Đặt vấn đề Trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu và bố cục đề tài Phần II: ội dung và kết quả nghiên cứu CHƯƠN G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ N GHIÊN CỨU CHƯƠN G 2: PHÂN TÍCH CÁC N HÂN TỐ ẢN H HƯỞN G ĐẾN HÀN H VI ĐĂN G KÝ HỌC LẶP LẠI CỦA HỌC VIÊN KHÓA IELTS TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ AN I CHƯƠN G 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP N HẰM N ÂN G CAO TỈ LỆ ĐĂN G KÝ HỌC LẶP LẠI CỦA HỌC VIÊN KHÓA IELTS TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ AN I Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Trương Công Gia Bảo 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Cái Vĩnh Chi Mai PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 1.1 Lý luận về hành vi người tiêu dùng 1.1 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng Theo Kotler (2001), người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem người tiêu dùng muốn gì mua gì, sao họ lại mua sản phNm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao để xây dựng chiến lược marketing thúc đNy người tiêu dùng lựa chọn sản phNm, dịch vụ của họ.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng Theo quan điểm Kotler & Keller (2009), hành vi mua của người tiêu dùng là một tiến trình ra quyết của người mua, gồm 5 giai đoạn.1: Tiến trình ra quyết định của người mua (2guồn: Kotler, Keller, 2009) N hận biết Tìm Đánh giá Quyết Hành vi nhu cầu kiếm các lựa định mua sau mua thông chọn Giai đoạn đầu là sự nhận biết nhu cầu, người tiêu dùng nhận ra một sản phNm là cần thiết. Sự nhận biết có thể được tạo ra bởi các yếu tố bên ngoài hoặc bên trong.
Yếu tố bên trong đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người trong tiêu dùng sản phNm, trong đó có thực phNm (như thỏa mãn nhu cầu ăn, uống…). Giai đoạn hai của quá trình ra quyết định liên quan đến việc tìm kiếm thông tin. N gười tiêu dùng nhận ra nhu cầu của họ hoặc muốn một sản phNm họ sẽ nghiên cứu thông tin về các sản phNm. N gười tiêu dùng thường lấy thông tin sản phNm từ nhiều nguồn khác nhau: gia đình, bạn bè.
Vì họ được đảm bảo rằng thông tin đó là trung thực và hữu ích trong việc đánh giá các lựa chọn thay thế. Thông tin cũng có thể tới từ các hoạt động tiếp thị, truyền thông, hay người tiêu dùng được cho tiêu dùng thử nghiệm (Kotler & Keller, 2009). SVTH: Trương Công Gia Bảo 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Cái Vĩnh Chi Mai Giai đoạn ba là quá trình đánh giá các lựa chọn thay thế.
N gười tiêu dùng đánh giá các sản phNm khác nhau dựa trên những kinh nghiệm trước đó, phụ thuộc niềm tin và thái độ của họ. Kotler đã đề xuất rằng, người tiêu dùng sẽ quyết định mua sản phNm có đặc tính phù hợp với đặc điểm cá nhân của họ dựa trên sự so sánh các lựa chọn thay thế khác nhau và chọn ra một lựa chọn đáp ứng sự thỏa mãn nhu cầu. Quyết định mua hàng là giai đoạn thứ tư trong tiến trình mua: người tiêu dùng muốn mua sản phNm đáp ứng nhu cầu của họ sau khi đánh giá các lựa chọn thay thế có sẵn. N hư những giai đoạn khác, quyết định mua cũng bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố, chẳng hạn như ý kiến tiêu cực hoặc tích cực từ những người tiêu dùng khác, hoàn cảnh đột ngột của người tiêu dùng (như mất việc, hay giảm thu nhập) (Kotler & Keller, 2009).
Giai đoạn cuối cùng của quy trình ra quyết định là đánh giá sau khi mua. Sau mua và sử dụng sản phNm, người tiêu dùng so sánh và đánh giá sản phNm với nhận thức trước đây của họ, cho dù sản phNm đã đáp ứng mong đợi của họ hay không. Đối với các nhà kinh doanh giai đoạn này rất quan trọng trong việc duy trì khách hàng. N ếu sản phNm đáp ứng kỳ vọng, người tiêu dùng sẽ hài lòng và đưa ra phản hồi tích cực.
N gược lại, sản phNm không đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng ban đầu, họ sẽ cảm thấy không hài lòng và phản hồi tiêu cực (Kotler & Keller, 2009). Hành vi của người tiêu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài. Các yếu tố tác động đến động cơ mua hàng của họ như nhu cầu cá nhân, thái độ, tính cách, động cơ, học tập đối với thương hiệu là các yếu tố bên trong, những yếu tố đó thuộc về đặc tính tâm lý và đặc điểm cá nhân người tiêu dùng (Kotler & Keller, 2016). Một số nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài trong việc tác động đến hành vi của người tiêu dùng (Furnols & Luis, 2011; Louise, 2007; Lancaster & cs.
