Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu phát triển kỹ thuật multiplex pcr xác định nhanh đồng thời bacillus anthracis và yersinia pestis

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu phát triển kỹ thuật Multiplex PCR xác định nhanh đồng thời Bacillus anthracis và Yersinia pestis.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Vi sinh y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2017

173
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN

2.1.1. Tổng quan về vi khuẩn B.

2.1.2. Tổng quan về vi khuẩn Y. pestis và vũ khí sinh học

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH B.

2.2.1. Các phương pháp vi sinh truyền thống

2.2.2. Các phương pháp xác định sinh hóa

2.2.3. Các phương pháp xác định dựa trên ái lực

2.2.4. Các phương pháp xác định dựa trên axit nucleic

2.3. KIỂM ĐỊNH KIT mPCR CHẨN ĐOÁN

2.3.1. Kiểm định kit PCR chẩn đoán trên thế giới

2.3.2. Kiểm định kit mPCR chẩn đoán B. pestis ở Việt Nam

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Các chủng vi khuẩn, plasmid

3.1.2. Sinh phẩm, hóa chất

3.1.3. Các máy, thiết bị nghiên cứu

3.1.4. Địa điểm nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ KỸ THUẬT mPCR XÁC ĐỊNH NHANH ĐỒNG THỜI B.

4.1.1. Nghiên cứu thiết kế các cặp mồi đặc hiệu cho mPCR

4.1.2. Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật mPCR

4.1.3. Nghiên cứu tối ưu kỹ thuật mPCR xác định đồng thời B.

4.1.4. Nghiên cứu thiết kế chứng nội tại tái tổ hợp trong kỹ thuật mPCR

4.1.5. Chế tạo kit mPCR xác định đồng thời B.

4.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN CỦA KỸ THUẬT mPCR TRÊN CÁC BỘ MẪU CHUẨN VÀ CÁC CHỦNG PHÂN LẬP

4.2.1. Đánh giá khả năng phát hiện của kỹ thuật mPCR trên các bộ mẫu chuẩn

4.2.2. Đánh giá khả năng phát hiện của kỹ thuật mPCR trên các chủng phân lập

4.2.3. Kiểm định bộ kit BaYp-mPCR chẩn đoán B.

5. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. THIẾT KẾ KỸ THUẬT mPCR XÁC ĐỊNH NHANH ĐỒNG THỜI B.

5.1.1. Thiết kế, tối ưu kỹ thuật mPCR xác định đồng thời B.

5.1.2. Chứng nội tại trong mPCR xác định đồng thời B.

5.2. KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN CỦA KỸ THUẬT mPCR TRÊN CÁC BỘ MẪU CHUẨN VÀ CÁC CHỦNG PHÂN LẬP

5.2.1. Khả năng phát hiện của kỹ thuật mPCR trên các bộ mẫu chuẩn

5.2.2. Khả năng phát hiện của kỹ thuật mPCR trên các chủng phân lập

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

NHỮNG CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÓM TẮT LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG ANH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển kỹ thuật Multiplex PCR để xác định nhanh hai loại vi khuẩn nguy hiểm là Bacillus anthracisYersinia pestis. Cả hai vi khuẩn này đều có khả năng gây bệnh nghiêm trọng và được xếp vào nhóm tác nhân khủng bố sinh học nhóm A theo CDC. Kỹ thuật PCR truyền thống có độ nhạy cao nhưng đòi hỏi thời gian dài và điều kiện phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 3. Multiplex PCR được đề xuất như một giải pháp hiệu quả hơn, cho phép xác định đồng thời nhiều mục tiêu trong một phản ứng, giảm thời gian và chi phí.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển kỹ thuật Multiplex PCR để xác định nhanh và chính xác Bacillus anthracisYersinia pestis. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá khả năng phát hiện của kỹ thuật này trên các bộ mẫu chuẩn và chủng phân lập. Kỹ thuật sinh học phân tử này hứa hẹn mang lại hiệu quả cao trong việc chẩn đoán bệnh và ứng phó với các mối đe dọa sinh học.

