Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Anh nói chung và chứng chỉ IELTS nói riêng đã trở thành điều kiện thiết yếu phục vụ nhu cầu du học, tuyển dụng và xét chuẩn đầu ra tốt nghiệp tại Việt Nam. Tại thành phố Huế, mặt bằng mức độ thành thạo ngoại ngữ còn có khoảng cách so với các đô thị lớn, tạo ra nhu cầu rất lớn về việc theo học tại các cơ sở đào tạo ngoại ngữ. Thị trường dịch vụ đào tạo Anh ngữ tại địa phương ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều đơn vị như Học viện Anh ngữ AMA, AMES, SEA cùng nhiều trung tâm khác thông qua các chương trình ưu đãi, học bổng, quà tặng và giảm học phí.
Học viện Đào tạo quốc tế ANI (Academy of Network and Innovations) là cơ sở đào tạo được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 06/2019. Trước sức ép cạnh tranh từ các thương hiệu đã có vị thế, đơn vị gặp phải khó khăn lớn trong việc duy trì và thúc đẩy học viên tiếp tục đăng ký các khóa học nâng cao sau khi hoàn thành khóa học ban đầu. Dữ liệu thực tế cho thấy phần lớn học viên chỉ đăng ký học một lần, tỷ lệ tái đăng ký các khóa học tiếp theo còn hạn chế. Do chi phí giữ chân học viên hiện tại thấp hơn đáng kể so với chi phí tìm kiếm học viên mới, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi đăng ký học lặp lại là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị và marketing của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lặp lại của học viên khóa IELTS tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tỉ lệ đăng ký học tiếp tục của học viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua hàng lặp lại của khách hàng.
- Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học lặp lại của học viên khóa IELTS tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao tỉ lệ học viên đăng ký học lặp lại tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lại của học viên khóa IELTS tại Học viện Đào tạo Quốc Tế ANI.
- Đối tượng điều tra: Học viên đã và đang theo học các khóa học IELTS tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố tác động đến quyết định đăng ký học lặp lại và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đó.
- Phạm vi không gian: Học viện Đào tạo Quốc Tế ANI, trụ sở tại 103D Trường Chinh, thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021; số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị marketing dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:
- Lý thuyết nền tảng: Tiến trình ra quyết định 5 giai đoạn của người mua (Kotler & Keller, 2009); Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975); Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991); Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1998); Lý thuyết về giá trị cảm nhận (Zeithaml, 1988; Sweeney & Soutar, 2001; Sanchez và cộng sự, 2006); Lý thuyết kỳ vọng - đáp ứng và ý định mua hàng lặp lại (Oliver, 1980, 1997; Cronin và cộng sự, 2000; Ranaweera & Prabhu, 2003).
- Mô hình nghiên cứu tham khảo: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên (Đoàn Thị Huế, 2016); Mô hình sự hài lòng và ý định mua lặp lại trong dịch vụ (Yen Nee NG, 2005); Mô hình đo lường ý định quay trở lại thông qua sự hài lòng (Nguyễn Hoàng Bảo Linh, 2013); Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với dịch vụ đào tạo ngoại ngữ (Lê Thị Huyền Trâm, 2019).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả đề xuất mô hình gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến trung gian và dẫn đến 1 biến phụ thuộc:
- Biến độc lập: Chương trình đào tạo (CTDT), Đội ngũ giảng viên (DNGV), Phương tiện hữu hình (PTHH), Học phí (HP).
- Biến trung gian: Sự hài lòng (SHL).
- Biến phụ thuộc: Hành vi đăng ký học lặp lại (HVDKHLL / HLL).
- Hệ thống 5 giả thuyết nghiên cứu: H1 (CTDT $\rightarrow$ SHL), H2 (DNGV $\rightarrow$ SHL), H3 (PTHH $\rightarrow$ SHL), H4 (HP $\rightarrow$ SHL), H5 (SHL $\rightarrow$ HVDKHLL).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia gồm Giám đốc, Trưởng phòng, bộ phận đào tạo và nhân viên tư vấn & chăm sóc học viên tại Học viện ANI để hiệu chỉnh và hoàn thiện thang đo.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 27 biến quan sát.
- Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính kích cỡ mẫu theo giá trị trung bình với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 0{,}05$, độ lệch chuẩn thu được từ khảo sát thử 20 mẫu ban đầu là $\sigma = 0{,}302$, tính ra cỡ mẫu tối thiểu là $n = 140$. Tác giả quyết định phát ra 150 bảng hỏi.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện thông qua cơ sở dữ liệu học viên đã và đang học IELTS tại Học viện ANI, gửi phiếu điều tra qua Google Forms, thu về 150 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0{,}3$, chấp nhận thang đo có hệ số $\ge 0{,}6$), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích Bootstrap và kiểm định One-Sample T-Test.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo hoạt động kinh doanh, hồ sơ đào tạo và thống kê số lượng học viên giai đoạn 2019 - 2021 của Học viện ANI; dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát 150 học viên trong giai đoạn 09/2022 - 12/2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hành vi người tiêu dùng, tiến trình 5 bước ra quyết định mua (nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua, hành vi sau mua) và cơ sở lý thuyết hành vi mua lặp lại. Tác giả tổng hợp các nhân tố tác động đến hành vi mua lại từ nhiều nghiên cứu trên thế giới như sự hài lòng, chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, sự tin tưởng và chi phí chuyển đổi.
Dựa trên các mô hình nghiên cứu kế thừa, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và mã hóa chi tiết 27 biến quan sát phục vụ đo lường 6 khái niệm nghiên cứu:
- Thang đo Chương trình đào tạo (CTDT): Gồm 4 biến quan sát (CTDT1 đến CTDT4) đo lường mục tiêu chuẩn đầu ra, phương pháp giảng dạy, tính phù hợp của kiến thức và quy trình test đầu vào.
- Thang đo Đội ngũ giảng viên (DNGV): Gồm 5 biến quan sát (DNGV1 đến DNGV5) đo lường chuyên môn, kinh nghiệm, quản lý thời gian, tuân thủ giáo trình, tác phong nghiêm túc và thái độ tương tác thân thiện.
- Thang đo Phương tiện hữu hình (PTHH): Gồm 6 biến quan sát (PTHH1 đến PTHH6) đo lường trang thiết bị vật chất, vị trí đỗ xe, không gian phòng học, khu vực tiếp đón, hạ tầng hiện đại và tài liệu giáo trình.
- Thang đo Học phí (HP): Gồm 4 biến quan sát (HP1 đến HP4) đo lường sự phù hợp với tài chính, tính tương xứng với chất lượng, chi phí hỗ trợ tài liệu và tính cạnh tranh trên thị trường Huế.
- Thang đo Sự hài lòng (SHL): Gồm 4 biến quan sát (SHL1 đến SHL4) đo lường mức độ thỏa mãn dịch vụ, đáp ứng nhu cầu học tập, tính đúng đắn khi lựa chọn ANI và so sánh với các học viện khác.
- Thang đo Hành vi đăng ký học lặp lại (HVDKHLL): Gồm 4 biến quan sát (HVDKHLL1 đến HVDKHLL4) đo lường phản xạ nhớ đến ANI khi có nhu cầu, dự định tiếp tục gắn bó, không có ý định chuyển sang học viện khác và hành vi giới thiệu cho người xung quanh.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích bối cảnh thực tiễn của hoạt động đào tạo Anh ngữ tại Việt Nam (toàn quốc có 3.974 trung tâm ngoại ngữ - tin học trong năm học 2018 - 2019, tăng 34,24% so với năm trước) và tình hình thị trường đào tạo ngoại ngữ tại thành phố Huế với sự hiện diện của các thương hiệu như AMA, AMES, SEA.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lặp lại của học viên khóa IELTS tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích số liệu thực chứng:
- Tổng quan đơn vị: Học viện Đào tạo quốc tế ANI hoạt động chính thức từ ngày 19/06/2019 theo quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị vận hành 2 cơ sở (103D Trường Chinh và 15 Lê Quý Đôn). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng ban: Marketing, Sale, Tư vấn - CSKH, Kế toán - Nhân sự, Đào tạo.
