Chương I: TONG QUAN *x++ 1.1 GIỚI THIEU VE PHAN UNG SONOGASHIRA 1.1 Sơ lược về phan ứng Sonogashira Phản ứng Sonogashira là một phản ứng ghép cặp của alkyne đầu mạch với vinyl hay aryl halide do Kenkichi Sonogashira và Nobue Hagihara dé xuất vào năm 1975!” Phan ứng được xúc tác bởi phức Pd(0) vả mudi copper(1) halide trong môi trường base. Phản ứng Sonogashira là một trong những phản ứng ghép cặp quan trọng và hiệu quá nhất dé hình thành liên kết carbon - carbon (sp - sp) trong tông hợp hữu (7) co. ¢ Tao hợp chất trung gian RÌ-Pd(II)-C=CR” bằng phản ứng chuyền kim loại. Ngoài vai trò xúc tác của Pd, trong quá trình xảy ra phản ứng Sonogashira có thê có sự hình thành hợp chat copper(I) acetylide cùng tham gia trong giai đoạn chuyên kim loại (chu ky B).
e Khir tách loại RÍC=CR”Ổ và xúc tác Pd(0) từ hợp chất cơ kim RÌ-Pd(I)-C=CR”. Amine đóng vai trò chất khử, khử Pd(II) về Pd(0). Điểm hạn chế của phản ứng Sonogashira là sự khó khăn trong việc giải phóng proton của alkyne đầu mạch. Vì alkyne dau mạch không có khả năng giải phóng H* như acid.
Con amine là những base yếu nên cần sử dụng thêm mudi Cul dé lay đi H'. Nếu dùng base mạnh thì sẽ không can dùng xúc tác Cul.2 Điều kiện phản ứng Với điều kiện phản ứng không quá khó, phản ứng dé xảy ra trong điều kiện có mặt của các nhóm thé khác nhau ở cả hai tác chất, phản ứng Sonogashira đã thật sự tạo điều kiện tông hợp nhiều dẫn xuất acetylene của arene và heteroarene.'°*"! Tiếp theo sau đó là nhiều nghiên cứu ứng dụng xúc tac Pd trong tông hợp hữu cơ cũng không kém phần hiệu quả như phản ứng Stille với sự tham gia của các dẫn xuất cơ kim Sn của acetylene” hay phản ứng Suzuki"! Trong phan ứng Sonogashira, xúc tác thường được sử dụng là phức Pd(0) va mudi copper(I) halide. Phức Pd(0) hoạt hóa các hợp chất halide bằng cách cộng oxi F 5 ox iz 26, ` 2 hóa vảo liên kết giữa carbon và halogen.!**! = Phức Pd(PPh;), (tetrakis(triphenylphosphine)palladium(0)) được dùng cho phản ứng này, với đặc điểm rất giàu điện tử, khi tham gia phản ứng cộng hợp oxi hóa với chất nền halogenide thành phức Pd(II) trong chu trình phản ứng.!°) - Phúc Pd(HI) như (PPh;);PdCl; (bis(triphenylphosphine)palladium(1D) chloride) cũng được dùng làm nguồn nguyên liệu cung cấp Pd(0) do bị khử bởi alkyne đầu mach trong phản ứng trung gian. Trong khi đó sự hiện điện của copper(I) halide đóng vai trò chuyên kim loại, phan ứng với alkyne đầu mạch tạo thành copper() acetylide - hoạt động như một chất hoạt hóa của phản ứng ghép cap." Sản phẩm trung gian của phản ứng là các hydrogen halide, vì vậy các hợp chất alkylamine như tricthylamine va dicthylamine hay piperidine được sử dung lam môi trường base cho phan ứng, bên cạnh đó còn có sự tham gia của dung môi DMF.
