Tổng quan luận án

Vấn đề nguồn lao động và sử dụng lao động giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình, chất lượng nguồn lao động cùng hiệu quả sử dụng lao động đang là điểm nghẽn lớn do tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp và thiếu hụt kỹ năng kỹ thuật. Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I trung tâm cấp quốc gia, có quy mô dân số trên 1,96 triệu người (đứng thứ 7 trên 63 tỉnh, thành phố cả nước), sở hữu lực lượng lao động dồi dào với mặt bằng học vấn tương đối cao. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của thành phố chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế so sánh; đóng góp của yếu tố lao động vào tăng trưởng kinh tế còn thấp. Trên 58% lực lượng lao động của thành phố vẫn tập trung ở khu vực nông thôn với năng suất và thu nhập hạn chế; 47,1% lao động làm các công việc thiếu tính bền vững; đồng thời thành phố đối mặt với hiện tượng xuất cư của một bộ phận lao động có trình độ chuyên môn cao. Trước bối cảnh đó, luận án tiến sĩ địa lý học của tác giả Tô Thị Hồng Nhung tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu toàn diện về nguồn lao động và sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 1999 - 2015, từ đó đề xuất các hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lao động của thành phố đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn lao động, sử dụng lao động làm cơ sở khoa học để vận dụng vào địa bàn thành phố Hải Phòng.
  2. Phân tích, đánh giá các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng.
  3. Phân tích thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 1999 - 2015 theo hệ thống chỉ tiêu lựa chọn.
  4. Xây dựng định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển nguồn lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại thành phố Hải Phòng đến năm 2025.

Luận án xây dựng 2 luận điểm bảo vệ chính:

  • Luận điểm 1: Thành phố Hải Phòng có nguồn lao động dồi dào, bên cạnh những chuyển biến tích cực đã bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng lao động; việc đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng là điều kiện tiên quyết để đề xuất các giải pháp phát triển nguồn lao động.
  • Luận điểm 2: Nghiên cứu nguồn lao động không thể tách rời việc sử dụng lao động; việc tiếp cận nghiên cứu sử dụng lao động từ việc chỉ ra các điểm hợp lý và bất hợp lý trong thực tiễn là cơ sở thực tế cho các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là nguồn lao động và việc sử dụng lao động tại thành phố Hải Phòng. Về phạm vi không gian, luận án thực hiện trên phạm vi toàn thành phố, đi sâu phân tích 14 quận, huyện trực thuộc (không bao gồm huyện đảo Bạch Long Vĩ do thiếu chuỗi số liệu thống kê đồng bộ). Về phạm vi thời gian, dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 1999 - 2015 và xây dựng định hướng, giải pháp đến năm 2025 (một số chỉ tiêu bắt đầu từ năm 2000 hoặc 2005 do tính sẵn có của dữ liệu; cơ cấu ngành ở cấp quận/huyện phân tích giai đoạn 2009 - 2015 tương thích với kỳ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2009 và ranh giới hành chính ổn định).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh chuyên đề:

Các nghiên cứu lý luận quốc tế:

  • Lý luận về giá trị lao động và phân công lao động từ các học thuyết kinh tế cổ điển của William Petty, Adam Smith, David Ricardo và học thuyết kinh tế chính trị của Karl Marx - Friedrich Engels về sức lao động và phân phối của cải.
  • Lý thuyết việc làm và can thiệp vĩ mô của John Maynard Keynes (Lý luận chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ, 1936), nhấn mạnh việc nâng cao tổng cầu thông qua đầu tư công để giải quyết thất nghiệp.
  • Mô hình chuyển dịch lao động hai khu vực (kinh tế truyền thống và hiện đại) của Arthur Lewis; lý thuyết giải quyết việc làm mùa vụ trong nông nghiệp tại vùng châu Á gió mùa của Harry T. Oshima; mở rộng bởi G. Fei và John R. Harris.
  • Lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực của Lloyd L. Byars, Leslie W. Rue, Michael D. Crino, Gavin W. Jones và Terence H. Hull (1997); hướng tiếp cận địa lý lao động (Labour Geography) của Andrew Herod (1997), Noel Castree (2000), Peter Brogan và Steven Tufts (2003).

