MỞ ĐẦU. Giới thiệu thực vật. Giới thiệu về họ Trúc Đào (Apocynaceae). Mô tả về Lá giang (Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire).
Công dụng của cây Lá giang trong y học và đời sống. Giới thiệu các lớp chất có trong thực vật. Terpene và Terpenoid. Hợp chất phenol.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chiết. Phương pháp định tính các lớp chất có trong lá của cây Lá giang.
Phương pháp hóa lý nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu cao chiết từ lá cây Lá giang. Phương pháp sắc ký. Phương pháp xác định cấu trúc của hợp chất phân lập. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi khuẩn và nấm.
Hóa chất và thiết bị. Đánh giá thành phần cao chiết MeOH từ lá cây Lá giang. Đánh giá thành phần cao chiết EA từ lá cây Lá giang. Định tính các lớp chất.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu cao chiết MeOH. Nghiên cứu phân lập hợp chất từ cao chiết EA. Thử hoạt tính kháng vi khuẩn và nấm. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Nguyên liệu và xử lý nguyên liệu. Đánh giá sơ bộ thành phần hóa học từ cao chiết MeOH và EA. Định tính các lớp chất chính có trong lá của cây Lá giang. Phát hiện triterpenoid.
Phát hiện alkaloid. Phát hiện hợp chất phenol. Phát hiện Steroid. Phát hiện flavonoid.
Khảo sát các yếu tố ảnh đến hiệu suất thu cao chiết MeOH của lá cây Lá giang. Phương pháp ngâm chiết. Phương pháp chiết soxhlet. Phương pháp chiết siêu âm.
Nghiên cứu phân lập hợp chất từ cao chiết ethyl acetate. Xác định cấu trúc và tính chất phổ của chất rắn phân lập. Phổ 1H NMR của chất rắn thu được. Phổ 13 C NMR của chất rắn thu được.
Phổ DEPT của chất rắn thu được. Phổ MS của chất rắn thu được. Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi khuẩn và nấm của cao chiết MeOH. 66 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
68 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt 13 C NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Resonance cacbon 13 DCM Dichloromethan Điclometan DEPT Distortionless Enhancement Kỹ thuật xác định số proton by Polarisation Transfer đính với cacbon EA Ethyl acetate Etyl axetat IC50 Inhibitory concentration 50% Nồng độ ức chế 50% cá thể Hx Hexane Hexan 1 H NMR Proton Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Resonance proton MS Mass spectrum Phổ khối lượng MeOH Methanol Metanol TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký bản mỏng e DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Hoa, lá cây Lá giang. Một số terpene.
Một số terpenoid. Bộ khung của steroid. Một số alkaloid. Bộ khung của flavonoid.
Thiết bị chiết soxhlet. Mẫu sắc ký bản mỏng. Buồng soi UV. Máy cô quay chân không.
Lá cây Lá giang khô. Chiết dịch nước với dung môi EA của lá cây Lá giang. Hệ thống chiết soxhlet dùng trong thí nghiệm. Thiết bị chiết siêu âm dùng trong thí nghiệm.
Thiết bị sắc ký cột cao EA. Quy trình tách chiết hợp chất từ lá của cây Lá giang. Bột lá của cây Lá giang. Dịch chiết MeOH của lá cây Lá giang.
Cao chiết MeOH của lá cây Lá giang. Cao chiết EA của lá cây Lá giang. TLC của cao chiết MeOH hiện UV (a) và hiện màu với Ce(SO4)2 (b). TLC của cao chiết EA hiện màu với Ce(SO4)2.
Kết quả định tính triterpenoid bằng thuốc thử Liebermann - Burchard. Kết quả định tính alkaloid bằng thuốc thử Wagner. Kết quả định tính các hợp chất phenol bằng thuốc thử FeCl3. Kết quả định tính Steroid bằng phản ứng Salkowski.
Kết quả định tính các hợp chất Flavonoid. Đồ thị biễu diễn sự ảnh hưởng của tỉ lệ bột lá cây Lá giang (g) : thể tích MeOH (mL) đến hàm lượng cao chiết MeOH trong ngâm chiết. Đồ thị biễu diễn sự ảnh hưởng của thời gian ngâm chiết đến hàm lượng cao chiết MeOH. Đồ thị biễu diễn sự ảnh hưởng của thời gian đun mẫu đến hàm lượng cao chiết MeOH trong chiết soxhlet.
Đồ thị biễu diễn sự ảnh hưởng của tỉ lệ bột lá cây Lá giang (g) : thể tích MeOH (mL) đến hàm lượng cao chiết MeOH trong chiết siêu âm. Đồ thị biễu diễn sự ảnh hưởng của thời gian siêu âm đến hàm lượng cao chiết MeOH trong chiết siêu âm. Cao chiết EA đã được tẩm silica gel. Các chất ở phân đoạn 3.
TLC của phân đoạn 3 chạy cột lần thứ nhất. TLC của chất rắn sạch. Quy ước đánh số trong công thức của methyl-3,4- dihydroxybenzoate. Phổ 1H NMR của chất rắn phân lập trong CD3OD.
Phổ 1H NMR của chất rắn phân lập kéo giãn đoạn 7,5 - 6,8 ppm 61 Hình 3. Sơ đồ tương tác spin - spin của 3 proton ở C-2, C-5, C-6. Phổ 13C NMR của chất rắn phân lập trong CD3OD. Phổ DEPT của chất rắn phân lập trong CD3OD.
