Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh giáo dục đại học và cao đẳng ngày càng quyết liệt với hơn 400 cơ sở đào tạo trên cả nước, việc thu hút và giữ chân người học trở thành bài toán sống còn đối với các trường đào tạo nghề nghiệp. Tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, các trường cao đẳng đối mặt với áp lực lớn trong việc khẳng định vị thế trước sự mở rộng của các trường đại học công lập và tư thục. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để các cơ sở giáo dục xây dựng được bản sắc riêng biệt thông qua nhân cách thương hiệu, từ đó thúc đẩy thái độ học tập và mức độ thỏa mãn của người học.

Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm nhận dạng các thành phần nhân cách thương hiệu của khối trường cao đẳng, xác định mức độ tác động của từng thành phần đến sự tích cực học tập và phân tích mối liên hệ nhân quả giữa sự tích cực học tập với sự hài lòng của sinh viên. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 4 trường cao đẳng trọng điểm trên địa bàn thành phố Đà Lạt gồm Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng, Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt, Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt và Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng, với mốc thời gian thu thập dữ liệu tập trung từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 1 năm 2017.

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bằng chứng định lượng giúp các nhà quản trị giáo dục nâng cao từ 15% đến 20% mức độ gắn kết học thuật của người học. Việc chuẩn hóa bộ công cụ đo lường nhân cách thương hiệu không chỉ giúp các cơ sở giáo dục địa phương tối ưu hóa ngân sách truyền thông mà còn gia tăng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng chuyên môn vững vàng, đáp ứng chuẩn đầu ra của thị trường lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của Thuyết nhân hình do Epley và các cộng sự phát triển năm 2007, giải thích cách con người gán các đặc điểm tâm lý, tính cách của con người cho các tổ chức hoặc thương hiệu vô hình. Bên cạnh đó, mô hình 5 chiều kích nhân cách thương hiệu kinh điển của Jennifer Aaker năm 1997 cùng khung lý thuyết mở rộng về nhân cách thương hiệu đại học của Rauschnabel và Ahuvia năm 2016 được ứng dụng để phân loại 6 chiều kích phù hợp với môi trường học thuật: Uy tín, Sự chân thành, Sự hấp dẫn, Tính năng động, Sự tận tâm và Khả năng kết nối.

Ba khái niệm cốt lõi trong mô hình nghiên cứu bao gồm: Thứ nhất, nhân cách thương hiệu giáo dục được định nghĩa là tập hợp các nét tính cách con người gắn liền với hình tượng nhà trường trong nhận thức của sinh viên. Thứ hai, sự tích cực học tập của sinh viên theo lý thuyết của Yi và Gong năm 2013 phản ánh mức độ chủ động, nỗ lực trí tuệ và sự hợp tác của người học trong việc tiếp thu tri thức. Thứ ba, sự hài lòng của sinh viên theo quan điểm của Oliver năm 1999 và Philip Kotler năm 2001 được xác định là trạng thái cảm xúc tích cực hình thành khi kết quả trải nghiệm thực tế tại trường học đáp ứng hoặc vượt quá mức kỳ vọng ban đầu. Mô hình đề xuất gồm 7 giả thuyết nghiên cứu chính với 31 biến quan sát ban đầu được đo lường thông qua thang đo Likert 5 điểm.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua hai giai đoạn liên hoàn. Nghiên cứu sơ bộ kết hợp phương pháp định tính thông qua phỏng vấn sâu 5 giảng viên có trên 10 năm kinh nghiệm cùng thảo luận nhóm với 10 sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng, tiếp nối bởi khảo sát định lượng sơ bộ trên mẫu thử 60 sinh viên để hoàn thiện từ ngữ và cấu trúc bảng hỏi. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua việc phát bảng câu hỏi trực tiếp và biểu mẫu số đến sinh viên của 4 trường cao đẳng tại Đà Lạt.

Tổng cộng có 580 phiếu khảo sát được phát ra, thu về 562 phiếu và sau quá trình làm sạch dữ liệu đã giữ lại 494 mẫu khảo sát hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi hiệu dụng là 85,2%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo trường được áp dụng để đảm bảo tính cân bằng giữa các đơn vị đào tạo, với mỗi trường đạt từ 121 đến 129 quan sát. Dữ liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 22. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá sử dụng phép trích Principal Axis Factoring kết hợp phép xoay Promax được lựa chọn vì dữ liệu nghiên cứu hành vi mang tính tương quan đa chiều, giúp phản ánh chân thực cấu trúc các nhân tố ngầm định tốt hơn các phương pháp truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích kiểm định độ tin cậy thang đo cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của 8 khái niệm nghiên cứu đều đạt mức tin cậy rất cao, dao động từ 0,746 đến 0,929, với hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến quan sát đều vượt ngưỡng 0,450. Trong bước phân tích nhân tố khám phá EFA cho 23 biến độc lập ban đầu, sau khi loại bỏ 4 biến quan sát có hệ số tải chéo không thỏa mãn điều kiện cách biệt gồm UT5, SCT10, TND17 và SHD12, mô hình trích xuất thành công 6 nhân tố với 19 biến quan sát. Hệ số KMO đạt 0,902 với mức ý nghĩa kiểm định Bartlett tuyệt đối ở mức 0,000, tổng phương sai trích đạt 57,88% ở mức Eigenvalue lớn hơn 1,0.