Các nghiên cứu về nguồn lao động và sử dụng lao động tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu nguồn lao động gắn với việc làm: Nolwen Henaff và Jean-Yves Martin (2001), Lê Xuân Bá, Trần Hữu Hân và Nguyễn Thị Kim Dung (2003), Đinh Đăng Định, Nguyễn Hữu Dũng (2003), Trần Đình Hoan và Lê Mạnh Khoa (1996), Đặng Tú Lan, Phan Thị Ngọc Trâm; chuỗi báo cáo điều tra lao động - việc làm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (1996 - 2007) và Tổng cục Thống kê (từ 2008); Báo cáo Thường niên Xu hướng Lao động và Xã hội của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (từ 2010); Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam (VEPR, 2011, 2013).
  • Nghiên cứu lao động nông nghiệp và nông thôn: Vũ Thị Kim Mão (2007), Chu Tiến Quang (2010), Ngô Văn Hải (2010), Trần Gia Long (2012), Trần Thị Tuyết (2012), Nguyễn Xuân Khoát (1994), Vũ Thị Hiểu (1996).
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động và hội nhập: Phạm Đức Thành (2006), Phạm Quý Thọ (2006), Lê Quốc Lý và Lê Văn Cương (2010), Nguyễn Thị Lan Hương (2011), Trần Thị Bích Hạnh (2003 - vùng kinh tế trọng điểm miền Trung), Bùi Thị Thanh (2011 - Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Phát triển nguồn nhân lực: Trần Văn Tùng và Lê Ái Lâm (1996), Trần Thị Tuyết Mai (2005), Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu (2010), Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2013), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam 2011 - 2020).
  • Sử dụng hiệu quả lao động và toàn dụng lao động: Lê Mạnh Khoa (1993), Phạm Lê Phương (1994), Nguyễn Hữu Thảo (1997), Nguyễn Quốc Tế (2001), Nhâm Gia Quân (2008 - tỉnh Thái Bình), Võ Hữu Hoà (2016 - tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng: Vũ Thị Chuyên (2010 - đô thị hóa), Nguyễn Thị Kim Thoa (2004 - chất lượng cuộc sống), Nguyễn Thị Bích Thủy (1999 - tái hòa nhập cộng đồng của người hồi hương), Phạm Minh Lộc (2010 - nhân lực khu công nghiệp), Phạm Văn Mợi (2010) và Lê Thị Tố Uyên (2016 - nhân lực khoa học công nghệ), Nguyễn Xuân Quang (2012 - kinh tế tri thức).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây tại Hải Phòng chỉ tiếp cận cục bộ từng nhóm đối tượng lao động (lao động khu công nghiệp, nhân lực khoa học công nghệ, lao động đô thị hóa) hoặc lồng ghép trong các nghiên cứu kinh tế tổng hợp. Luận án của tác giả Tô Thị Hồng Nhung là công trình địa lý học đầu tiên nghiên cứu có hệ thống, đồng bộ và bao quát toàn diện về cả hai phương diện: nguồn lao động và thực trạng sử dụng lao động trên phạm vi lãnh thổ 14 quận, huyện của thành phố Hải Phòng, kết hợp giữa cơ sở dữ liệu thống kê nhà nước và điều tra xã hội học thực địa đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động và nhóm lao động có trình độ xuất cư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua hệ thống 5 quan điểm khoa học địa lý:

  • Quan điểm hệ thống: Xem xét nguồn lao động và sử dụng lao động thành phố Hải Phòng như một hệ thống hoàn chỉnh cấu thành từ các phân hệ chức năng, đồng thời là một phân hệ trong tổng thể vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
  • Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ: Đánh giá sự tác động kết hợp của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội gắn với không gian phân bố cụ thể tại vùng duyên hải ven biển.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình vận động của lao động trong tiến trình phát triển và định cư lịch sử để dự báo xu hướng biến đổi đến năm 2025.
  • Quan điểm phát triển bền vững: Kết hợp việc tạo việc làm với bảo vệ tài nguyên môi trường và đảm bảo an sinh xã hội.
  • Quan điểm thị trường lao động: Xem xét sự cân bằng cung - cầu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế đặc thù của thành phố cảng.