1.2. Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu này là công trình đầu tiên tại Việt Nam thành công trong việc phát triển kỹ thuật Multiplex PCR để xác định nhanh đồng thời hai loại vi khuẩn nguy hiểm. Kỹ thuật này sử dụng 6 cặp mồi để khuếch đại 7 sản phẩm, bao gồm các gen đặc trưng trên nhiễm sắc thể và plasmid của cả hai vi khuẩn. Điều này giúp khắc phục hiện tượng dương tính giả và giảm chi phí chẩn đoán.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật PCR để thiết kế và tối ưu hóa các cặp mồi đặc hiệu cho Bacillus anthracisYersinia pestis. Các bước nghiên cứu bao gồm thiết kế mồi, tối ưu hóa điều kiện phản ứng, và đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật. Kỹ thuật sinh học phân tử này được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 2, đảm bảo an toàn cho nhân viên và môi trường.

2.1. Thiết kế mồi và tối ưu hóa

Các cặp mồi được thiết kế để khuếch đại các gen đặc trưng trên nhiễm sắc thể và plasmid của Bacillus anthracisYersinia pestis. Quá trình tối ưu hóa bao gồm điều chỉnh nhiệt độ gắn mồi, nồng độ MgCl2, và dNTPs để đạt hiệu quả khuếch đại cao nhất. Kỹ thuật PCR được thực hiện với sự hỗ trợ của các thiết bị chuyên dụng và phần mềm phân tích dữ liệu.

2.2. Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu

Nghiên cứu đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của Multiplex PCR trên các bộ mẫu chuẩn và chủng phân lập. Kết quả cho thấy kỹ thuật này có khả năng phát hiện chính xác cả hai loại vi khuẩn với độ nhạy cao và độ đặc hiệu tốt. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng của kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán bệnh và phòng chống khủng bố sinh học.

III. Kết quả và ứng dụng

Nghiên cứu đã thành công trong việc phát triển kỹ thuật Multiplex PCR để xác định nhanh Bacillus anthracisYersinia pestis. Kỹ thuật này cho phép khuếch đại đồng thời 7 sản phẩm, bao gồm các gen đặc trưng trên nhiễm sắc thể và plasmid của cả hai vi khuẩn. Kỹ thuật PCR này có độ nhạy cao, độ đặc hiệu tốt, và có thể thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 2.

3.1. Khả năng phát hiện

Kết quả nghiên cứu cho thấy Multiplex PCR có khả năng phát hiện chính xác cả hai loại vi khuẩn với độ nhạy cao. Kỹ thuật này cũng có thể phân biệt được các chủng vi khuẩn không đầy đủ độc lực, giúp giảm thiểu hiện tượng dương tính giả. Điều này làm tăng độ tin cậy của kỹ thuật trong việc chẩn đoán bệnh và ứng phó với các mối đe dọa sinh học.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kỹ thuật Multiplex PCR được phát triển trong nghiên cứu này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong việc phát hiện vi khuẩn nguy hiểm. Kỹ thuật này có thể được sử dụng trong các phòng thí nghiệm chẩn đoán, các cơ quan y tế công cộng, và các đơn vị phòng chống khủng bố sinh học. Việc rút ngắn thời gian chẩn đoán và giảm chi phí là những lợi ích quan trọng mà kỹ thuật này mang lại.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN B. Tổng quan về vi khuẩn B. Đặc điểm sinh học B.

anthracis là trực khuẩn thuộc chi Bacillus, họ Bacillaceae. Chi Bacillus gồm các vi khuẩn Gram dương sinh bào tử, đa số không gây bệnh, một số gây nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn (Bacillus cereus), một số có lợi cho con người (Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis, Bacillus mycoides). Đặc điểm hình thái, tính chất sinh lý, sinh hoá, tính chất nuôi cấy của các loài thuộc chi Bacillus rất giống nhau. anthracis có đặc điểm khác biệt với các loài trực khuẩn hiếu khí sinh bào tử khác, đó là có plasmid pXO1 mã hóa cho ngoại độc tố và plasmid pXO2 mã hoá protein vỏ.

anthracis hình thẳng, hai đầu vuông, kích thước từ 11,51,58 µm, thường xếp thành từng chuỗi dài (Hình 1. Ở ngoại cảnh hoặc trong môi trường nuôi cấy, vi khuẩn hình thành bào tử nằm giữa thân và không làm thay đổi hình dạng tế bào. Trên động vật bị bệnh hoặc môi trường nuôi cấy đặc biệt, vi khuẩn có vỏ, không di động (Lê Thu Hồng, 2011; Christine, 2015). anthracis trên tiêu bản nhuộm Gram từ bệnh phẩm máu (Nguồn: Christine, 2015) 5 B.