K;CO; hay CsCO; còn có thé được dùng dé thay thé cho các alkylamine. Ngoài ra, điều kiện quan trọng cần thiết cho phản ứng Sonogashira là phản ứng xảy ra trong hệ thống kín hạn chế không khí lọt vào vì phức Pd(0) không ôn định trong không khí và oxygen thúc đây sự hình thành của sản phâm phụ dialkynylarene.3 Một số công trình nghiên cứu ứng dụng trên phản ứng Sonogashira Trong những năm gan đây, việc ứng dụng phương pháp Sonogashira cho phép tổng hợp dé dàng với hiệu suất và tính chọn lọc cao các dẫn xuất alkyne ứng dụng trong điều chế các hợp chat dj vong.'*?*! Ngoài ra, phương pháp Sonogashira còn cho phép tông hợp các dẫn xuất của alkyne có hoạt tính sinh học như cniluracil (5-ethyniluracil), 5-alkynylarabino/deoxy-uridines - thể hoạt tính kháng HSV, tazarotene (tazorac/zorac trị bệnh viêm da, vay nến,. 1! SS | A CO;EI NH | z "9o A, ZZ ` \N a | — S OK Eslluracll S-Alky nglarabÂnsarifĐsex Tazsratcee Các dẫn xuất của acetylene còn được sử dụng làm hợp chất trung gian trong nhiều lĩnh vực tông hợp hữu cơ đáng chú ý khác như: thang đo phân tử của các thiết bị điện tử, I các hợp chất cyclophane, ` kháng sinh enediyne thé hệ mới !'"!®**) và (26] những hợp chất có tính kháng ung thư hay toxin thực vật.1 Alkyl hóa các hợp chất arene Phản ứng ghép cặp giữa một alkyne đầu mạch với một vòng thơm là một phản ứng quan trọng khi nói về ứng dụng của phản ứng Sonogashira có hoặc không có chất hoạt hóa CuX. Sản phẩm cuối cùng được tạo thành là aryl alkyne có nói ba đầu mạch va sản phẩm này có thê được dùng dé ghép đôi tiếp tạo thành diaryl alkyne.“! Một ứng dụng thường gặp trong trường hợp nay là phản ứng giữa triluoroacetylate iodophenethylamine (1) và ethynyltrimethylsilane đưới các điều kiện của phản ứng Sonogashira tạo thành sản phâm có nhóm bao vệ silyl (2).
Sau đó sự khử tách nhóm silyl và thủy phân nhóm trifluoroacetamide tạo thành sản phẩm cuối cùng là 2-(4-cthynyl-2,5-dimethoxyphenyl)cthanamine (3) MeO. Ta! FUPPAYC, (2n) _—_ Sites _ Cul Harel), ELN, THF So dé 3 Tông hợp 2-(4-ethynyl-2,5-dimethoxyphenyl)ethanamine từ ethynyltrimethylsilane 1.2 Alkyl hóa các hợp chat di vòng Từ 3-iodopyridine thực hiện phản ứng ghép cặp với trimethylsilylated acetylenic thiazole (4) dé tạo ra những hợp chất được ứng dụng làm thuốc điều trị bệnh nghiện ma túy (5). Đầu tiên là sự tách nhóm silyl của dẫn xuất oxazole, sau đó đưới sự hỗ trợ của xúc tác palladium - Cul phản ứng ghép cặp xảy ra dé dàng."” Bromopyridine cũng được sử dụng tương tự trong phản ứng ghép đôi với trimethylsilylated acetylenic thiazole (4).” " SS PULPPIr,), (mol) l Cul (9mol%), Bu NF SiMe3 EL,N, DMP. 89°C Sơ đồ 4 Tông hợp dan xuất của 3-iodopyridine 1.3 Tổng hợp eneyne và enediyene Các hop chất có cấu trúc dạng enediyne đã thu hút được sự chú ý bởi hoạt tính kháng sinh và hoạt động sinh hóa của chúng.
Nhiều nghiên cứu cho thấy các hợp chất enediyne tự nhiên có hoạt tính kháng ung thư và kháng khuân mạnh như: calicheamicin,!"*! esperamiein, và uncialamycin,!*!. Kha năng chống ung thư của những hợp chat nảy là do có sự hiện diện của 1,5-diyne-3-ene có độ bất bão hòa cao trong cấu trúc, trãi qua quá trình đóng vòng Bergman tạo ra các gốc tự do (ở vi trí 1,4- % ` fo lk “ ` ˆ Z. (122 của vòng benzene) phá vớ cau trúc của ADN gay chết tế bào.!°? H ZA Cc 1 = O- HẾ H So dé § Cơ chế tạo gốc tự do của enediyne Phan ứng ghép cặp giữa phenylacetylene với ester chưa bão hòa (6) xảy ra dưới những điều kiện của phan ứng Sonogashira. Khi dùng 1 mol phenylacetylene phản ứng xảy ra đầu tiên ở vị trí iodine và cho sản phẩm là một B-chloroacrylate (7), với hiệu suất 78%.
Nếu thêm tiếp | mol tác chất ở cùng điều kiện như trên thì phản Ứng sẽ điển ra trên nhóm chlorine còn lại tạo sản phẩm là một enediyne (8) với hiệu suất thấp hơn 55%, Í“ cl Ch \ ¡ PAPPhg Ch, (mol) — Cul (15mol $), se-PREM ood EIOOC đhoxan 78% (6} IH] Van (Deol) Cul (15molS), tro Pry EN, dioxan 55% So dé 6 Tong hop din xuat enediyne tir phenylacetylene 1. GIỚI THIEU VE TAC CHAT VA CHAT NEN 1. Giới thiệu về 2,3-dichoroquinoxaline - Công thức cấu tạo: N cl SS a N Cl - Công thức phân tir: CsH4N2Cl> - Khối lượng phân tử: 199. 04g/mol - 2,3-dichloride quinoxaline là một dihalogen của quinoxaline, tinh thé màu vàng nhạt, có nhiệt độ nóng chảy là 152°C.
