Đặt vấn đề Câu so sánh ngang bằng (equative sentence) làcâu biểu thị sự giống nhau về mức độ, số lượng hoặc tí nh chất giữa hai đối tượng được so sánh. Đây là vấn đề chưa được các nhànghiên cứu loại hì nh học ngôn ngữ trên thế giới quan tâm nhiều. Hiện nay, đã có một số công trì nh nghiên cứu về loại câu này từ góc độ loại hì nh học ngôn ngữ, như các nghiên cứu của Ultan (1972), Andersen (1983), Haspelmath và Buchholz (1998), Henkelmann (2006), Haspelmath (2017)… Trên cơ sở phân tí ch trật tự từ trong câu so sánh ngang bằng của các ngôn ngữ trên thế giới, các nhàngôn ngữ học đã khái quát các đặc điểm loại hì nh học của loại câu này. Nghiên cứu về câu so sánh ngang bằng trong tiếng Trung Quốc vàtiếng Việt từ góc độ loại hì nh học hiện nay còn rất hạn chế hoặc chưa được đề cập đến.
Chúng tôi chỉ tì m thấy các nghiên cứu của Wei Yangyang (魏阳阳) (2019), Fang Rui (方 蕊) (2020) vàSun Cong (孙聪) (2020). Các nghiên cứu này đã khảo sát, phân tí ch câu so sánh ngang bằng trong các phương ngữ của tiếng Trung Quốc, các ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Trung Quốc từ góc độ loại hì nh học. 6 Nghiên cứu về điểm giống nhau vàkhác nhau giữa câu so sánh ngang bằng trong tiếng Trung Quốc vàtiếng Việt hiện nay chưa nhiều. Chúng tôi chỉ tì m thấy nghiên cứu của LêXuân Thại vàNguyễn Hoàng Anh (2017), so sánh các hì nh thức biểu đạt ý nghĩa so sánh ngang bằng trong tiếng Trung Quốc vàtiếng Việt trên các phương diện: số lượng, từ loại vàsắc thái ngữ nghĩa của từ biểu thị quan hệ so sánh, từ loại của thành tố chuẩn so sánh.
Cóthể thấy, các nghiên cứu hiện nay đều rất í t hoặc chưa phân tích đặc điểm câu so sánh ngang bằng trong tiếng Trung Quốc vàtiếng Việt từ góc độ loại hì nh học, cũng như chưa chỉ ra được những tương đồng vàdị biệt về loại câu này giữa tiếng Trung Quốc vàtiếng Việt từ góc độ loại hì nh học. Trong phạm vi bài nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tập trung làm rõcác nội dung trên.2 Đặc điểm loại hì nh học của câu so sánh ngang bằng Sau khi khảo sát, phân tí ch câu so sánh ngang bằng của 119 ngôn ngữ trên thế giới, Haspelmath (2017) nhận thấy câu so sánh ngang bằng của các ngôn ngữ trên thế giới tuy cósự khác biệt về trật tự từ, song đều được cấu thành từ các thành phần sau: thành tố so sánh (comparee), thành tố chuẩn (standard), thông số so sánh (parameter), đánh dấu thành tố chuẩn (standard-marker) và đánh dấu mức độ (degree-marker). Vídụ: (1) Kim is as tall as Pat. (Haspelmath, 2017) (2) Kim est aussi grand que Pat.
(Haspelmath, 2017) Câu (1) làcâu so sánh ngang bằng trong tiếng Anh, trong đó “Kim” là thành tố so sánh, “Pat” là thành tố chuẩn, “tall” là thông số so sánh, “as” (đứng trước “tall”) là đánh dấu mức độ, “as” (đứng trước “Pat”) là đánh dấu thành tố chuẩn. Câu (2) làcâu so sánh ngang bằng trong tiếng Pháp, “Kim” là thành tố so sánh, “Pat” là thành tố chuẩn, “grand” là thông số so sánh, “aussi” là đánh dấu mức độ, “que” là đánh dấu thành tố chuẩn. 7 Căn cứ vào sự xuất hiện của đánh dấu thành tố chuẩn và đánh dấu mức độ, Haspelmath (2017) đã chia câu so sánh ngang bằng trong các ngôn ngữ trên thế giới thành sáu loại sau (xem Bảng 2-1): Bảng 2-1. Sáu loại câu so sánh ngang bằng Loại Kết cấu Miêu tả Chỉ có đánh dấu thành tố Đây là kết cấu phổ biến nhất trên thế giới, I chuẩn trong đó đánh dấu thành tố chuẩn cóthể đặt trước hoặc đặt sau thành tố chuẩn.