anthracis dễ sinh trưởng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, nhiệt độ thích hợp là 37C, pH 6,9 - 7,0. Trên môi trường thạch thường, vi khuẩn mọc thành khuẩn lạc dạng R (Rough - dạng xù xì), đường kính 4 - 5 mm, màu trắng ngà, bờ không đều, rất dai, bám chặt vào bề mặt môi trường. Trên môi trường thạch máu cừu, vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc không làm tan máu, khuẩn lạc khi được phóng đại vài chục lần có hình thể như búi tóc xoăn hoặc bờm sư tử (Hình 1. Vi khuẩn mọc không làm đục trên môi trường lỏng, tạo cặn như bông lắng xuống đáy, lắc không tan.

Tính chất lên men đường của B. anthracis bao gồm: Lên men không sinh hơi với các đường glucose, manitol, saccarose, không lên men đường salicin, làm lỏng gelatin, đông huyết tương, không mọc trên môi trường thạch Mac Conkey (Geo, 2013). anthracis trên môi trường thạch máu cừu (Nguồn: Christine, 2015) Thể sinh dưỡng của B. anthracis có sức đề kháng không cao, bị diệt ở điều kiện nhiệt độ 60°C trong 30 phút, ở 100°C trong 5 phút và những chất khử trùng thông thường.

Thể bào tử có sức đề kháng rất cao, tồn tại trong điều kiện tự nhiên nhiều năm, có thể tới vài chục năm mà vẫn còn khả năng gây bệnh (Geo, 2013). Tuy nhiên, bào tử có thể bị phá hủy bởi hấp ướt ở điều kiện 121°C sau 20 phút (Fasanella, 2003). Độc lực của B. anthracis được tạo thành bởi 2 yếu tố chính đó là ngoại độc tố và protein vỏ.

Ngoại độc tố của B. anthracis hợp thành từ 3 yếu tố riêng biệt được mã hóa bởi plasmid pXO1. Yếu tố gây phù làm ức chế chức năng của bạch cầu đa nhân 6 trung tính, yếu tố bảo vệ giúp độc tố xâm nhập vào tế bào chủ và yếu tố gây chết làm tăng hoạt hóa đại thực bào, hoạt hóa quá trình đốt oxy, giải phóng cytokin, bất hoạt protein kinase (Lê Thu Hồng, 2011; Jang, 2011). Protein vỏ có bản chất là chuỗi trùng hợp axit poly-D-glutamic mà sự tổng hợp của nó liên quan đến sự xuất hiện của plasmid pXO2.

Plasmid này có thể truyền từ loài có khả năng hình thành vỏ sang loài không có khả năng này (Jang, 2011; Lê Thu Hồng, 2011; Christine, 2015). Những chủng không có khả năng hình thành vỏ cũng mất khả năng gây bệnh và thường được dùng để chế tạo vắc xin (Okinaka, 2014). Bản thân protein vỏ không gây độc nhưng có chức năng bảo vệ vi khuẩn do có khả năng chống lại phức hợp bổ thể và hiện tượng thực bào của bạch cầu. Vỏ của vi khuẩn có thể được hình thành ở động vật mắc bệnh hoặc trên môi trường nuôi cấy ở điều kiện khí trường CO2 5%, được phát hiện bằng các phương pháp như: Nhuộm mực tàu, kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang.

Đây cũng là những phương pháp để phân biệt B. thuringiensis bởi chúng đều không có khả năng tổng hợp vỏ. Với những chủng B. anthracis không có plasmid pXO2, thành tế bào xuất hiện lớp S-layer (Surface layer), gồm 2 loại protein là EA1 (Extractable Antigen 1- Kháng nguyên có thể tách chiết) và Sap (Surface array protein- Protein bề mặt), được mã hóa bởi các gen trên nhiễm sắc thể.

