Luận văn chi tiết về bổ ngữ phức hợp 起来 và các từ ngữ tương đương trong tiếng Việt

Luận văn phân tích bổ ngữ phức hợp 起来 trong tiếng Trung và các từ ngữ tương đương trong tiếng Việt, giúp hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp và ứng dụng thực tế.

Trường đại học

Đại học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Đông Phương Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2012

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Bổ ngữ phức hợp 起来 trong tiếng Hán

Bổ ngữ phức hợp 起来 trong tiếng Hán là một cấu trúc ngữ pháp phức tạp, được hình thành từ sự kết hợp của hai động từ xu hướng 起 và 来. Cấu trúc này biểu thị xu hướng của người hoặc sự vật, thường được sử dụng làm vị ngữ chính hoặc đặt sau động từ và hình dung từ. Khi làm vị ngữ, ý nghĩa của 起来 tương đối đơn giản, chủ yếu biểu thị hành động đứng dậy hoặc bắt đầu một trạng thái mới. Tuy nhiên, khi làm bổ ngữ, ý nghĩa của 起来 trở nên phong phú và phức tạp hơn, không chỉ biểu thị xu hướng mà còn mang nghĩa bóng như sự tập trung, bắt đầu, hoặc đánh giá.

1.1 Chức năng ngữ pháp của 起来

Chức năng ngữ pháp của 起来 trong tiếng Hán bao gồm việc làm vị ngữ chính hoặc bổ ngữ. Khi làm vị ngữ, 起来 biểu thị hành động đứng dậy hoặc bắt đầu một trạng thái mới. Khi làm bổ ngữ, 起来 có thể biểu thị xu hướng, trạng thái, hoặc kết quả của hành động. Ví dụ, trong câu '张三跳起来', 起来 biểu thị xu hướng của hành động nhảy. Trong khi đó, câu '把头发系起来' lại biểu thị sự tập trung hoặc gom lại.

1.2 Ý nghĩa ngữ nghĩa của 起来

Ý nghĩa ngữ nghĩa của 起来 được chia thành hai loại chính: nghĩa gốc và nghĩa bóng. Nghĩa gốc biểu thị xu hướng của hành động, như trong câu '五星红旗升起来了'. Nghĩa bóng bao gồm sự tập trung, bắt đầu, hoặc đánh giá, như trong câu '团结起来、争取更大的胜利'. Sự đa dạng trong ý nghĩa của 起来 khiến nó trở thành một phần quan trọng trong việc học và sử dụng tiếng Hán.

II. Động từ xu hướng trong tiếng Việt

Động từ xu hướng trong tiếng Việt, như 'lên', 'dậy', 'vào', và 'lại', có chức năng ngữ pháp tương tự như bổ ngữ phức hợp 起来 trong tiếng Hán. Chúng không chỉ biểu thị xu hướng của hành động mà còn mang nghĩa bóng, phản ánh quan niệm không gian của người Việt. Ví dụ, từ 'lên' có thể biểu thị sự tăng lên về mặt vật lý hoặc tinh thần, trong khi 'dậy' thường liên quan đến hành động thức dậy hoặc bắt đầu một trạng thái mới.

2.1 Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng

Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng trong tiếng Việt bao gồm làm vị ngữ hoặc bổ ngữ. Khi làm vị ngữ, chúng biểu thị hành động chính của câu, như trong câu 'Anh ấy lên núi'. Khi làm bổ ngữ, chúng bổ sung ý nghĩa cho động từ chính, như trong câu 'Cô ấy đi vào phòng'. Sự linh hoạt trong chức năng ngữ pháp giúp động từ xu hướng trở thành một phần không thể thiếu trong cấu trúc câu tiếng Việt.

2.2 Ý nghĩa ngữ nghĩa của động từ xu hướng

Ý nghĩa ngữ nghĩa của động từ xu hướng trong tiếng Việt không chỉ giới hạn ở việc biểu thị xu hướng vật lý mà còn bao gồm các nghĩa bóng như sự bắt đầu, kết thúc, hoặc thay đổi trạng thái. Ví dụ, từ 'lại' có thể biểu thị sự quay lại hoặc lặp lại một hành động, trong khi 'vào' thường liên quan đến việc đi vào một không gian hoặc trạng thái mới.

