ĐẶT VẤN ĐỀ Trong tự nhiên có hàng ngàn loài nấm lớn (mushroom, gọi tắt là nấm) mọc ở nhiều nơi xung quanh chúng ta. Từ nhiều đời nay, nấm đƣợc xác định là loại thức ăn bổ dƣỡng nên thƣờng đƣợc ngƣời dân ở khắp nơi trên thế giới khai thác từ tự nhiên hay nuôi trồng để làm thực phẩm, hoặc thuốc chữa bệnh. Bên cạnh các hoạt chất có giá trị dinh dƣỡng và chữa bệnh, một số loài nấm còn chứa các độc tố có thể gây ngộ độc, thậm chí gây tử vong cho con ngƣời và động vật khi ăn phải [1]. Việt Nam là nƣớc nhiệt đới nóng ẩm có nhiều loài nấm mọc tự nhiên, trong đó có cả nấm độc.
Ngƣời dân nƣớc ta, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi phía Bắc nơi có nhiều nấm mọc, có thói quen thu hái và ăn nấm mọc tự nhiên nên vẫn thƣờng xảy ra các vụ ngộ độc do ăn nhầm phải nấm độc. Vì sử dụng nấm làm thức ăn nên các vụ ngộ độc nấm khi xảy ra thƣờng có nhiều ngƣời bị do cùng ăn, thậm chí có vụ cả nhà tử vong do ngộ độc nấm. Ngộ độc nấm độc thƣờng xảy ra ở những vùng có dân trí thấp, đa số là bà con dân tộc ít ngƣời, nên hậu quả để lại thƣờng rất nặng nề - không chỉ về sức khỏe, tính mạng của nạn nhân mà còn là vấn đề chính trị, xã hội của các địa phƣơng. Theo tác giả Hoàng Công Minh và CS từ năm 2004 đến năm 2007 tại tỉnh Hà Giang đã xảy ra 33 vụ ngộ độc nấm với tổng số 165 ngƣời mắc, tử vong 24 ngƣời chiếm t lệ 14,5% [2]; tại Cao Bằng, trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2009 đã xảy ra 29 vụ ngộ độc nấm độc với 81 ngƣời mắc, 17 ngƣời tử vong chiếm t lệ 21% [3].
Điều tra các loài nấm độc mọc ở hai tỉnh trên cũng đã xác định có các loài nấm thuộc họ amanita (Amanita verna và Amanita virosa) chứa độc tố amatoxin là nguyên nhân gây ngộ độc với bệnh cảnh tổn thƣơng tế bào gan nghiêm trọng dẫn đến suy gan, suy đa tạng và tử vong [2], [3]. 2 Tại tỉnh Bắc Kạn, theo báo cáo của Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm từ năm 2004 đến năm 2011 đã xảy ra nhiều vụ ngộ độc nấm độc, trong đó có những vụ cả gia đình tử vong sau ăn nấm. Đặc điểm chi tiết các vụ ngộ độc nấm độc tại tỉnh Bắc Kạn đã diễn ra nhƣ thế nào? Ở Bắc Kạn có các loài nấm độc nào, trong đó có nấm độc chứa amatoxin gây chết ngƣời hay không? Bên cạnh các biện pháp điều trị giải độc không đặc hiệu, thuốc silibinin bảo vệ tế bào gan (dùng đƣờng tiêm hoặc đƣờng uống) có tác dụng bảo vệ tế bào gan trƣớc tác dụng gây độc của độc tố amatoxin do ngộ độc nấm độc hay không trên thực nghiệm, để từ đó định hƣớng sử dụng thuốc này trên lâm sàng? Đây là các thông tin khoa học làm cơ sở để đƣa ra các biện pháp phòng chống thích hợp nhằm giảm t lệ mắc và tử vong do ngộ độc nấm độc sát với thực tế của địa phƣơng. Từ đó đề tài “Nghiên cứu thực trạng ngộ độc, đặc điểm, độc tính của nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa) tại Bắc Kạn và thử nghiệm thuốc điều trị trên động vật” đƣợc tiến hành với các mục tiêu: 1.
Mô tả thực trạng ngộ độc nấm độc tại tỉnh Bắc Kạn từ năm 2004 đến năm 2016 và đặc điểm của một số loài nấm độc mọc tại địa phương nơi xảy ra ngộ độc. Xác định độc tính của loài nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa) mọc tại tỉnh Bắc Kạn lên một số cơ quan của động vật thực nghiệm. Khảo sát hiệu quả bảo vệ gan của thuốc silibinin và silymarin trên động vật thực nghiệm ngộ độc nấm độc trắng hình nón. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.