- Sản phẩm đào tạo: Đơn vị cung cấp các chương trình tiếng Anh nền tảng (Basic-focus, Pronunciation-focus), tiếng Anh giao tiếp (Focus, Level up), tiếng Anh A2-B1-B2, TOEIC, tiếng Anh trẻ em Cambridge, SAT và IELTS. Riêng chương trình IELTS phân cấp thành: IELTS Iron (Beginner), IELTS Bronze (đầu vào test 30/50, chuẩn ra 2.5+), IELTS Silver (đầu vào 4.0, dùng giáo trình Cambridge), IELTS Golden (đầu vào 5.5, chuẩn ra 6.5+) và IELTS Diamond (cấp tốc theo nhu cầu).
- Đội ngũ giảng viên: Học viện có 17 giảng viên thường trực (11 nữ, 6 nam). Về trình độ chứng chỉ, có 1 giảng viên đạt IELTS 8.5, 6 giảng viên đạt IELTS 7.5, 4 giảng viên đạt IELTS 7.0 và 6 giảng viên đạt IELTS 6.5. Đơn vị quy định chỉ giảng viên đạt IELTS 7.5 trở lên mới được phân công giảng dạy các lớp IELTS.
- Kết quả kinh doanh (2019 - 2021):
- Doanh thu: Năm 2019 đạt 1.188,5 triệu đồng; năm 2020 đạt 1.771,0 triệu đồng (tăng 49,0%); năm 2021 đạt 3.910,0 triệu đồng (tăng 120,8% so với năm 2020).
- Chi phí: Năm 2019 là 682,5 triệu đồng; năm 2020 là 977,7 triệu đồng (tăng 43,2%); năm 2021 là 1.896,0 triệu đồng (tăng 94,0% so với năm 2020).
- Lợi nhuận: Năm 2019 đạt 506,0 triệu đồng; năm 2020 đạt 794,7 triệu đồng (tăng 57,0%); năm 2021 đạt 2.014,0 triệu đồng (tăng 153,4%).
- Số lượng học viên: Năm 2019 có 256 học viên; năm 2020 đạt 593 học viên (tăng 131,6%); năm 2021 đạt 1.026 học viên (tăng 73,0%).
- Đặc điểm mẫu điều tra ($N = 150$):
- Giới tính: Nữ chiếm 60,7% (91 mẫu), Nam chiếm 39,3% (59 mẫu).
- Độ tuổi: Dưới 15 tuổi chiếm 12,7%; từ 15 đến 22 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,7%; từ 22 đến 40 tuổi chiếm 22,7%.
- Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên chiếm đa số với 64,0% (96 mẫu); kinh doanh chiếm 21,3% (32 mẫu); nhân viên văn phòng chiếm 8,7% (13 mẫu); nghề nghiệp khác chiếm 6,0% (9 mẫu).
- Khóa học IELTS tham gia: IELTS Iron chiếm 34,0% (51 học viên); IELTS Bronze chiếm 26,0% (39 học viên); IELTS Silver chiếm 18,7% (28 học viên); IELTS Golden chiếm 13,3% (20 học viên); IELTS Diamond chiếm 8,0% (12 học viên).
- Khóa học khác từng tham gia: Không học khóa khác chiếm 46,0%; TOEIC chiếm 23,3%; Basic chiếm 11,0%.
- Số lần đăng ký học: Đăng ký 1 lần chiếm 61,4%; đăng ký 2 lần chiếm 33,6% (hoặc 33,4% trên biểu đồ); đăng ký trên 2 lần chỉ chiếm 5,0%.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo:
- Thang đo Chương trình đào tạo (CTDT): Hệ số Cronbach's Alpha chung đạt 0,816.
- Thang đo Đội ngũ giảng viên (DNGV): Hệ số Cronbach's Alpha chung đạt 0,864.
- Thang đo Phương tiện hữu hình (PTHH): Hệ số Cronbach's Alpha chung đạt 0,867.
- Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu ($> 0{,}3$).