III. So sánh đối chiếu Hán Việt

So sánh đối chiếu giữa bổ ngữ phức hợp 起来 trong tiếng Hán và các động từ xu hướng tương đương trong tiếng Việt cho thấy sự tương đồng và khác biệt trong cách biểu thị xu hướng và ý nghĩa bóng. Trong khi 起来 thường biểu thị sự bắt đầu hoặc tập trung, các động từ xu hướng tiếng Việt như 'lên' và 'dậy' lại nhấn mạnh vào sự thay đổi trạng thái hoặc không gian. Sự khác biệt này phản ánh sự khác biệt trong quan niệm không gian và thời gian giữa hai ngôn ngữ.

3.1 So sánh nghĩa xu hướng

Nghĩa xu hướng của 起来 trong tiếng Hán thường biểu thị sự di chuyển từ dưới lên trên hoặc sự bắt đầu của một hành động. Trong khi đó, các động từ xu hướng tiếng Việt như 'lên' và 'dậy' cũng biểu thị sự di chuyển tương tự, nhưng thường kèm theo ý nghĩa bóng như sự tăng lên hoặc thức dậy. Ví dụ, 'lên' có thể biểu thị sự tăng lên về mặt vật lý hoặc tinh thần, trong khi 'dậy' thường liên quan đến hành động thức dậy hoặc bắt đầu một trạng thái mới.

3.2 So sánh nghĩa trạng thái và kết quả

Nghĩa trạng thái và kết quả của 起来 trong tiếng Hán thường biểu thị sự hoàn thành hoặc tập trung của một hành động. Trong khi đó, các động từ xu hướng tiếng Việt như 'vào' và 'lại' thường biểu thị sự thay đổi trạng thái hoặc kết quả của hành động. Ví dụ, 'vào' có thể biểu thị việc đi vào một không gian hoặc trạng thái mới, trong khi 'lại' thường liên quan đến sự quay lại hoặc lặp lại một hành động.

01/03/2025
Luận văn bổ ngữ phức hợp 起来 và những từ ngữ tương đương trong tiếng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp “起来” trong tiếng Hán hiện đại. Chương 2: Giới thiệu chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của động từ xu hướng trong tiếng Việt. Chương 3: So sánh đối chiếu Hán-Việt, Việt-Hán giữa bổ ngữ phức hợp “起来” và các từ tương đương trong tiếng Việt. PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1: Chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起 来”trong tiếng Hán hiện đại 1.

Chức năng ngữ pháp của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán. Quan niệm về bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại. Hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại. Chức năng ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán hiện đại.

Phân loại từ đặc điểm kết cấu.Sau động từ.Sau hình dung từ. Phân loại từ ý nghĩa chỉ xu hướng. Phân loại theo hạng mục. Phân loại theo quan hệ.

Nghĩa phương hướng.Nghĩa bắt đầu.3 Nghĩa hoàn thành. Nghĩa điều kiện 1. Lặp lại chức năng ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán. Nghĩa xu hướng.

Nghĩa trạng thái. Nghĩa kết quả. Chƣơng 2: Chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của động từ xu hƣớng tiếng Việt 2. Động từ xu hướng tiếng Việt.

Phân tích sự khác nhau của động từ xu hướng tiếng Việt. Chức năng ngữ pháp của động từ xu hướng tiếng Việt. Làm vị ngữ. Vị trí của tân ngữ.

Động từ xu hướng trong câu liên động làm trợ từ thứ nhất. Làm bổ ngữ. Biểu thị vị trí của tân ngữ chỉ nơi chốn. Biểu thị vị trí của tân ngữ chỉ sự vật.

Chức năng ý nghĩa của động từ xu hướng tiếng Việt. Nghĩa xu hướng. Xu hướng thời gian, tâm lý. Nghĩa trạng thái, nghĩa kết quả.

Chƣơng 3: So sánh đối chiếu Hán-Việt, Việt-Hán giữa bổ ngữ phức hợp“起来”và các từ tƣơng đƣơng trong tiếng Việt A. So sánh Việt-Hán 3. Nghĩa xu hướng. Nghĩa trạng thái.