ĐẠI CƢƠNG VỀ NẤM ĐỘC VÀ TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC NẤM TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1. Đại cƣơng về nấm độc 1. Khái niệm Nấm độc là loài nấm có chứa độc tố gây ngộ độc cho cơ thể con ngƣời và động vật khi ăn phải. Nấm là một giới riêng biệt rất lớn, hiện nay đã ghi nhận có khoảng 3000 loài tại Việt Nam, trong số đó có 1821 loài nấm lớn (Macro Fungi) thuộc 458 chi, 140 họ [5].
Nấm là loại thực phẩm giàu dinh dƣỡng, chứa nhiều protein, acid amin, vitamin, muối khoáng và các chất kháng sinh. thêm vào đó nấm thƣờng có mùi vị đặc trƣng tạo ra sự hấp dẫn, thu hút khẩu vị của nhiều ngƣời. Tuy nhiên, không phải nấm nào cũng ngon và bổ, trong số loại thực phẩm rất đa dạng này có nhiều loại nấm độc. Phân loại nấm độc Phƣơng pháp đơn giản và đƣợc ứng dụng nhiều nhất trong thực tế để phân biệt các loài nấm độc là nhận biết hình thái, so sánh nấm độc và nấm không độc.
Thông thƣờng cây nấm có 3 bộ phận chính: mũ, thân và chân nấm. Các loại nấm khác nhau thì hình thái, kết cấu 3 bộ phận đó cũng khác nhau. Màu sắc, mùi vị của nấm cũng rất đa dạng. Nấm độc thƣờng có màu sắc sặc sỡ, mùi vị thối, đắng, nhƣ nấm độc chứa amanita thƣờng có nhiều màu, từ trắng, đến vàng, nâu, xanh, lục.
đặc tính cơ bản nhất để phân biệt nấm chứa amanita với các loài khác là nấm chứa amanita có đài (bao) ở chân nấm. Tuy nhiên, cũng có một số nấm độc có mùi vị rất thơm ngon, nhƣ loại A. phalloides có màu trắng, mềm, mùi rất dịu nhƣ mật ong. Khi nấu thơm mùi hạt dẻ, 90% trƣờng hợp gây chết ở châu Âu, châu Mỹ là do loài nấm này.
4 Thống kê trên toàn thế giới cũng cho thấy trên 90% các trƣờng hợp ngộ độc nấm là do độc tố amatoxin có trong thành phần của nấm (nhƣ nấm A. virosa hay Galerina autumnalis). virosa mọc ở vùng nhiệt đới, gây chết ngƣời nhiều ở Việt Nam, vì dễ đánh lừa do có màu trắng muốt, rất đẹp mắt [6], [7]. Ngộ độc do nấm chiếm một t lệ không nhỏ trong tổng số các trƣờng hợp ngộ độc nói chung.
Việc chẩn đoán xác định ngộ độc nấm độc chứa amatoxin còn là vấn đề khó khăn ở nhiều quốc gia, nhiều nơi vẫn dựa vào hỏi bệnh sử và triệu chứng lâm sàng về tiêu hóa và tổn thƣơng gan xuất hiện muộn [8]. Theo thống kê năm 1998 tại Pháp có 1675 trƣờng hợp đƣợc xác định ngộ độc nấm, trong tổng số 8000 – 10.000 trƣờng hợp ngộ độc [9]. Các trƣờng hợp ngộ độc do nấm, đặc biệt là nấm có chứa amatoxin thƣờng rất nặng nề, gây tổn thƣơng gan nghiêm trọng, nghiên cứu trên động vật cho thấy, khi ngộ độc amatoxin thƣờng gây hoại tử gan cấp, việc xác định loại nấm độc cần đƣợc thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau nhƣ tiền sử ăn nấm, hình thái nấm, triệu chứng lâm sàng, các yếu tố bệnh lý khác và sử dụng các xét nghiệm phân tích độc tố [10]. Việc xác định đƣợc nguyên nhân ngộ độc do loại nấm độc nào là rất quan trọng, điều này giúp cho quá trình điều trị đƣợc nhanh chóng và chính xác.
