căn cứ xây dựng giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về ẩm thực, sản phẩm và dịch vụ ẩm thực trong du lịch
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm học thuật và mô hình lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng:
- Làm rõ bản chất của ẩm thực từ góc độ nhu cầu sinh học đến giá trị nghệ thuật, văn hóa vật thể và phi vật thể; dẫn chứng số liệu của WFTA cho thấy 81% du khách quốc tế có nhu cầu tìm hiểu ẩm thực bản địa khi đi du lịch và báo cáo UNWTO chỉ ra 87% tổ chức được khảo sát coi du lịch ẩm thực là yếu tố chiến lược của điểm đến.
- Phân tích 5 đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất, tính không thể dự trữ/tồn kho và tính tổng hợp.
- Định nghĩa mối quan hệ tương hỗ giữa sản phẩm ẩm thực (món ăn, đồ uống, đặc sản địa phương) và dịch vụ ẩm thực (quy trình chế biến, cung cách phục vụ, không gian trải nghiệm F&B).
- Trình bày đặc điểm vận hành của ngành kinh doanh nhà hàng ăn uống, bao gồm 14 mô hình cung cấp dịch vụ phổ biến (Buffet, Casual Dining, Fine Dining, Fast Food, Banquet Hall, Bistro, nhà hàng chay...) và hệ thống phân loại theo quy mô, hình thức phục vụ, nguồn gốc sở hữu.
- Tổng hợp 11 yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ ăn uống (chất lượng món ăn, thái độ nhân viên, định giá, vị trí, không gian, tính độc đáo của thực đơn, thời gian phục vụ, xử lý phản hồi của khách...).
- Thiết lập 5 tiêu chí định lượng và định tính nhằm đo lường mức độ phát triển của ngành du lịch địa phương.
Chương 2: Thực trạng hoạt động khai thác, phát triển sản phẩm và dịch vụ ẩm thực phục vụ phát triển du lịch tỉnh Phú Yên
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng chuỗi cung ứng ẩm thực du lịch tại Phú Yên:
- Tổng quan địa bàn: Phú Yên có diện tích tự nhiên 5.060 km²; tọa độ cực Bắc 13º41'28", cực Nam 12º42'36", cực Tây 108º40'40", cực Đông 109º27'47". Vị trí nằm kẹp giữa đèo Cù Mông ở phía Bắc và đèo Cả ở phía Nam; cách Hà Nội 1.160 km, cách TP. Hồ Chí Minh 561 km. Hệ sinh thái tự nhiên sở hữu 70% diện tích đồi núi, đồng bằng phù sa Tuy Hòa rộng 500 km² (vựa lúa lớn nhất miền Trung), đường bờ biển 189 km, hệ thống 3 sông chính (sông Ba/Đà Rằng có lượng nước đổ ra biển 9,7 tỷ m³/năm, sông Kỳ Lộ, sông Bàn Thạch với tổng lưu vực 16.400 km² và lưu lượng dòng chảy 11,8 tỷ m³) cùng 4 mỏ nước khoáng nóng (Sơn Thành, Trà Ô, Triêm Đức, Phú Sen).
- Chỉ số kinh tế giai đoạn 2015 – 2021: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2015–2020 đạt 7%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 52,9 triệu đồng (~3,224 triệu đồng/người/tháng, xếp thứ 39 cả nước và thứ 7/14 tỉnh miền Trung). Năm 2019, GRDP tăng 8,94%, thu ngân sách đạt 6.500 tỷ đồng (vượt kế hoạch 1.000 tỷ đồng). Năm 2020 GRDP tăng 3,69%. Trong 6 tháng đầu năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, GRDP tăng 2,62% với cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm 26,97%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 25,72%, Dịch vụ chiếm 42,89%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4,42%.