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao tỉ lệ đăng ký học lặp lại của học viên khóa IELTS tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng đào tạo, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp gắn với định hướng phát triển của Học viện ANI:
- Nâng cao và chuẩn hóa chất lượng chương trình đào tạo, rà soát hệ thống bài kiểm tra đầu vào và chuẩn đầu ra từng phân cấp khóa học.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm của đội ngũ giảng viên, tăng cường tính tương tác và chuẩn mực tác phong lên lớp.
- Đầu tư, nâng cấp phương tiện hữu hình, cơ sở vật chất, hệ thống phòng học và ứng dụng công nghệ bổ trợ (English Central, IELTS Speaking Assistant).
- Điều chỉnh chính sách học phí hợp lý, xây dựng các gói ưu đãi tài chính và học bổng khuyến khích học viên hoàn thành khóa học tiếp tục đăng ký khóa học nâng cao.
- Hoàn thiện quy trình chăm sóc học viên, tư vấn lộ trình học tập cá nhân hóa nhằm tối ưu hóa sự hài lòng và duy trì sự gắn bó lâu dài của học viên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu
| Chỉ tiêu tài chính và học viên tại ANI |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu VNĐ) |
1.188,5 |
1.771,0 |
3.910,0 |
+49,0% |
+120,8% |
| Tổng chi phí (triệu VNĐ) |
682,5 |
977,7 |
1.896,0 |
+43,2% |
+94,0% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) |
506,0 |
794,7 |
2.014,0 |
+57,0% |
+153,4% |
| Tổng số lượng học viên (người) |
256 |
593 |
1.026 |
+131,6% |
+73,0% |
| Đặc điểm mẫu khảo sát học viên IELTS ($N = 150$) |
Phân loại chi tiết |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nữ |
91 |
60,7% |
|
Nam |
59 |
39,3% |
| Độ tuổi |
Dưới 15 tuổi |
19 |
12,7% |
|
Từ 15 đến 22 tuổi |
97 |
64,7% |
|
Từ 22 đến 40 tuổi |
34 |
22,7% |
| Nghề nghiệp |
Học sinh, sinh viên |
96 |
64,0% |
|
Kinh doanh |
32 |
21,3% |
|
Nhân viên văn phòng |
13 |
8,7% |
|
Khác |
9 |
6,0% |
| Khóa học IELTS theo học |
IELTS Iron |
51 |
34,0% |
|
IELTS Bronze |
39 |
26,0% |
|
IELTS Silver |
28 |
18,7% |
|
IELTS Golden |
20 |
13,3% |
|
IELTS Diamond |
12 |
8,0% |
| Số lần đăng ký học |
1 lần |
92 |
61,4% |
|
2 lần |
50 |
33,6% |
|
Trên 2 lần |
8 |
5,0% |
| Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha các thang đo chính |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Đánh giá độ phù hợp |
| Chương trình đào tạo (CTDT) |
0,816 |
Đạt yêu cầu ($> 0{,}6$), tương quan biến - tổng $> 0{,}3$ |
| Đội ngũ giảng viên (DNGV) |
0,864 |
Đạt yêu cầu ($> 0{,}6$), tương quan biến - tổng $> 0{,}3$ |
| Phương tiện hữu hình (PTHH) |
0,867 |
Đạt yêu cầu ($> 0{,}6$), tương quan biến - tổng $> 0{,}3$ |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình cấu trúc mối quan hệ giữa các nhân tố chất lượng dịch vụ đào tạo (Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Phương tiện hữu hình, Học phí) tác động qua biến trung gian Sự hài lòng đến Hành vi đăng ký học lặp lại trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục ngoại ngữ tại thị trường địa phương.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về hoạt động kinh doanh, cơ cấu học viên và các rào cản khiến học viên chưa tái đăng ký khóa học tại Học viện ANI; đưa ra hệ thống giải pháp trực diện hỗ trợ ban lãnh đạo học viện nâng cao tỷ lệ giữ chân học viên và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra các hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 150 mẫu, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể học viên còn chịu những giới hạn nhất định.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ được thực hiện đối với học viên tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các trung tâm Anh ngữ khác trong cùng khu vực miền Trung.