Có đánh dấu thành tố chuẩn Đây là kết cấu thường sử dụng nhất trong các II và đánh dấu mức độ ngôn ngữ châu Âu. Đánh dấu mức độ đồng chỉ Trong kết cấu này, thành tố so sánh vàthành tố chuẩn kết hợp với nhau tạo thành một cụm III đẳng lập, vừa làchủ ngữ vừa làchủ đề của câu. Động từ [+ ngang bằng/ đạt Đây là kết cấu phổ biến trong các ngôn ngữ được] làvị ngữ chí nh châu Phi. Trong đó, thành tố so sánh làchủ IV ngữ, thành tố chuẩn là tân ngữ thứ nhất, thông số so sánh làtân ngữ thứ hai.
Động từ [+ ngang bằng/ đạt Trong kết cấu này, thành tố so sánh vàthành được] là vị ngữ chí nh và tố chuẩn kết hợp với nhau tạo thành một cụm V đồng chỉ đẳng lập, làm chủ ngữ của câu, động từ [+ ngang bằng/ đạt được] là vị ngữ chí nh của câu. Động từ [+ ngang bằng/ đạt Trong kết cấu này, thông số so sánh làvị ngữ VI được] làvị ngữ phụ nh của câu, động từ [+ ngang bằng/ đạt chí được] làvị ngữ phụ của câu. Nguồn: Tổng hợp từ Haspelmath (2017). Theo Haspelmath (2017), câu so sánh ngang bằng của các ngôn ngữ trên thế giới có ba đặc điểm chung (generalization) sau: 8 Thứ nhất, không cóngôn ngữ nào chỉ có đánh dấu mức độ mà không có đánh dấu thành tố chuẩn; Thứ hai, nếu ngôn ngữ nào cóthông số so sánh đứng sau thành tố chuẩn, thì ngôn ngữ đó thường sẽ làngôn ngữ cótrật tự từ làOV; Thứ ba, nếu thành tố chuẩn đứng trước thông số so sánh thì đánh dấu thành tố chuẩn thường đứng sau thành tố chuẩn, ngược lại nếu thành tố chuẩn đứng sau thông số so sánh thì đánh dấu thành tố chuẩn thường đứng trước thành tố chuẩn.3 Câu so sánh ngang bằng trong tiếng Trung Quốc So sánh ngang bằng lànội dung được các nhàngôn ngữ học Trung Quốc quan tâm, nghiên cứu trong nhiều năm trở lại đây.
Các nghiên cứu này đã tập trung phân tích phương diện ngữ nghĩa và cú pháp của câu so sánh ngang bằng (Zhu Dexi (朱 德熙), 1982; Cheng Lele (程乐乐), 1999; Liu Suqiao (刘苏乔), 2002). Tuy còn tồn tại sự chưa thống nhất về phạm vi vàsố lượng loại câu so sánh ngang bằng trong n chung các nhànghiên cứu đều cho rằng cóba loại câu tiếng Trung Quốc, song nhì so sánh ngang bằng trong tiếng Trung Quốc là: câu so sánh ngang bằng cótừ “跟/ 和/ 同/ 与”, câu so sánh ngang bằng có từ “像” và câu so sánh ngang bằng có từ “有”.1 Câu so sánh ngang bằng cótừ “跟/ 和/ 同/ 与” Vídụ: (3) 他们也跟我们一样幸福。(Kho ngữ liệu BCC) (4) 我们和你一样伤心!(Kho ngữ liệu BCC) (5) 我听得同他一样吃力。(Kho ngữ liệu BCC) (6) 其高度可与一座海拔千米的高山一样高。(Kho ngữ liệu BCC) Trong câu (3), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “他们”, thành tố chuẩn là “我们”, thông số so sánh là “幸福”, đánh dấu thành tố chuẩn là “跟”, đánh dấu mức độ là “一样”. Ở câu (4), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh 9 là “我们”, thành tố chuẩn là “你”, thông số so sánh là “伤心”, đánh dấu thành tố chuẩn là “和”, đánh dấu mức độ là “一样”. Trong câu (5), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “我”, thành tố chuẩn là “他”, thông số so sánh là “吃力”, đánh dấu thành tố chuẩn là “同”, đánh dấu mức độ là “一样”.