| Chỉ số kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên |
Giá trị / Tỷ lệ ghi nhận trong văn bản |
| Diện tích tự nhiên |
5.060 km² (Địa hình đồi núi chiếm 70%) |
| Chiều dài bờ biển |
189 km |
| Diện tích đồng bằng Tuy Hòa |
500 km² (trên tổng số 816 km² toàn tỉnh) |
| Tăng trưởng GRDP bình quân (2015–2020) |
7,00%/năm |
| Thu nhập bình quân đầu người (năm 2020) |
52,9 triệu đồng/năm (~3,224 triệu đồng/tháng) |
| Tăng trưởng GRDP năm 2019 |
8,94% (Thu ngân sách: 6.500 tỷ đồng) |
| Tăng trưởng GRDP năm 2020 |
3,69% |
| Tăng trưởng GRDP 6 tháng đầu năm 2021 |
2,62% (Ảnh hưởng bởi dịch Covid-19) |
| Cơ cấu GRDP 6 tháng đầu năm 2021 |
Dịch vụ: 42,89%; Nông-lâm-thủy sản: 26,97%; Công nghiệp-XD: 25,72% |
- Tiềm năng và danh mục sản phẩm ẩm thực đặc trưng: Tác giả phân loại và đánh giá chi tiết các nhóm đặc sản tiêu biểu của Phú Yên:
- Món ăn đặc sản chế biến: Mắt cá ngừ đại dương tiềm thuốc bắc, phi lê cá ngừ đại dương ăn sống với mù tạt, bánh canh hẹ, cơm gà Phú Yên, lẩu gà lá é, bánh bèo nóng chén, bánh hỏi lòng heo, bánh xèo tôm nhảy, cá ồ cuốn bánh tráng.
- Sản phẩm ẩm thực làm quà: Bò một nắng hai sương chấm muối kiến vàng, khô hải sản các loại, bánh tráng Hòa Đa, nước mắm truyền thống Phú Yên.
- Ẩm thực đường phố và món ăn dân dã: Bắp nướng mắm nêm, chè 3K.
- Dịch vụ trải nghiệm ẩm thực đặc thù: Hệ thống nhà hàng bè nổi trên vịnh Vũng Rô, dịch vụ trình diễn xẻ thịt và chế biến phi lê cá ngừ đại dương trực tiếp phục vụ thực khách.
- Hiện trạng chuỗi dịch vụ và ma trận SWOT: Khảo sát các bảng dữ liệu về đơn vị lữ hành, cơ sở lưu trú, lao động du lịch và doanh thu F&B (Bảng 2.1 đến 2.8). Phân tích ma trận SWOT chỉ ra các điểm yếu về tính mùa vụ, sự thiếu hụt nhân lực tay nghề cao, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và công tác xúc tiến quảng bá ẩm thực còn phân tán.
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các sản phẩm và dịch vụ ẩm thực phục vụ phát triển du lịch tỉnh Phú Yên
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và thiết lập 10 nhóm giải pháp chuyên sâu:
- Giải pháp về chính sách quy hoạch: Hoàn thiện cơ chế quản lý, quy hoạch các tuyến/phố ẩm thực đêm và không gian trải nghiệm làng nghề.
- Giải pháp về cơ sở vật chất, hạ tầng: Nâng cấp mạng lưới giao thông kết nối các điểm đến, đầu tư trang thiết bị chuyên dụng cho các nhà hàng, quán ăn đạt chuẩn du lịch.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật chế biến món ăn và kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ cho đội ngũ lao động F&B.
- Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình phục vụ từ khâu đón tiếp đến chế biến, bảo đảm tính nhất quán và thời gian phục vụ nhanh chóng.
- Giải pháp đầu tư tài chính: Khuyến khích thu hút các nguồn vốn xã hội hóa, đa dạng hóa hình thức liên doanh liên kết phát triển chuỗi nhà hàng đặc sản.
- Giải pháp cung ứng nguyên liệu: Thiết lập chuỗi liên kết an toàn từ ngư dân đánh bắt hải sản, vùng nông nghiệp sạch đến trực tiếp cơ sở chế biến thực phẩm.