Nghĩa kết quả. So sánh Hán-Việt 3. Nghĩa xu hướng. Nghĩa trạng thái.

Nghĩa kết quả. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO B. PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1: Chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来” Trong Hán ngữ hiện đại“起来” là động từ phức hợp do hai động từ xu hướng“起 ”và“来”kết hợp thành đều biểu thị xu hướng của người hoặc sự vật, trong tiếng Hán“起来”sử dụng rất nhiều,“起来”có thể làm vị ngữ chính, đặt sau hình dung từ và động từ làm thành kết cấu thuật bổ. Trong đó đặt ở sau hình dung từ và động từ làm thành kết cấu thuật bổ chiếm số lượng lớn.

Lúc làm động từ vị ngữ ý nghĩa của“起来”tương đối đơn giản. Lỗ Thúc Tương (1980) chỉ ra động từ vị ngữ“起来”có hai ý nghĩa: Một là từ nằm, ngồi mà đứng dậy hoặc từ đang nằm mà ngồi dậy. Hai là biểu thị từ trạng thái đứng im rồi hành động tích cực, lúc làm bổ ngữ thì ý nghĩa của“起来”rất phong phú và phức tạp không hoàn toàn chỉ phương hướng của động tác. Những người nghiên cứu ngữ pháp tiếng Hán đối với chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”đặt phía sau động từ và hình dung từ có cách nhìn nhận không giống nhau.

Chương này đầu tiên là sắp xếp quy nạp, phân tích đánh giá những bài nghiên cứu của những người nghiên cứu trước đó rồi mới xét đến chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của “起来”đặt ở phía sau động từ và hình dung từ, từ đó làm cho kết cấu thêm hoàn chỉnh. Chức năng ngữ pháp của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán Bổ ngữ phức hợp“起来”có thể đảm nhiệm vị ngữ chính cũng có thể dùng ở sau hình dung từ và động từ. Trong đó, đặt ở sau hình dung từ và động từ biểu thị nghĩa xu hướng và nghĩa bóng chiếm đại đa số. Theo phân loại hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán,“起来”làm thành phần đứng sau động từ và hình dung từ được gọi là bổ ngữ xu hướng phức hợp.

Nhưng bởi vì những nhà nghiên cứu tiếng Hán có sự lý luận về phân loại, phạm vi…của hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán cho nên vẫn tồn tại nhiều ý kiến trái ngược nhau. Từ những năm 90 trở lại đây, có một số nhà nghiên cứu đã đưa ra những ý tưởng mới về kết cấu của hệ thống bổ ngữ, như: Hà Bỉ Đức (1990), Mã Khánh Châu (1998), Trương Vượng Hi (1999), Lữ Văn Hoa (2001) và Trần Di Tịnh (2004). Vấn đề này làm cho chúng ta phải suy nghĩ và nhận biết về chức năng ngữ pháp của“起来” đặt phía sau động từ và hình dung từ. “起来” đặt phía sau, suy cho cùng cũng giống như bổ ngữ truyền thống gọi là “Bổ ngữ phức hợp”.

Quan niệm về bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại. Hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại vì tính phức tạp của nó, cho nên nó là tiêu điểm được chú ý của các nhà nghiên cứu ngữ pháp, cũng là tâm điểm và điểm khó của người học tiếng Hán. Định nghĩa và chức năng ngữ pháp của bổ ngữ về cơ bản các nhà nghiên cứu đều có cách nhìn giống nhau: Bổ ngữ đứng sau động từ hoặc hình dung từ nói rõ thành phần của chúng được gọi là bổ ngữ. Nhưng thực ra bổ ngữ không chỉ hoàn toàn bổ sung, giải thích ý nghĩa cho động từ và hình dung từ, hơn thế nữa nó còn bổ sung, giải thích cho chủ thể của động tác và bị chịu sự chi phối của người hoặc sự vật.