Giới thiệu về Ethynyltrimethylsilane - Công thức cấu tạo: CHy / HC==C—Si" ICH, ` CH, - Công thức phan tử : CsH jp Si - Khối lượng phân tử: 98,22 g/mol - Khối lượng riêng: 0,69 g/mL - Nhiệt độ nóng chảy: 53°C - Chất lỏng không màu - Tên gọi khác: trimethylsilylacetylene - Ethynyltrimcthylslane là một acetylene được bảo vệ bởi nhóm trimethylsilyl, thường được sử dụng trong phan ứng alkynyl hóa như phan ứng Sonogashira. Sau khi tach silyl thì nhóm ethynyl được tạo thành. Và nhóm silyl được dùng dé ngăn các phản ứng ghép đôi khác không mong muốn trong quá trình thực hiện phản ứng. Giới thiêu về 1-Bromo-4-nitrobenzene - Công thức cau tạo: 8 % - Công thức phân tu: C¿H¿BrNO; - Khối lượng phân tử: 202,01 g/mol - Khối lượng riêng: 1.
- Nhiệt độ nóng chảy: 124°C - Nhiệt độ sôi: 255 - 256°C - Chất kết tinh màu vàng nhạt, rất độc nếu nuốt hoặc hít vào, có thé dẫn đến chứng xanh tím, nguy cơ gây ngộ độc tích lũy. - Tên gọi khác: p-bromonitrobenzene, 4-bromonitrobenzene, - nitrobromobenzene, 4-nitrobromobenzene, p-nitrophenylbromide, 4- nitrophenylbromide. GIỚI THIEU VE SIEU AM 1. Dinh nghia Siêu âm là âm thanh có tần số năm ngoài ngưỡng nghe của con người (16 Hz-18 kHz).
Sóng siêu âm ứng dụng trong lĩnh vực hóa học cũng như trong công nghệ tay rửa hóa chất,. thường là vùng có tan số khoảng (20 KHz-100 KHz).!*} Siêu âm cung cap năng lượng thông qua hiện tượng tạo va vỡ bot (1a khoảng cách giữa các phân tử). Trong môi trường chất lỏng, bọt có thé hình thành trong nửa chu kỳ đầu và sẽ vỡ trong nửa chu kỳ sau, giải phóng một năng lượng rất lớn. Năng lượng này có thé sử dung dé tây rửa các chất ban ngay trong những vị trí không thé tây rửa bằng phương pháp thông thường, hoạt hóa nhiều phản ứng hóa học hay làm các chat hòa tan lan vào nhau.
Các thiết bị siêu âm chủ yếu hiện nay là thanh siêu âm (20 KHz) và bôn siêu âm (40 KHz). Bon siêu âm làm bằng inox, sát đưới đáy bôn có gắn bộ phận gia nhiệt nhưng không cho phép nhiệt độ tăng cao. TAN SỐ SÓNG ÂM 0 10 107 10° 10" 10" 10° 10" Vang nghe của tai người ET]1 160Hz - 484Hz Vang siêu âm mang năng luons 20kHz - 100k4z Vũng mở rộng cho hóa siêu Âm ng 20kHz - 2MHz Vang siêu im chấn đoán CJ 5!49tz ~ 10M Hình 1: Tân sô sóng âm 25 Công dụng của siêu âm trong dãy tan số cao được chia làm 2 vùng: ' 25] - Vùng thứ nhất (5-10 MHz): Sóng siêu âm có năng lượng thấp, tan số cao, siêu âm nay được dùng trong y khoa, phân tích hóa học. - Vùng thứ hai (20-100 KHz): Sóng siêu âm có năng lượng cao, tần số thấp, siêu âm này được dùng trong việc rửa, han plastic và có ảnh hưởng đến phản ứng hóa học.
Nêu trong môi trường có nước, dưới tác dụng của siêu âm nước sẽ bị phân giải thành các gốc tự do. H;O — He+OHe OH*+OHs — H;O; OH*+OHe — H,O0 +O»* OH‹+OH: — Hạ+O; H++O; — HO;* OH*+HO -+ HO; + He Các góc tự do này sẽ oxid hóa hoặc hoàn nguyên các chất có trong môi trường và kết quả là phát quang với độ dài sóng thuộc vùng khả kiến. Vai trò của siêu âm trong tông hợp Nó cung cấp một hình thức năng lượng dé thúc đây phan ứng hóa học khác với các hình thức trước đây như nhiệt, ánh sáng và áp suất. Siêu âm ảnh hưởng lên các phản ứng thông qua sự tạo bọt.