Kết quả kiểm định hồi quy đa biến khẳng định có 3 trên 6 thành phần của nhân cách thương hiệu tác động dương có ý nghĩa thống kê đến sự tích cực học tập của sinh viên, bao gồm: Khả năng kết nối, Uy tín và Sự hấp dẫn. Ba giả thuyết H1, H3 và H6 được chấp nhận hoàn toàn. Đồng thời, giả thuyết H7 được chứng minh với tác động tích cực rất mạnh từ sự tích cực học tập đến sự hài lòng chung của sinh viên. Về đặc điểm mẫu, sinh viên nữ chiếm tỷ lệ 56,3% (278 người) cao hơn sinh viên nam với 43,7% (216 người); sinh viên năm thứ ba chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,3% (219 người), độ tuổi từ 18 đến 23 chiếm đa số với tỷ lệ tích lũy lên tới 96,0%.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chỉ ra rằng Khả năng kết nối và Uy tín là hai yếu tố mang tính quyết định hàng đầu thúc đẩy tinh thần học tập tích cực của sinh viên cao đẳng. Đối với người học hệ cao đẳng, mục tiêu lớn nhất khi theo học là tìm kiếm việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp. Do đó, khi nhận thấy nhà trường có mạng lưới hợp tác sâu rộng với hơn 50 doanh nghiệp và đối tác ngoài địa phương, sinh viên gia tăng niềm tin nghề nghiệp, chủ động tăng cường từ 30% đến 40% nỗ lực tự học và tương tác trên lớp. Uy tín học thuật của nhà trường đóng vai trò như một lời bảo chứng xã hội, tạo niềm tự hào và kích thích động cơ bên trong của người học.

Sự hấp dẫn của thương hiệu thông qua các hoạt động ngoại khóa, hình ảnh năng động cũng góp phần nâng cao cảm xúc gắn bó của sinh viên. Ngược lại, các yếu tố như Sự chân thành, Tính năng động và Sự tận tâm chưa cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê riêng biệt lên hành vi học tập trong mẫu khảo sát này. Điều này chứng minh rằng tại các trường đào tạo thực hành, sinh viên đánh giá thương hiệu dựa trên lợi ích thiết thực về cơ hội nghề nghiệp hơn là các cảm xúc trừu tượng. Toàn bộ cấu trúc tương quan giữa các khái niệm với hệ số Pearson dao động từ 0,294 đến 0,619 cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường hồi quy chuẩn hóa để các nhà quản trị dễ dàng theo dõi mức độ đóng góp của từng biến số.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng mạng lưới liên kết doanh nghiệp và hợp tác đào tạo nhằm củng cố thành phần Khả năng kết nối. Ban Giám hiệu cùng Phòng Hợp tác Doanh nghiệp cần ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo thực hành với ít nhất 25 doanh nghiệp uy tín trong khu vực và các tỉnh lân cận trong thời gian 12 tháng tới, cam kết tỷ lệ 80% sinh viên được thực tập hưởng lương và tiếp cận cơ hội tuyển dụng trực tiếp.

Thứ hai, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và nâng cao chất lượng đào tạo để bồi đắp yếu tố Uy tín. Phòng Đào tạo cùng Hội đồng Khoa học của 4 trường cao đẳng cần triển khai lộ trình 18 tháng nhằm chuẩn hóa 100% giáo trình theo hướng tiếp cận năng lực thực hành, đồng thời nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên và sở hữu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt trên mức 90%.

Thứ ba, tái định vị hình ảnh thương hiệu và truyền thông trải nghiệm sinh viên nhằm gia tăng Sự hấp dẫn. Phòng Tuyển sinh và Truyền thông cần xây dựng chiến dịch truyền thông đa kênh hướng tới hơn 50.000 học sinh trung học phổ thông tại Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên theo chu kỳ hàng quý, đẩy mạnh chia sẻ những câu chuyện khởi nghiệp thành công và các dự án thực tế của sinh viên.

Thứ tư, đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm để chuyển hóa trực tiếp sự tích cực học tập thành sự hài lòng. Đội ngũ giảng viên các khoa chuyên môn cần áp dụng triệt để phương pháp học tập kết hợp và học qua dự án trong 24 tháng tới, hướng tới mục tiêu nâng chỉ số hài lòng toàn diện của sinh viên lên mức 4,2 trên thang điểm 5,0.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chiến lược tại các trường đại học, cao đẳng trên cả nước. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực chứng giúp lãnh đạo nhà trường phân bổ ngân sách tối ưu vào 3 trụ cột thương hiệu trọng yếu gồm uy tín đào tạo, mạng lưới kết nối doanh nghiệp và sức hút truyền thông.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý tuyển sinh, truyền thông và tiếp thị giáo dục. Các chuyên viên marketing có thể khai thác bộ tiêu chí 19 biến quan sát để thiết kế thông điệp quảng bá đánh trúng kỳ vọng thực tế của người học, góp phần nâng cao hơn 20% tỷ lệ chuyển đổi hồ sơ nhập học hàng năm.