Hệ thống khái niệm và chuẩn phân loại được vận dụng:

  • Nguồn lao động: Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định pháp luật (nam 15 - 60 tuổi, nữ 15 - 55 tuổi theo Bộ luật Lao động 2012) có khả năng lao động và người ngoài độ tuổi đang làm việc thực tế trong các ngành kinh tế.
  • Lực lượng lao động (Dân số hoạt động kinh tế): Gồm toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc đang thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu.
  • Vị thế việc làm: Phân loại thành 5 nhóm gồm chủ cơ sở, tự làm, lao động gia đình, làm công ăn lương và xã viên hợp tác xã.
  • Nghề nghiệp: Phân loại theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (Quyết định 1019/QĐ-TCTK ngày 12/11/2008 dựa trên chuẩn quốc tế ISCO-88) gồm 10 nhóm nghề cấp 1.
  • Năng suất lao động xã hội: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) chia cho tổng số lao động có việc làm bình quân trong năm.
  • Thất nghiệp và thiếu việc làm: Người thiếu việc làm được xác định là người làm việc dưới 35 giờ/tuần, có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm giờ (theo quy chuẩn Tổng cục Thống kê).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng; các báo cáo niên giám thống kê giai đoạn 1999 - 2015.
  2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Phân tích chuỗi số liệu thời gian, so sánh giữa Hải Phòng với vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và toàn quốc.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế tại các địa bàn có biến động lao động lớn như huyện Thủy Nguyên, huyện An Dương.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành trong 2 đợt (tháng 10/2015 và tháng 11/2016) trên 2 mẫu khảo sát chuyên biệt:
    • Mẫu doanh nghiệp sử dụng lao động: 40 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Hải Phòng (chọn mẫu ngẫu nhiên, tập trung vào các khu công nghiệp, khu kinh tế) nhằm thu thập thông tin về tuyển dụng, tiền lương, đánh giá chất lượng lao động.
    • Mẫu lao động có trình độ xuất cư: 50 cá nhân là cựu học sinh các khóa của Trường THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) hiện đang sinh sống và làm việc ngoài thành phố nhằm xác định nguyên nhân xuất cư của lao động trình độ cao.
    • Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS.
  5. Phương pháp Bản đồ - GIS: Sử dụng phần mềm MapInfo để xây dựng hệ thống 7 bản đồ chuyên đề cấp thành phố và quận/huyện phục vụ phân tích không gian.
  6. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý về kinh tế, địa lý và lao động tại Hải Phòng và các viện nghiên cứu.
Tên bản đồ chuyên đề thành lập trong luận án (MapInfo)
Bản đồ 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng
Bản đồ 2.2: Bản đồ dân số thành phố Hải Phòng
Bản đồ 2.3: Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng
Bản đồ 3.1: Bản đồ thực trạng nguồn lao động và lực lượng lao động thành phố Hải Phòng
Bản đồ 3.2: Bản đồ thực trạng sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng
Bản đồ 3.3: Bản đồ lao động và sử dụng lao động trong công nghiệp thành phố Hải Phòng
Bản đồ 3.4: Bản đồ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn thành phố Hải Phòng

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về nguồn lao động và sử dụng lao động