Ở câu (6), câu so sánh ngang bằng có thành tố so sánh là “其高度”, thành tố chuẩn là “一座海拔千米的高山”, thông số so sánh là “高”, đánh dấu thành tố chuẩn là “与”, đánh dấu mức độ là “一 样”. Cóthể thấy, câu so sánh ngang bằng cótừ “跟/ 和/ 同/ 与” là loại câu có đánh dấu thành tố chuẩn và đánh dấu mức độ, thuộc loại II theo cách phân loại của Haspelmath (2017). Loại câu này cótrật tự từ như sau: thành tố so sánh + đánh dấu thành tố chuẩn + thành tố chuẩn + đánh dấu mức độ + thông số so sánh.2 Câu so sánh ngang bằng cótừ “像” Vídụ: (7) 你仍然像 25 年前一样迷人。(Kho ngữ liệu BCC) (8) 妖妖,你像一个死人一样凉!(Kho ngữ liệu BCC) (9) 那颜色像万里雪冰一样清亮纯净。(Kho ngữ liệu BCC) (10) 重庆像上海一样繁华。(Kho ngữ liệu BCC) Ở câu (7), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “你”, thành tố chuẩn là “25 年前”, thông số so sánh là “迷人”, đánh dấu thành tố chuẩn là “像”, đánh dấu mức độ là “一样”. Trong câu (8), câu so sánh ngang bằng có thành tố so sánh là “你”, thành tố chuẩn là “一个死人”, thông số so sánh là “凉”, đánh dấu thành tố chuẩn là “像”, đánh dấu mức độ là “一样”.
Ở câu (9), câu so sánh ngang bằng có thành tố so sánh là “那颜色”, thành tố chuẩn là “万里雪冰”, thông số so sánh là “清 亮纯净”, đánh dấu thành tố chuẩn là “像”, đánh dấu mức độ là “一样”. Trong câu (10), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “重庆”, thành tố chuẩn là “上 10 海”, thông số so sánh là “繁华”, đánh dấu thành tố chuẩn là “像”, đánh dấu mức độ là “一样”. Cóthể thấy, câu so sánh ngang bằng cótừ “像” là loại câu có đánh dấu thành tố chuẩn và đánh dấu mức độ, thuộc loại II theo cách phân loại của Haspelmath (2017). Loại câu này có trật tự từ như sau: thành tố so sánh + đánh dấu thành tố chuẩn + thành tố chuẩn + đánh dấu mức độ + thông số so sánh.3 Câu so sánh ngang bằng cótừ “有” Vídụ: (11) 要是我有你那么高多好。(Kho ngữ liệu BCC) (12) 我有他那么帅吗?(Kho ngữ liệu BCC) (13) 该墓有一个篮球场那么大。(Kho ngữ liệu BCC) (14) 盒子有他们书包那么厚。(Kho ngữ liệu BCC) Trong câu (11), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “我”, thành tố chuẩn là “你”, thông số so sánh là “高”, đánh dấu thành tố chuẩn là “有”, đánh dấu mức độ là “那么”.
Ở câu (12), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “我”, thành tố chuẩn là “他”, thông số so sánh là “帅”, đánh dấu thành tố chuẩn là “有”, đánh dấu mức độ là “那么”. Trong câu (13), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “该墓”, thành tố chuẩn là “一个篮球场”, thông số so sánh là “大”, đánh dấu thành tố chuẩn là “有”, đánh dấu mức độ là “那么”. Ở câu (14), câu so sánh ngang bằng cóthành tố so sánh là “盒子”, thành tố chuẩn là “他们书包”, thông số so sánh là “厚”, đánh dấu thành tố chuẩn là “有”, đánh dấu mức độ là “那么”. Cóthể thấy, câu so sánh ngang bằng cótừ “有” là loại câu có đánh dấu thành tố chuẩn và đánh dấu mức độ, thuộc loại II theo cách phân loại của Haspelmath (2017).
Loại này cótrật tự từ như sau: thành tố so sánh + đánh dấu thành tố chuẩn + thành tố chuẩn + đánh dấu mức độ + thông số so sánh.4 Tiểu kết Từ những phân tí ch trên, chúng tôi nhận thấy câu so sánh ngang bằng trong tiếng Trung Quốc thuộc loại II “có đánh dấu thành tố chuẩn và đánh dấu mức độ”, được cấu tạo bởi năm thành phần là: thành tố so sánh, thành tố chuẩn, thông số so sánh, đánh dấu thành tố chuẩn và đánh dấu mức độ.