Các nhà nghiên cứu phân loại bổ ngữ về hình thức, ngữ nghĩa có sự nắm bắt phần cốt lõi là không giống nhau dẫn đến sự phân loại không giống nhau, nội hàm cũng khác nhau. Phạm vi, cách dùng, kết cấu rất rộng lại phức tạp. Ví dụ: Hình thức phủ định của kết cấu bổ ngữ là trước động từ vị ngữ thêm“没”, hình thức phủ định của bổ ngữ chỉ trình độ lại thêm ở sau“不”“得. Ngoài ra, bổ ngữ xu hướng lúc mang nghĩa bóng cũng có nghĩa kết quả, nghĩa hoàn thành.

7 Những nhà nghiên cứu ngữ pháp tiếng Hán với quan niệm, phạm vi và nhận biết về cách phân loại của bổ ngữ đều tồn tại những tranh luận. Bây giờ chúng ta xem lại định nghĩa, phạm vi của hệ thống bổ ngữ truyền thống, rồi mới xét đến hệ thống bổ ngữ còn tồn tại những tranh luận, bất đồng gì? 1. Hệ thống bổ ngữ trong tiếng Hán hiện đại. Các nhà nghiên cứu tiếng Hán từ trước đến nay đều cho rằng“吃饱、站起 来、做完,学得好”đều là kết cấu động bổ hoặc thuật bổ đặt ở sau động từ hoặc hình dung từ bổ sung, giải thích cho thành phần phía trước gọi là bổ ngữ.

Tiếp đến căn cứ theo từ loại và ý nghĩa của thành phần đứng sau mà đặt tên. Cùng một hiện tượng ngôn ngữ nhưng các nhà nghiên cứu có sự phân loại không giống nhau. Phạm vi nghiên cứu bổ ngữ rộng nhất phải kể đến Lưu Nguyệt Hoa (1983), Lục Kiệm Minh (1992) và rất nhiều sách giáo khoa tiếng Hán đối ngoại như Chu Khánh Minh (2005) Lưu Nguyệt Hoa Đẳng (1983) phân làm 6 loại: Bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ khả năng, bổ ngữ tình thái, bổ ngữ số lượng, bổ ngữ cụm từ giới tân. Lục Kiệm Minh (1992) căn cứ theo kết cấu mà chia bổ ngữ thành 9 loại: A.Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ kết quả, B.

Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ xu hướng, C. Mang kết cấu thuật bổ củabổ ngữ trình độ, D. Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ khả năng, E. Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ trạng thái, F.

Mang kết cấu thuật bổ của bổ ngữ trình độ, G. Giữa thuật ngữ và bổ ngữ dùng“个”tổ hợp, H. Kết cấu giới từ làm bổ ngữ, I. Số lượng từ làm bổ ngữ… Hệ thống bổ ngữ của giáo trình dạy học tiếng Hán đối ngoại.

Như năm 1958 xuất bản sách giáo khoa tiếng Hán1 và sau này Chu Khánh Minh (2005) đều phân thành 8 loại: Bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ khả năng, bổ ngữ trình độ, bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ động lượng, bổ ngữ số lượng, bổ ngữ giới tân. Từ những phân tích trên có thể thấy rằng cả ba tác giả đều thống nhất với nhau bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ khả năng và bổ ngữ cụm giới từ. Loại bổ ngữ còn lại có sự khác nhau. Trong ba tác giả, phạm vi, hệ thống bổ ngữ của Lưu 1 呂文华、世界汉语教学、2001 年第三期。 8 Nguyệt Hoa Đẳng (1983) là rộng nhất.

Lưu Nguyệt Hoa Đẳng (1983) trong cuốn (实用现代汉语语法)căn cứ vào ý nghĩa của thành phần bổ ngữ và đặc điểm kết cấu, cụ thể phân loại như sau: 1.Bổ ngữ kết quả: Biểu thị kết quả xảy ra và sự thay đổi của động tác, do động từ hoặc hình dung từ đảm nhận. Ví dụ: 吃完 (ăn xong), 洗好(tắm xong), 卖光 (bán hết), 打扫干净(quét dọn sạch sẽ)… 2.Bổ ngữ xu hướng: Chỉ dùng sau động từ do các động từ biểu thị xu hướng như“来”、“去”và“上”、“下”、“进”、“出”、“回”、“过”、 “起” 、“ 开” 、“ 到” đảm nhận. Dùng sau động từ và hình dung từ do “上”、“下”、“进”、 “到”và“来”、“去”kết hợp thành bổ ngữ. Phần bổ ngữ xu hướng phía trước tương đối đơn giản nhưng phần bổ ngữ phía sau lại rất phước tạp.