- Giải pháp xúc tiến, quảng bá: Đẩy mạnh ứng dụng truyền thông đa phương tiện, mạng xã hội, tổ chức các lễ hội và sự kiện giao lưu văn hóa ẩm thực quy mô vùng.
- Giải pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Siết chặt công tác thanh tra, kiểm định nguồn gốc xuất xứ thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh F&B.
- Giải pháp kinh doanh có trách nhiệm: Tuyên truyền ứng xử văn minh trong kinh doanh, niêm yết giá công khai, hạn chế rác thải nhựa và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
- Giải pháp phục hồi ẩm thực - du lịch hậu Covid-19: Thích ứng linh hoạt với tình hình dịch bệnh, áp dụng quy trình an toàn y tế và số hóa hoạt động bán hàng/thanh toán.
Đồng thời, chương 3 đưa ra các kiến nghị cụ thể phân cấp theo 3 chủ thể:
- Đối với UBND tỉnh Phú Yên: Ban hành chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng du lịch F&B, quy hoạch các khu ẩm thực tập trung.
- Đối với cơ quan quản lý chuyên ngành (Sở/Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên): Tăng cường xúc tiến quảng bá đặc sản địa phương, tổ chức các hội thi tay nghề ẩm thực.
- Đối với các cơ sở kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống: Nâng cao năng lực quản trị, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm, chuẩn hóa công thức chế biến đặc sản.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Hệ thống hóa các chỉ tiêu tự nhiên và dữ liệu kinh tế của Phú Yên (bờ biển 189 km, hệ thống sông ngòi 11,8 tỷ m³ dòng chảy, tốc độ tăng trưởng GRDP 7%/năm giai đoạn 2015–2020, thu nhập bình quân 52,9 triệu đồng/năm).
- Định danh và lập danh mục chi tiết các sản phẩm ẩm thực cốt lõi mang tính nhận diện cao của tỉnh (mắt cá ngừ đại dương, bò một nắng muối kiến vàng, bánh canh hẹ, cơm gà, bánh tráng Hòa Đa, bè nổi Vũng Rô...).
- Chỉ ra những nút thắt trong hoạt động F&B du lịch địa phương: chuỗi liên kết cung ứng còn lỏng lẻo, dịch vụ thiếu tính đồng nhất, nguy cơ trùng lặp thực đơn giữa các quán ăn và sự sụt giảm tăng trưởng do đại dịch Covid-19 (GRDP 6 tháng đầu năm 2021 chỉ đạt 2,62%).
- Hệ thống giải pháp: Đề xuất khung 10 nhóm giải pháp hành động đồng bộ gắn với lộ trình 2025–2030, kết hợp giữa nâng cao chất lượng chế biến, chuẩn hóa nhân lực và tái thiết thị trường sau đại dịch.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống cập nhật số liệu thực trạng F&B tại Phú Yên trong giai đoạn biến động 2015 – 2021; kết nối trực tiếp lý thuyết quản trị nhà hàng với mục tiêu phát triển kinh tế du lịch địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong giai đoạn ngắn (tháng 09/2021 đến tháng 12/2021) chịu ảnh hưởng lớn từ các đợt giãn cách xã hội do dịch Covid-19, dẫn đến việc thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp từ du khách bị giới hạn.
- Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, phân tích tổng hợp số liệu thứ cấp và quan sát thực địa, chưa xây dựng được mô hình hồi quy định lượng khảo sát mức độ hài lòng của du khách đối với từng dịch vụ ăn uống cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai các nghiên cứu định lượng trên quy mô mẫu du khách lớn (du khách nội địa và quốc tế) về hành vi chi tiêu cho ẩm thực tại Phú Yên sau đại dịch.
- Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình liên kết chuỗi giá trị "từ ngư trường/nông trại đến bàn ăn" cho sản phẩm cá ngừ đại dương và các đặc sản vùng miền tại Nam Trung Bộ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, Quản trị Du lịch và Lữ hành, Kinh tế phát triển, Địa lý kinh tế; các cán bộ quản lý tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên; các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, homestay trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Hệ thống hóa lý thuyết về 14 mô hình nhà hàng và 11 yếu tố vận hành dịch vụ F&B ở Chương 1.
- Bảng tổng hợp số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội và danh mục phân loại món ăn đặc sản Phú Yên ở Chương 2.
- Khung 10 nhóm giải pháp phát triển sản phẩm F&B và các kiến nghị chính sách ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các tiêu thức nào để đánh giá sự phát triển du lịch của một địa phương?
Tác giả áp dụng khung 5 tiêu thức của Nguyễn Thị Thống Nhất (2016), bao gồm: (1) Số lượng khách du lịch đến địa phương; (2) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh du lịch; (3) Tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch trong GDP/GRDP; (4) Sự gia tăng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng và tính phong phú của sản phẩm du lịch; (5) Số lượng lao động tăng thêm từ phát triển du lịch.
2. Tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019 – 2021 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Văn bản nêu rõ: Năm 2019, tốc độ tăng trưởng GRDP tỉnh Phú Yên đạt 8,94%, thu ngân sách ước đạt 6.500 tỷ đồng (vượt kế hoạch 1.000 tỷ đồng). Năm 2020, GRDP tăng 3,69% (đạt quy mô khoảng 26 nghìn tỷ đồng). Trong 6 tháng đầu năm 2021, GRDP tăng 2,62% do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; cơ cấu kinh tế gồm: Nông - lâm - thủy sản chiếm 26,97%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 25,72%, Dịch vụ chiếm 42,89%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4,42%.
3. Những món ăn đặc sản và mô hình dịch vụ ẩm thực tiêu biểu nào tại Phú Yên được tác giả phân tích?
Khóa luận liệt kê và phân tích các món ăn đặc trưng gồm: mắt cá ngừ đại dương, phi lê cá ngừ ăn sống, bánh canh hẹ, cơm gà, lẩu gà lá é, bánh bèo nóng, bánh hỏi lòng heo, bánh xèo tôm nhảy, cá ồ cuốn bánh tráng, bò một nắng muối kiến vàng, bánh tráng Hòa Đa, nước mắm Phú Yên, bắp nướng mắm nêm, chè 3K. Các dịch vụ tiêu biểu gồm hệ thống nhà hàng bè nổi trên vịnh Vũng Rô và hoạt động trình diễn xẻ cá ngừ đại dương.
4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm phát triển sản phẩm và dịch vụ ẩm thực tại Phú Yên?
Tác giả đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp gồm: (1) Chính sách khai thác; (2) Cơ sở vật chất hạ tầng; (3) Nguồn nhân lực; (4) Chất lượng dịch vụ; (5) Đầu tư kinh doanh; (6) Cung ứng sản phẩm; (7) Xúc tiến và quảng bá; (8) Vệ sinh an toàn thực phẩm; (9) Kinh doanh có trách nhiệm; (10) Phát triển ẩm thực, du lịch hậu Covid-19.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Kim Lanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị F&B và kinh tế du lịch, đồng thời phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng khai thác ẩm thực tại tỉnh Phú Yên giai đoạn 2015 – 2021. Dựa trên điều kiện tự nhiên bờ biển dài 189 km, vựa lúa Tuy Hòa 500 km² và nguồn hải sản cá ngừ đại dương đặc thù, công trình đã nhận diện chính xác các tiềm năng cùng rào cản nội tại của ngành ẩm thực địa phương. Hệ thống 10 nhóm giải pháp và kiến nghị 3 cấp được tác giả xây dựng có tính logic, bám sát định hướng phát triển du lịch bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030 của tỉnh Phú Yên.