Nấm độc có thể đƣợc phân chia dựa trên thành phần độc tố, theo tác dụng sinh lý hoặc theo thời gian gây độc. Phân loại theo chất độc có trong nấm Nấm độc có nhiều loài với đặc điểm hình thái, thành phần độc tố và đặc điểm tác dụng lên cơ thể khác nhau. Theo tác giả Groves (1979) nấm độc đƣợc chia thành 7 nhóm bao gồm [11]: - Nhóm A. phalloides gây độc bởi các độc tố amatoxin - Nhóm A.
pantherina gây độc bởi mycoatropine và muscarine - Nhóm Inocybe và Clitocybe dealbata chứa độc tố muscarine - Nhóm Entoloma lividum gây rối loạn tiêu hóa - Nhóm gồm các loài nấm thuộc Russula và Lactarius - Nhóm nấm gây độc bởi Discomycetes nhƣ Gyromitra esculenta - Nhóm Coprinus 5 Phân loại nấm độc theo độc tố thì nấm độc đƣợc chia thành các cách sau đây. (2007) đã phân loại nấm độc theo độc tố có chứa trong nấm. Theo cách phân loại này thì các loài nấm độc đƣợc chia ra làm 8 loại [12]: - Amatoxin (Cyclopolypeptid) - Gyromitrin (Monomethylhydrazin) - Orellanin - Muscarin - Ibotenic acid và muscimol - Coprin - Psilocybin và psilocin - Độc tố gây rối loạn đƣờng tiêu hóa Hiện nay, theo Ukwuru M. và CS (2018), phân loại nấm độc theo độc tố phân thành 12 loại độc tố nhƣ sau [13]: - Alpha-aminatin - Ibotenic acid - Phallotoxin - Muscinol - Orellanine - Psilocybin và psilocin - Muscarine - Arabitol - Gyromitrin - Bolesatine - Coperine - Ergotamine Gần đây các tác giả đã phân loại nấm độc theo hội chứng ngộ độc nấm gồm 14 nhóm trong đó có 2 nhóm chƣa xác định đƣợc độc tố (bảng 1.
Phân loại nấm độc dựa vào hội chứng ngộ độc nấm, độc tố, thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên, cơ quan tổn thương Thời gian Cơ quan Thứ Hội chứng xuất hiện Độc tố tổn Loài nấm tự ngộ độc nấm triệu chứng thƣơng đầu tiên 1 Tổn thƣơng dạ Kích thích <6h, thƣờng Dạ dày - Chlorophyllum dày-ruột cấp, dạ dày-ruột gặp < 3h ruột molybdite 6 không tổn Clitocybe thƣơng gan nebularis Omphalate illudens 2 Psilocybe cubensis P. mexicana Conocybe Nhóm gây ảo Psilocybin, 30’-2 h TKTW cyanopus giác psilocin Gymnopilus aeruginosa Panaeolousfoeni secil 3 Kích thích và Amanita ức chế TKTW muscaria Ibotenic TKTW (sững sờ, hôn A. pantherina acid, 30’-2 h Kích thích mê, kích thích, A. gemmate muscimol và ức chế ảo giác, gây co giật ở trẻ em 4 Cƣờng Clitocybe cholinergic dealbata Thần kinh (nôn, ỉa chảy, C.
illudens giao cảm nhịp chậm, co Muscarine 30’-2 h Inocybe (receptor thắt và tăng tiết fastigiata muscarin phế quản, tăng Boletus calopus tiết nƣớc bọt) 5 Phản ứng Ức chế Coprinus giống aldehyd atramentarius Disulfuram dehydrog Clitocybe (giãn mạch, Coprine 30’-2 h enase gây clavipes đau đầu, mạch tăng nhanh, đau aldehyd ngực, lo lắng) máu 6 Viêm dạ dày - Allenic 30’-3h với dạ Tiêu hóa Amanita ruột và tổn norleucine dày -ruột. Thận smithiana 7 thƣơng thận 12-24h với xuất hiện muộn thận 7 Amanita phalloides A. verna Tổn thƣơng es Tiêu hóa A. bisporigera gan và dạ dày -Amatoxins 6-24h Gan Galerina – ruột xuất - Thận autumnalis hiện muộn Phallotoxins G.
venenata Lepiota helveola 8 Gyromitra esculenta Co giật, tổn Tiêu hóa G. infula thƣơng dạ dày TKTW Gyromitrin 4-10h Sarcosphaera – ruột, gan Gan coronaria xuất hiện muộn Máu Cyathipodia Macropus 9 Cortinarius orellanus Tổn thƣơng Orellanine, C.