Chương I: Tổng quan nghiên cứu về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu. Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Happytex- Việt Nam. Chương IV: Các kiến nghị và đề xuất đối với vấn đề kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Happytex- Việt Nam Luan van CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về kế toán nguyên vật liệu Doanh nghiệp sản xuất được hiểu là những doanh nghiệp sử dụng lực lượng sản xuất và tư liệu sản xuất kết hợp với công nghệ phù hợp( khoa học kỹ thuật) để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường và thu lợi nhuận.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được phân loại như sau: - Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ.
không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo thành phẩm. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ vho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản, đóng gói phục vụ cho quá trình lao động. - Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. - Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. Luan van - Vật liệu và thiết bị xây dụng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
Kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02: “ Hàng tồn kho”. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc là giá trị tiền hoặc tương đương tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý của các khoản phải trả để có được tài sản tại thời điểm mua hoặc xây dựng. Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán. Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tình để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.2 Một số lý thuyết của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.1 Quy định kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán hiện hành 2.1 Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung. Các nguyên tác kế toán cơ bản - Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương Luan van lai gần. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. Những chi phí nguyên vật liệu phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho. Chi phí sản xuất, kinh doanh được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới việc làm giảm tài sản hoặc tăng công nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Chi phí đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải được tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. - Tài sản được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Việc ghi nhận tài sản theo giá gốc giúp kế toán hạch toán rõ ràng hơn, nắm bắt chính xác giá trị thực tế của nguyên vật liệu đầu vào trong quá trình mua nhập kho vật liệu đó.
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan tới doanh thu của kỳ đó. - Các chính sách và phương pháp kế toán mà công ty đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Trường hợp có thay đổi thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính. Áp dụng đúng theo nguyên tắc này đúng với quy định của nhà nước đồng thời giúp doanh nghiệp tìm ra được một phương pháp kế toán áp dụng tốt nhất vì thời gian áp dụng chúng kéo dài ít nhất trong một kỳ kế toán năm, thời gian này vừa đủ để doanh nghiệp đưa ra định hướng áp dụng chính sách cho Luan van công ty mình đồng thời theo dõi ổn định được nguyên vật liệu trong doanh nghiệp - Khi lập các khoản dự phòng không lập quá lớn, cần thận trọng xem xét, cân nhắc để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. - Các thông tin phải mang tính trọng yếu vì nếu thông tin thiếu chính xác hoặc thiếu có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng tới quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Nếu thông tin thiếu chính xác ảnh hưởng tới rất nhiều góc độ đặc biệt với khách hàng của doanh nghiệp, có thể doanh nghiệp sẽ bị giảm các nguồn cung gây thiếu hụt hoặc dư thừa trong sản xuất.2 Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là những tài sản đang giữ để bán trong kỳ hay trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, và nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang hoặc cung cấp dịch vụ. Nguyên liệu, vật liệu chiểm tỷ trọng lớn trong lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp. Chuẩn mực kế toán số 02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn ho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan tới chúng được ghi nhận. - Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. - Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, MMTB tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định. * Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày: - Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho.
Luan van - Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp. - Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho( Giá gốc - dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.2 Quy định kế toán NVL theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006- BTC 2.1 Các cách đánh giá nguyên vật liệu 2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế a) Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.