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn lao động, lực lượng lao động và các phân loại kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng lao động. Tác giả phân tích các lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết tạo việc làm của Keynes, mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động nhị nguyên của Lewis và lý thuyết sử dụng lao động nông nhàn mùa vụ của Harry T. Oshima. Chương này làm rõ tác động của các nhóm nhân tố tự nhiên, vị trí địa lý và kinh tế - xã hội (dân số, tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa, giáo dục, chính sách, hội nhập) đến cung - cầu lao động. Đồng thời, tác giả thiết lập khung hệ thống chỉ tiêu đánh giá vận dụng cho địa bàn thành phố Hải Phòng gồm nhóm chỉ tiêu về nguồn lao động (quy mô, gia tăng, cơ cấu sinh học, cơ cấu xã hội, trình độ chuyên môn kỹ thuật) và nhóm chỉ tiêu sử dụng lao động (việc làm, vị thế, nghề nghiệp, cơ cấu ngành - lãnh thổ - thành phần, năng suất, thu nhập, thất nghiệp và thiếu việc làm).

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng

Chương 2 phân tích thực trạng các nhân tố tác động trên địa bàn thành phố Hải Phòng:

  • Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Hải Phòng là thành phố cảng biển, đầu mối giao thông đối ngoại của miền Bắc, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Địa hình đồng bằng xen đồi núi thấp ven biển tạo điều kiện phát triển kinh tế biển, công nghiệp chế tạo, logistics và du lịch, định hình cơ cấu ngành sử dụng lao động hướng biển.
  • Dân số và biến động dân số: Quy mô dân số đạt trên 1,96 triệu người năm 2015. Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng quy mô lực lượng lao động tiếp tục tăng do kết quả của mức sinh cao ở giai đoạn trước. Di cư cơ học có tỷ suất thuần dương nhẹ nhưng thành phố gặp tình trạng xuất cư cục bộ của nhân lực trình độ cao.
  • Kinh tế - xã hội: Tăng trưởng GRDP giai đoạn 1999 - 2015 duy trì tốc độ ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Sự mở rộng các khu công nghiệp, khu kinh tế (Đình Vũ - Cát Hải, Tràng Duệ, VSIP...), tiến trình đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông (đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện) làm thay đổi nhanh chóng cầu lao động trên địa bàn.

Chương 3: Thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng

Chương 3 là nội dung cốt lõi của luận án, tập hợp phân tích định lượng từ hệ thống số liệu giai đoạn 1999 - 2015 và kết quả điều tra xã hội học:

  • Về nguồn lao động: Lực lượng lao động chiếm 86,3% tổng nguồn lao động của thành phố (dân số không hoạt động kinh tế chiếm 13,7%). Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động duy trì ở mức cao. Chất lượng lao động có bước tiến bộ về trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật qua các năm, tuy nhiên cơ cấu kỹ thuật còn mất cân đối giữa các bậc đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật). Khu vực nông thôn vẫn tập trung trên 58% lực lượng lao động của toàn thành phố vào năm 2015.
  • Về di cư lao động: Phân tích kết quả khảo sát 50 cựu học sinh Trường THPT Chuyên Trần Phú cho thấy nguyên nhân chủ yếu khiến lao động có trình độ không quay về làm việc tại Hải Phòng xuất phát từ môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến, chế độ đãi ngộ và sự thiếu vắng các doanh nghiệp nghiên cứu - phát triển công nghệ cao phù hợp với chuyên môn.
  • Về sử dụng lao động: Lao động có việc làm tăng trưởng về quy mô nhưng cơ cấu vị thế việc làm bộc lộ tính bấp bênh khi có tới 47,1% lao động làm các công việc thiếu tính bền vững (lao động tự làm và lao động gia đình không hưởng lương). Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế diễn ra cùng chiều với chuyển dịch GRDP nhưng tốc độ chậm hơn (tỷ trọng lao động nông - lâm - thủy sản giảm dần nhưng vẫn còn cao so với tỷ trọng giá trị sản xuất tương ứng).
  • Năng suất và thu nhập: Năng suất lao động xã hội của Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2015 có sự gia tăng qua các năm nhưng mức đóng góp của yếu tố kỹ năng lao động còn hạn chế. Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công ăn lương giai đoạn 2010 - 2015 tăng lên nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành và khu vực thành thị - nông thôn.
  • Thất nghiệp và thiếu việc làm: Tỷ lệ thất nghiệp tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, đặc biệt ở nhóm lao động trẻ tuổi và có sự gia tăng cục bộ ở một số trình độ đào tạo. Thiếu việc làm là đặc trưng chủ yếu ở khu vực nông thôn do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp.
  • Đánh giá của doanh nghiệp: Kết quả khảo sát 40 doanh nghiệp cho thấy các đơn vị gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động có tay nghề kỹ thuật cao và kỹ năng mềm; nhiều doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo lại sau khi tuyển dụng.
Nhóm nội dung thực trạng tại Hải Phòng Các chỉ tiêu và dữ liệu phản ánh trong luận án
Quy mô và phân bố nguồn lao động Dân số trên 1,96 triệu người; Lực lượng lao động chiếm 86,3% nguồn lao động; Trên 58% lực lượng lao động ở nông thôn (năm 2015).
Cơ cấu chất lượng lao động Trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng qua chuỗi 1999 - 2015; tồn tại bất cập trong tương quan cơ cấu bậc học đào tạo.
Cơ cấu vị thế việc làm 47,1% lao động thuộc nhóm công việc thiếu tính bền vững (lao động tự làm, lao động gia đình).
Thực trạng năng suất và thu nhập Năng suất lao động xã hội tăng trưởng giai đoạn 2000 - 2015; thu nhập phân hóa theo khu vực thành thị - nông thôn và ngành nghề.
Khảo sát xã hội học chuyên sâu 40 doanh nghiệp (đánh giá thiếu hụt kỹ năng, nhu cầu đào tạo lại); 50 cá nhân xuất cư chất lượng cao (phân tích động cơ tìm kiếm cơ hội thăng tiến và chế độ đãi ngộ).