Phổ MS của chất rắn phân lập. 66 e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Cấu trúc hóa học và tên thông thường một số hợp chất phenol loại C6C1, C6C3. Ảnh hưởng của tỉ lệ giữa khối lượng bột lá cây Lá giang và thể tích MeOH đến hàm lượng cao chiết trong ngâm chiết.
Ảnh hưởng của thời gian ngâm chiết đến hàm lượng cao chiết. Ảnh hưởng của thời gian đun mẫu đến hàm lượng cao chiết. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng bột lá cây Lá giang và thể tích dung môi MeOH đến hàm lượng cao chiết trong chiết siêu âm. Ảnh hưởng của thời gian siêu âm đến hàm lượng cao chiết.
So sánh các yếu tố ảnh hưởng của cả 3 phương pháp. Số liệu phổ 1H NMR của chất rắn thu được và số liệu tham khảo. Số liệu phổ 13C NMR của chất rắn phân lập và các tài liệu tham khảo. Kết quả phổ MS của chất rắn phân lập và công thức của mảnh ion.
Kết quả kháng vi khuẩn và nấm của cao chiết MeOH. Lý do chọn đề tài Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang rất được quan tâm và đưa ra thảo luận ở các diễn đàn trên toàn cầu. Ô nhiễm môi trường đã và đang gây ra những ảnh hưởng vô cùng xấu đến sức khỏe con người và sự sinh tồn của động - thực vật trên toàn thế giới. Một trong những yếu tố gây ô nhiễm phải kể đến là việc sử dụng dư thừa thuốc bảo vệ thực vật.
Việc sử dụng lượng dư thuốc bảo vệ thực vật không chỉ gây ảnh hưởng đến môi trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người, gây ra nhiều bệnh tật. Do đó, xu hướng của con người là hướng đến sử dụng các loại thực phẩm sạch. Các loại thuốc điều trị bệnh hiện nay cũng được các nhà khoa học quan tâm là các loại dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, không ô nhiễm, mang lại an toàn cho người sử dụng. Nó thuộc loại dây leo, có mủ trắng, thường mọc nơi đất trống, các trảng cây bụi và rất nhiều ở các rẫy vườn trên núi [8].
Loài cây này phân bố ở Đông Dương, Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Campuchia và Việt Nam [8, 14, 22]. Ở Việt Nam, cây mọc ở nhiều nơi thuộc các tỉnh miền Trung và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Ở Nam Bộ, Lá giang thường mọc hoang ven sông, rạch, trong vườn cây, được dùng làm rau và làm thuốc. Lá giang được sử dụng rộng rãi trong các bữa ăn hằng ngày của người dân Việt Nam.
Hiện nay, Lá giang được trồng chuyên làm nguồn rau sạch, đặc sản ở một số vùng miền, trong đó có Bình Định. Ở Bình Định, Lá giang mọc hoang trên các rẫy núi và cũng được người dân trồng rất nhiều. Lá giang có vị chua, nên được dùng để nấu canh chua. Canh chua có thể nấu với thịt gà, thịt bò, cá.
và là đặc sản được ưa thích của người dân. Hiện nay, theo tìm hiểu của chúng tôi, cây Lá giang là cây thuộc e 2 đặc trưng riêng vùng miền nên rất ít công trình nghiên cứu về nó, đặc biệt là chưa thấy công trình nào công bố về thành phần hóa học của cây Lá giang (Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire). Do vậy, việc nghiên cứu phân lập được hợp chất là đóng góp mới vào thành phần hóa học của cây Lá giang (Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire) nói riêng và của họ Trúc Đào (Apocynaceae) nói chung. Chính vì những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu phân lập, xác định cấu trúc và tính chất phổ của hợp chất tách từ cây Lá giang (Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire) thuộc họ Trúc Đào (Apocynaceae) ở Bình Định”.
Mục đích nghiên cứu Phân lập được hợp chất, xác định cấu trúc và tính chất phổ của chất phân lập được từ lá cây Lá giang (Aganonerion polymorphum). Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hợp chất được phân lập từ lá của cây Lá giang ở huyện Tuy Phước, Bình Định, Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Cấu trúc và tính chất phổ của hợp chất được phân lập từ lá cây Lá giang. Phương pháp nghiên cứu - Tổng hợp và thu thập tài liệu liên quan đến đề tài.
- Phương pháp phân lập: Chiết gián đoạn và chiết liên tục để trích ly hợp chất trong lá cây Lá giang. - Phương pháp định tính các lớp chất để xác định các lớp chất có trong Lá giang. - Phương pháp sắc ký bản mỏng, phương pháp sắc kí cột để tinh chế hợp chất từ lá cây Lá giang. - Các phương pháp vật lý hiện đại như: Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ khối.
để xác định cấu trúc của hợp chất phân lập được. e 3 - Phương pháp hóa lý nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu cao chiết MeOH từ Lá giang. - Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn và nấm của cao chiết MeOH. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Việc định tính các lớp chất nhằm tìm hiểu sơ bộ các lớp chất có trong Lá giang từ đó định hướng việc chiết tách phân lập chất sau này.
Việc phân lập và xác định được cấu trúc hợp chất là một đóng góp mới về thành phần hóa học của Lá giang, tạo cơ sở cho các nghiên cứu sau này. Vì vậy, đề tài có ý nghĩa khoa học. Ngoài ra, việc phân tích cấu trúc phổ của hợp chất và việc định tính các lớp chất có thể giúp cho việc giảng dạy, học tập và thực hành môn Hóa học các hợp chất thiên nhiên, môn Phương pháp phổ.