SVTH: Trương Công Gia Bảo 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Cái Vĩnh Chi Mai Hình 1.1: Mô hình hành vi người tiêu dùng (N guồn: Kotler & Keller, 2013) N hư vậy, hành vi mua của người tiêu dùng là những phản ứng của khách hàng dưới tác động của những kích thích bên ngoài và quá trình tâm lý bên trong diễn ra thông qua quá trình quyết định lựa chọn hàng hóa, dịch vụ.2 Lý luận về hành vi mua hàng lặp lại 1.1 Ý định mua hàng lặp lại Ý định mua hàng lặp lại của khách hàng hoặc duy trì khách hàng được coi là một yếu tố quan trọng quyết định độ ảnh hưởng thành công trong chiến lược tiếp thị và phòng thủ kinh doanh của công ty (Cronin và cộng sự, 2000). Vấn đề cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt và việc thu hút khách hàng mới sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí, nên các công ty đang tập trung vào chiến lược phòng thủ. Họ tập trung vào việc bảo vệ các khách hàng hiện tại hoặc làm cho họ mua lại chứ không phải là chủ yếu tập trung vào khách hàng mới và tăng thị phần.
Ý định tiếp tục mua lặp lại là xu hướng tương lai của một khách hàng ở lại với đơn vị cung cấp sản phNm hoặc dịch vụ (Ranaweera & Prabhu, 2003). Oliver (1997) cho rằng hành động mua lặp lại là một ý định tốt, một cam kết sâu sắc đối với một thương hiệu cụ thể. Ông liên kết yếu tố trung thành với ý định mua sắm lặp lại. Ý định mua sắm lặp lại là hành vi xuất phát bởi lòng trung thành của khách hàng đó, có nghĩa là khách hàng trung thành rất cao với thương hiệu đó, có nhiều khả năng giới thiệu SVTH: Trương Công Gia Bảo 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Cái Vĩnh Chi Mai thương hiệu hoặc các sản phNm của thương hiệu đó cho khách hàng khác (Janes và Sasser, 1995). Theo Copeland (1923), ý định mua lại thường được định nghĩa là ý định liên tục mua một sản phNm/dịch vụ cụ thể theo thời gian. Khái niệm này được quan tâm khi chi phí tìm kiếm khách hàng mới thường gấp năm lần so với giữ chân khách hàng hiện tại và sự lên ngôi của marketing quan hệ. Ý định mua lặp lại này thường thu được từ các cuộc điều tra của khách hàng hiện tại, đánh giá xu hướng của họ để mua cùng một thương hiệu, cùng một sản phNm/dịch vụ từ cùng một công ty.
Theo Boonlertvanchi (2011), ý định mua lặp lại đơn giản là khả năng sử dụng một thương hiệu một lần nữa trong tương lai. Ranaweera và Prabhu (2003) định nghĩa ý định mua lặp lại là xu hướng tương lai của một khách hàng để tiếp tục ở lại với nhà cung cấp dịch vụ của họ. Tầm quan trọng của việc mua lặp lại và duy trì khách hàng Theo Janes và Sasser (1995), khách hàng mua lặp lại hoặc duy trì khách hàng là mục tiêu quan trọng nhất đối với các công ty muốn thành công và có lẽ là khái niệm quan trọng nhất trong tiếp thị. Theo Rogsenbug và Czepiel (1984), chi phí của việc tạo ra một khách hàng mới được cho là gấp khoảng 6 lần so với chi phí của việc giữ khách hàng hiện tại.
Kết quả là các công ty đang tái tập trung, nỗ lực vào việc giữ khách hàng hiện tại hoặc làm cho họ mua lại, thay vì tập trung hoàn toàn vào việc đạt được các khách hàng mới (Desouza, 1992).2 Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action – TRA) Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975) là một trong những nghiên cứu về hành vi tiêu dùng. Theo mô hình này, hành vi của một người được xác định bởi ý định hành vi của họ để thực hiện nó. Ý định này tự nó được quyết định bởi thái độ của người đó và các chuNn mực chủ quan của anh ta đối với hành vi. Theo TRA, thái độ của một người đối với một hành vi được xác định bởi niềm tin của anh ta về hậu quả của hành vi này, nhân với đánh giá của anh ta về những hậu quả này.
Do đó khi xét đến yếu tố thái độ của người tiêu dùng phải xem xét trên cơ sở niềm tin của họ đối với thuộc tính sản phNm/dịch vụ là tích cực hay tiêu cực có quan SVTH: Trương Công Gia Bảo 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Cái Vĩnh Chi Mai trọng hay không quan trọng đối với bản thân họ và thứ hai là trên cơ sở họ đánh giá thế nào về kết quả khi mà thực hiện hành vi đó.2 Mô hình thuyết hành động hợp lí (2guồn: Fishbein và Ajzen, 1975) N iềm tin vào kết quả hành động Thái độ Đánh giá kết quả hành động Ý định Hành vi hành vi N iềm tin vào quy chuNn của người xung ChuNn Động lực để tuân thủ chủ quan những người xung quanh Các chuNn mực chủ quan là nhận thức của người mà hầu hết những người quan trọng đối với anh ta nghĩ rằng anh ta nên hay không nên thực hiện hành vi (Fishbein và Ajzen, 1975). Do đó, ChuNn chủ quan tác động đến hành vi tiêu dùng dưới tác động của những người ảnh hưởng như người thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã từng sử dụng dịch vụ hay tư vấn viên,…nó sẽ tác động đến hành vi ý định tiêu dùng của khách hàng?