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nguồn lao động và sử dụng lao động ở thành phố Hải Phòng

Chương 4 đưa ra dự báo các chỉ tiêu phát triển nguồn lao động và sử dụng lao động tại Hải Phòng đến năm 2025 dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp phát triển nguồn lao động: Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; hoàn thiện mạng lưới dạy nghề gắn kết trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của các khu công nghiệp, khu kinh tế; tăng cường đào tạo kỹ năng nghề và ngoại ngữ; ban hành chính sách đặc thù nhằm thu hút, đãi ngộ và giữ chân nhân lực chất lượng cao; nâng cao thể lực và tác phong công nghiệp cho người lao động.
  • Nhóm giải pháp về sử dụng lao động: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu ngành nghề để tạo việc làm chất lượng cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ cảng biển, logistics; đa dạng hóa ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn nhằm giải quyết tình trạng thiếu việc làm mùa vụ; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh để phát triển khu vực doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về nguồn lao động và sử dụng lao động dưới góc độ phân tích không gian của khoa học địa lý kinh tế - xã hội.
  • Xây dựng và vận dụng thành công khung tiêu chí đánh giá tổng thể nguồn lao động và sử dụng lao động cho một đô thị cảng biển loại I cấp quốc gia.
  • Thành lập hệ thống 7 bản đồ chuyên đề bằng công nghệ GIS (MapInfo), thể hiện trực quan phân bố không gian của dân số, nguồn lao động, lực lượng lao động, cơ cấu sử dụng lao động trong công nghiệp và nông thôn trên địa bàn 14 quận, huyện của thành phố Hải Phòng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết về thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động tại thành phố Hải Phòng qua chuỗi số liệu từ năm 1999 đến năm 2015.
  • Chỉ ra các nút thắt thực tế trong quản lý lao động của thành phố: tỷ lệ lao động phi chính thức và việc làm kém bền vững còn cao (47,1%), sự mất cân đối phân bố lao động giữa nông thôn và thành thị, chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện tượng xuất cư của lực lượng lao động trẻ có trình độ.
  • Luận giải nguyên nhân của việc dịch chuyển lao động trình độ cao thông qua dữ liệu điều tra thực địa nhóm cựu học sinh Trường THPT Chuyên Trần Phú và đánh giá nhu cầu tuyển dụng từ 40 doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động có căn cứ khoa học, bám sát các chỉ tiêu dự báo phát triển đến năm 2025 của thành phố Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ phạm vi nghiên cứu:

  • Huyện đảo Bạch Long Vĩ không được đưa vào phân tích chi tiết trong chuỗi số liệu không gian do hạn chế về nguồn thống kê hệ thống và đồng bộ.
  • Chuỗi số liệu phân tích cơ cấu ngành chi tiết ở cấp quận/huyện bị giới hạn trong giai đoạn 2009 - 2015 do các đợt điều chỉnh địa giới hành chính và tính sẵn có của số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009.
  • Mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 40 doanh nghiệp và 50 cá nhân lao động xuất cư, phục vụ mục tiêu kiểm chứng thực địa nhưng chưa bao phủ toàn bộ các nhóm ngành kinh tế cá thể.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đến thị trường lao động Hải Phòng.
  • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2015 và mở rộng điều tra quy mô lớn hơn đối với lao động di cư tại các khu kinh tế ven biển mở rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực và kế hoạch giải quyết việc làm giai đoạn đến năm 2025.
  • Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phân tích thống kê địa lý với điều tra xã hội học và ứng dụng bản đồ GIS (MapInfo) để nghiên cứu các vấn đề lao động - việc làm tại các tỉnh, thành phố khác.
  • Cơ sở giáo dục và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên chuyên ngành Địa lý Kinh tế - Xã hội, Kinh tế Lao động, Quản trị Nhân lực tại các trường đại học sư phạm, kinh tế và hệ thống trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ và phần mềm nào để xử lý dữ liệu và xây dựng bản đồ chuyên đề?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu điều tra xã hội học từ 40 phiếu khảo sát doanh nghiệp và 50 phiếu khảo sát lao động xuất cư. Đối với phân tích không gian địa lý, luận án sử dụng phần mềm MapInfo để biên tập và thành lập hệ thống 7 bản đồ chuyên đề về dân số, nguồn lao động, lực lượng lao động và sử dụng lao động tại Hải Phòng.

2. Tỷ lệ lao động ở khu vực nông thôn và tỷ lệ lao động làm công việc thiếu bền vững tại Hải Phòng được luận án ghi nhận ở mức nào?
Số liệu nghiên cứu trong luận án ghi nhận đến năm 2015, có trên 58% lực lượng lao động của thành phố Hải Phòng vẫn tập trung tại khu vực nông thôn. Đồng thời, 47,1% tổng số lao động có việc làm của thành phố có vị thế thuộc các nhóm công việc thiếu tính bền vững (nhóm tự làm và lao động gia đình không hưởng lương).

3. Đối tượng nào được tác giả lựa chọn trong cuộc điều tra về nguyên nhân xuất cư của lao động có trình độ?
Tác giả đã lựa chọn 50 cựu học sinh các khóa thuộc các khối chuyên của Trường THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) hiện đang sinh sống và làm việc tại các địa phương khác ngoài Hải Phòng để phát phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp vào các đợt kỷ niệm ngày thành lập trường.

4. Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và địa lý nào để giải thích vấn đề việc làm và chuyển dịch lao động?
Luận án vận dụng lý thuyết tạo việc làm thông qua tổng cầu của John Maynard Keynes, mô hình chuyển dịch lao động nhị nguyên từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp của Arthur Lewis, lý thuyết giải quyết việc làm mùa vụ trong nông nghiệp của Harry T. Oshima, cùng các quan điểm địa lý hệ thống, tổng hợp - lãnh thổ, lịch sử - viễn cảnh và địa lý lao động.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu hệ thống về nguồn lao động và sử dụng lao động tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 1999 - 2015 dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội. Luận án đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động, đồng thời phát hiện những bất cập về chất lượng lao động, phân bố lãnh thổ và hiện tượng xuất cư của lao động có trình độ. Các giải pháp đề xuất trong luận án được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và sử dụng hiệu quả lao động tại Hải Phòng đến năm 2025.