Đây là một dạng siêu cấu trúc xuất hiện phổ biến ở một số đơn bào nguyên thủy và các vi khuẩn khác. Lớp S-layer được cho là có vai trò quan trọng trong mối liên hệ giữa vi khuẩn và môi trường bên ngoài, đảm bảo hình dạng vi khuẩn và là nơi gắn kết của các phage. Ngoài ra, S-layer còn có vai trò giúp vi khuẩn chống lại tác động của bổ thể và thay đổi khả năng tiếp cận của đại thực bào vật chủ (Fouet, 1999). Đặc điểm hệ gen Hệ gen của B.

anthracis gồm 1 nhiễm sắc thể dạng vòng và 2 plasmid độc lực là pXO1, pXO2. Hệ gen với hàm lượng nucleotide AT cao, GC chỉ chiếm khoảng 35%. Điều này cho thấy DNA của B. anthracis có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các loài khác.

Các plasmid tương đối lớn và mã hóa cho nhiều gen khác nhau, 7 nhưng quan trọng nhất là các gen mã hóa cho ngoại độc tố và protein vỏ. Plasmid pXO1 chứa các gen độc tố quan trọng là pagA, lef và cyaA. Plasmid pXO2 mang các gen tổng hợp protein vỏ và cần thiết cho tính độc đầy đủ của B. Nhiễm sắc thể Một trong những chủng được nghiên cứu đầy đủ nhất là B.

anthracis Ames, bởi chính dòng Ames được sử dụng trong cuộc tấn công khủng bố bằng bào tử than ở Mỹ năm 2001. Nhiễm sắc thể của B. anthracis Ames có kích thước 5.508 gen mã hóa protein liên quan đến khả năng tồn tại, trao đổi chất của B. anthracis cũng như các gen quy định đặc tính sinh học (Klee, 2010).

Trong đó, có 33 gen RNA ribosome (23S, 16S và 5S) sắp xếp trên 11 operon và cùng với 95 gen RNA vận chuyển. Nhiễm sắc thể chiếm khoảng 95% hệ gen, còn lại là 2 plasmid độc lực (pXO1 = 181.677 bp, 3 bản sao/ tế bào; pXO2 = 94.829 bp, 2 bản sao/ tế bào) (Straub, 2013). anthracis Ames này chỉ khác biệt một vài nucleotide so với chủng tổ tiên B. anthracis Ames Ancestor, có kích thước nhiễm sắc thể 5.677 bp và pXO2 94.

Đồng thời, khi so sánh một chủng khác là B. anthracis Ames Ancestor cho thấy chúng có độ tương đồng 99,68% về nucleotide (trong đó, nhiễm sắc thể 99,69%; pXO1 99,57%; pXO2 99,58%) và 99,87% về axit amin (Read, 2003; Chun, 2012). Trên nhiễm sắc thể của B. anthracis, các gen đặc trưng thường dùng cho chẩn đoán như gyrA, vrrA, Ba813, SG-850 và rpoB.

Trong các gen đặc trưng trên, gen vrrA (variable repeat region A) mã hóa cho protein glutamine, khối lượng phân tử khoảng 30 kDa (Keim, 1999), vrrA có ở hầu hết các chủng B. anthracis và ít khi bị biến đổi hoặc mất đi trong tự nhiên cũng như nuôi cấy (Jackson, 1997; Perdue, 2003). Vì vậy, vrrA chính là gen phù hợp để xác định B. Việc tổng hợp nên protein của các khung đọc mở có liên quan tới các trình tự chèn.

Các trình tự chèn này có thể gắn tự do vào bất kì vị trí nào trên hệ gen vi khuẩn. Hoạt động gắn và tách khỏi hệ gen không phụ thuộc vào thông tin di truyền 8 trên nhiễm sắc thể. Khi gắn vào vị trí mới, chúng làm cho đoạn gen gắn vào bị mất chức năng. Đặc điểm hệ gen của chủng B.