Ví dụ: 买来、拿去、走进去、爬上去、举起来、跳起来… 3. Bổ ngữ khả năng: Loại A“得/不+结果补语/趋向补语”; loại B“得/不+ 了”; loại C“不得”. Ví dụ: 吃得完、写不了、舍不得… 4. Bổ ngữ tình thái: Sau động từ hoặc hình dung từ dùng“得”、“得个”、 “个”liên kết hoặc do bổ ngữ“极了”、“透了”、“死了”、“坏了”đảm nhận.

Ví dụ: 说得很流利、累极了、唱得不好… 5. Bổ ngữ số lượng: Biểu thị động tác, số lượng thay đổi, bổ ngữ chỉ số lượng có 3 loại: Bổ ngữ động lượng, bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ so sánh số lượng. Ví dụ: 关三天、来五次… 6. Bổ ngữ cụm giới từ: Do cụm giới từ“于”、“向”、“自”tổ thành, dùng sau động từ hoặc hình dung từ làm bổ ngữ.

Ví dụ: 生于 1979 年、走向胜 利、来自中国. Theo cách phân loại trên đây, “起来”thuộc về loại bổ ngữ xu hướng phức hợp. Dưới đây căn cứ vào ý nghĩa mà phân thành nghĩa gốc và nghĩa bóng. Nghĩa gốc biểu thị xu hướng của động tác(xem ví dụ 1-2).

Nghĩa bóng có 3 loại: Một là làm cho sự vật từ phân tán đến tập trung( xem ví dụ 3-4), hai là biểu thị động tác và tình huống bắt đầu và tiếp tục(xem ví dụ 5), ba là biểu thị người nói nhìn về phương diện nào đó của sự vật mà tiến hành tổng kết và đánh giá(xem ví dụ 6). 9 例子: (1) 谁有问题请把手举起来。 (2) 突然间第一课信号弹升起来了。 (3) 团结起来、争取更大的胜利。 (4) 把头发系起来更好看。 (5) 姑娘说着说着突然哭起来了。 (6) 这件事说起来容易、做起来难。 1. Chức năng ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán hiện đại. Bổ ngữ phức hợp“起来”trong tiếng Hán hiện đại có hai động từ xu hướng “起”và“来”kết hợp thành, biểu thị xu hướng của người hoặc sự vật.

“起来” có thể đảm nhiệm vị ngữ chính, cũng có thể đặt sau động từ hoặc hình dung từ làm bổ ngữ. “起来”lúc làm động từ vị ngữ, ý nghĩa của nó tương đối đơn thuần, không có gì tranh luận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn về bổ ngữ phức hợp 起来 và từ ngữ tương đương trong tiếng Việt là một nghiên cứu chuyên sâu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung và cách chúng được biểu đạt trong tiếng Việt. Tài liệu này không chỉ phân tích chi tiết vai trò và ý nghĩa của bổ ngữ phức hợp 起来 mà còn so sánh với các từ ngữ tương đương trong tiếng Việt, giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ. Điều này đặc biệt hữu ích cho những người học tiếng Trung hoặc nghiên cứu ngôn ngữ học so sánh.

Để mở rộng kiến thức về ngôn ngữ học so sánh, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học so sánh từ láy trong tiếng việt và tiếng trung, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về từ láy trong hai ngôn ngữ. Ngoài ra, Báo cáo nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tình hình sử dụng câu so sánh ngang bằng trong tiếng trung quốc của sinh viên việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách người Việt sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Trung. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ đặc điểm ngôn ngữ học của lời điều chỉnh trong hội thoại tiếng anh và tiếng việt mang đến góc nhìn đa chiều về sự điều chỉnh ngôn ngữ trong giao tiếp, một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu ngôn ngữ.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu thú vị, giúp bạn khám phá sâu hơn về ngôn ngữ học so sánh và ứng dụng thực tế.