- Phạm vi đối tượng khóa học: Đề tài tập trung chuyên biệt vào học viên các khóa học IELTS, chưa bao quát toàn bộ các nhóm học viên thuộc các chương trình khác như TOEIC, Tiếng Anh giao tiếp hoặc Tiếng Anh trẻ em tại trung tâm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để nâng cao tính đại diện.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khóa học khác hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đa trung tâm trên địa bàn nhiều tỉnh thành.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing Dịch vụ, Quản lý Giáo dục đang thực hiện các đề tài về hành vi người tiêu dùng, sự hài lòng của khách hàng và hành vi mua lặp lại trong ngành dịch vụ.
- Nhà nghiên cứu: Tham khảo khung mô hình nghiên cứu kết hợp biến trung gian (SEM), quy trình phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, CFA và hệ thống bảng hỏi thang đo Likert gồm 27 biến quan sát chuẩn hóa cho dịch vụ giáo dục.
- Các nhà quản lý trung tâm ngoại ngữ: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu phân bổ độ tuổi, nghề nghiệp của người học IELTS và các giải pháp thực tế nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất và chính sách chăm sóc khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và cơ cấu nhân sự giảng dạy tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI được phân bổ như thế nào?
Học viện có 17 giảng viên thường trực (11 nữ, 6 nam). Về trình độ chứng chỉ: 1 giảng viên đạt IELTS 8.5, 6 giảng viên đạt IELTS 7.5, 4 giảng viên đạt IELTS 7.0 và 6 giảng viên đạt IELTS 6.5. Học viện quy định chỉ các giảng viên đạt trình độ từ IELTS 7.5 trở lên mới được phân công đứng lớp giảng dạy các khóa IELTS.
2. Kết quả tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Học viện ANI giai đoạn 2019 - 2021 ra sao?
Giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: Doanh thu tăng từ 1.188,5 triệu đồng (2019) lên 1.771,0 triệu đồng (2020) và đạt 3.910,0 triệu đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 506,0 triệu đồng (2019) lên 794,7 triệu đồng (2020) và đạt 2.014,0 triệu đồng (2021).
3. Cơ cấu học viên theo học các phân cấp khóa IELTS trong mẫu điều tra như thế nào?
Trong 150 mẫu khảo sát: Khóa IELTS Iron chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,0% (51 học viên), tiếp theo là IELTS Bronze với 26,0% (39 học viên), IELTS Silver chiếm 18,7% (28 học viên), IELTS Golden chiếm 13,3% (20 học viên) và IELTS Diamond chiếm 8,0% (12 học viên).
4. Tỷ lệ đăng ký học lặp lại thực tế của học viên khóa IELTS tại Học viện ANI qua khảo sát đạt mức nào?
Kết quả khảo sát cho thấy có 61,4% học viên mới chỉ đăng ký học 1 lần; tỷ lệ học viên đăng ký lặp lại lần 2 đạt 33,6% (hoặc 33,4% trên biểu đồ cơ cấu); số học viên đăng ký học trên 2 lần chỉ chiếm 5,0%.
5. Những công cụ và ứng dụng công nghệ thông tin nào được đơn vị sử dụng bổ trợ trong đào tạo IELTS?
Học viện ANI áp dụng các ứng dụng công nghệ bổ trợ cho học viên bao gồm ứng dụng English Central (hỗ trợ nền tảng phát âm, ngữ pháp và khóa IELTS Bronze) và ứng dụng IELTS Speaking Assistant (hỗ trợ luyện kỹ năng nói cho khóa IELTS Silver).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Công Gia Bảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua lặp lại và phân tích thực chứng các nhân tố tác động đến hành vi tái đăng ký khóa học IELTS tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI. Thông qua cuộc khảo sát 150 học viên và quy trình kiểm định thang đo định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM), công trình đã chứng minh vai trò trung gian của sự hài lòng trong mối liên kết giữa chất lượng dịch vụ giáo dục với quyết định gắn bó tiếp tục của người học. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chương trình, nâng cao năng lực giảng viên, hiện đại hóa cơ sở vật chất và linh hoạt chính sách học phí mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ đào tạo tại đơn vị.