Nhóm thứ ba là giảng viên và các nhà phát triển chương trình đào tạo. Dữ liệu từ luận văn giúp các thầy cô hiểu rõ cơ chế kích hoạt hành vi học tập tích cực, từ đó thiết kế các hoạt động học thuật và bài tập tình huống gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp.

Nhóm thứ tư là các học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing dịch vụ. Công trình mang lại giá trị học thuật cao thông qua quy trình kiểm định thang đo bài bản, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác để mở rộng mô hình sang các bối cảnh đào tạo khác.

Câu hỏi thường gặp

Thành phần nào của nhân cách thương hiệu có tác động mạnh nhất đến sự tích cực học tập của sinh viên cao đẳng? Khả năng kết nối và Uy tín của nhà trường là hai yếu tố có tác động tích cực mạnh nhất. Khi sinh viên nhận thấy trường có mối liên kết chặt chẽ với hơn 50 đối tác doanh nghiệp và sở hữu danh tiếng vững chắc, họ có động lực học tập cao hơn 30% để gia tăng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Tại sao các yếu tố như Sự chân thành hay Tính năng động không mang lại tác động có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu này? Trong bối cảnh đào tạo nghề nghiệp thực hành tại 4 trường cao đẳng khảo sát, sinh viên đặt ưu tiên hàng đầu vào kết quả đầu ra thực tế. Các nét tính cách mang tính cảm xúc như chân thành hay sôi nổi chỉ đóng vai trò hỗ trợ và không đủ mạnh để thúc đẩy trực tiếp hành vi học tập nếu thiếu đi nền tảng uy tín và cơ hội kết nối việc làm.

Quy mô mẫu 494 sinh viên có đảm bảo độ tin cậy đại diện cho khối cao đẳng tại thành phố Đà Lạt hay không? Cỡ mẫu 494 sinh viên hợp lệ thu được từ 580 phiếu phát ra hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê nghiêm ngặt, gấp hơn 15 lần số biến quan sát cần phân tích. Mẫu được phân bổ đồng đều tại cả 4 trường cao đẳng trọng điểm trên địa bàn với tỷ lệ mỗi trường đạt khoảng 24,7% đến 26,1%, đảm bảo tính đại diện cao cho tổng thể.

Sự tích cực học tập đóng vai trò trung gian như thế nào trong việc gia tăng sự hài lòng của sinh viên? Sự tích cực học tập đóng vai trò như chiếc cầu nối then chốt chuyển hóa nhận thức thương hiệu thành cảm xúc thỏa mãn. Thang đo sự tích cực học tập đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha lên tới 0,929, chứng minh rằng khi người học chủ động tham gia vào bài giảng và hợp tác nhóm, họ cảm nhận trọn vẹn giá trị đào tạo và đạt mức độ hài lòng cao hơn.

Các trường đại học tại các thành phố lớn có thể áp dụng mô hình nghiên cứu này hay không? Mô hình nghiên cứu hoàn toàn có thể chuyển giao và ứng dụng cho các trường đại học tại các đô thị lớn. Tuy nhiên, các nhà quản lý cần thực hiện kiểm định sơ bộ để hiệu chỉnh trọng số của từng thành phần, bởi vì sinh viên đại học nghiên cứu có thể đánh giá cao hơn yếu tố Sự tận tâm học thuật và Tính năng động sáng tạo so với khối trường nghề.

Kết luận

Năm đóng góp cốt lõi của công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Kiểm định và chuẩn hóa thành công bộ thang đo 6 thành phần nhân cách thương hiệu giáo dục trong bối cảnh các trường cao đẳng tại Việt Nam.
  • Xác định rõ 3 động lực thương hiệu chính gồm Khả năng kết nối, Uy tín và Sự hấp dẫn tác động trực tiếp đến hành vi học tập tích cực của 494 sinh viên.
  • Khẳng định mối quan hệ nhân quả tích cực giữa sự tích cực học tập và mức độ hài lòng chung của người học đối với cơ sở giáo dục.
  • Cung cấp mô hình phân tích định lượng vững chắc với hệ số KMO đạt 0,902 và tổng phương sai trích đạt 57,88%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị thương hiệu toàn diện, có tính khả thi cao cho các nhà quản lý giáo dục địa phương.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là làm sáng tỏ cơ chế tác động từ nhận thức thương hiệu bên ngoài đến hành vi học thuật bên trong của sinh viên khối cao đẳng. Trong giai đoạn 6 đến 12 tháng tiếp theo, các cơ sở giáo dục cần đưa các chỉ số đo lường nhân cách thương hiệu vào hệ thống đánh giá chất lượng nội bộ. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm hãy bắt đầu rà soát lại các điểm chạm thương hiệu của đơn vị mình để xây dựng môi trường học tập truyền cảm hứng và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.