anthracis Ames Đặc điểm Nhiễm sắc thể pXO1 pXO2 Kích thước (bp) 5.829 Số lượng gen 5.508 217 113 Tỷ lệ replicon mã hóa (%) 84,3 77,1 76,2 Kích thước gen trung bình 800 645 639 (nucleotide) Tỷ lệ G+C (%) 35,4 32,5 33,0 Số rRNA operon 11 0 0 tRNAs 95 0 0 sRNAs 3 2 0 Số gen phage 62 0 0 Số gen transposon 18 15 6 Số khung đọc bị phá vỡ 37 5 7 Số gen chức năng 2.762 65 38 Số gen hypothetical bảo tồn 1.212 22 19 Số gen chưa biết chức năng 657 8 5 Số gen hypothetical 877 122 51 (Nguồn: Read, 2003) Plasmid Toàn bộ độc lực của B. anthracis nằm trên 2 plasmid là pXO1 và pXO2. Plasmid pXO1 có khối lượng 110 MDa, kích thước khoảng 182 kb, gồm 217 gen, tỷ lệ GC là 32,5%. Trên plasmid pXO1 có 143 khung đọc mở, trong đó gần 70% ORF mã hóa cho protein không rõ chức năng, 11 ORF được dự đoán là mã hóa cho protein cấu trúc.

Hầu hết chức năng của plasmid này được quy định bởi một “đảo gây bệnh” PAI (Pathogenicity Island), nằm ở vị trí từ 117.013 trên plasmid, kích thước 44,8 kb, tỷ lệ nucleotide GC là 30% và được giới hạn bởi 2 đoạn chèn IS1627 ở mỗi đầu. Đây là vùng chứa tất cả các gen mã hóa cho protein 9 độc tố của pXO1 như gen pagA, cya, lef, gen điều hòa atxA và gen mã hóa toiposomerase (topA) (Okinaka, 1999; Pannucci, 2002). Trong đó, gen pagA kích thước 2.295 bp, mã hóa kháng nguyên bảo vệ PA (Protective Antigen) có vai trò rất quan trọng, bởi PA là trung tâm cho hoạt động của các yếu tố gây chết, gây phù của B. Kháng nguyên bảo vệ là môi trường trung gian bắt buộc để chuyển các yếu tố gây chết, gây phù vào trong tế bào vật chủ (Ramisse, 1996; Price, 1999).

Chính vì vậy, sử dụng gen pagA trong chẩn đoán B. anthracis có thể giúp xác định các chủng B. anthracis có khả năng gây độc. Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu của các tác giả gần đây (Safari Foroshani, 2013; Ogawa, 2015; Banada, 2017).

Gen cya kích thước 2.403 bp, mã hóa cho yếu tố gây phù nề EF (Edema Factor). Trong đó, tiểu phần khối lượng phân tử 30 KDa của EF liên kết với PA có ái lực cao giúp EF xâm nhập vào trong nội bào. Tiểu phần còn lại khối lượng phân tử 58 kDa là một adenylyl cyclase phụ thuộc calmodulin (CaM) và hoạt động của nó được điều hòa bởi nồng độ cation Ca2+ sinh lý. Tiểu phần này có thể được chia thành hai đơn vị chức năng, phần khối lượng 43 kDa có vai trò phân hủy adenosine triphosphate (ATP) thành cyclic adenosine monophosphate (cAMP) và phần khối lượng 17 kDa còn lại không có hoạt tính xúc tác nhưng tạo điều kiện để CaM kích hoạt EF (Guo, 2004).

Gen lef kích thước 2.430 bp, mã hóa cho yếu tố gây chết LF (Lethal Factor), gồm một đoạn peptide tín hiệu 33 axit amin và phân tử protein trưởng thành kích thước 776 axit amin, không chứa cystein (khối lượng 90,2 kDa), mà được mã hóa bởi một trình tự nucleotide giàu AT (hàm lượng nucleotide AT khoảng 70%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu phát triển kỹ thuật Multiplex PCR xác định nhanh Bacillus anthracis và Yersinia pestis là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực sinh học phân tử, tập trung vào việc phát triển phương pháp Multiplex PCR để phát hiện nhanh hai loại vi khuẩn nguy hiểm là Bacillus anthracis (gây bệnh than) và Yersinia pestis (gây bệnh dịch hạch). Kỹ thuật này mang lại hiệu quả cao trong việc chẩn đoán nhanh chóng và chính xác, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí so với các phương pháp truyền thống. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc kiểm soát và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích hiện đại, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, nghiên cứu này cũng áp dụng các kỹ thuật phân tích tiên tiến để đánh giá rủi ro sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng phân tích trong lĩnh vực môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình là một tài liệu tham khảo hữu ích khác về đánh giá chất lượng môi trường.