Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng ngộ độc đặc điểm độc tính của nấm độc trắng hình nón amanita virosa tại bắc kạn và thử nghiệm thuốc điều trị trên động vật

Ngộ độc nấm độc trắng hình nón Amanita virosa tại Bắc Kạn: Khảo sát thực trạng, độc tính và thử nghiệm điều trị. Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về loại nấm độc nguy hiểm này.

Trường đại học

Học viện Quân y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2019

168
16
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục hình

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ NẤM ĐỘC VÀ TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC NẤM TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1.1. Đại cƣơng về nấm độc

1.1.2. Phân loại nấm độc

1.1.3. Tình hình ngộ độc nấm độc trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.3.1. Tình hình ngộ độc nấm trên thế giới
1.1.3.2. Tình hình ngộ độc nấm độc ở Việt Nam

1.2. NẤM ĐỘC TRẮNG HÌNH NÓN VÀ ĐỘC TỐ AMATOXIN

1.2.1. Nấm độc trắng hình nón

1.2.1.1. Đặc điểm nhận dạng

1.2.2. Độc tố trong nấm độc trắng hình nón

1.2.2.1. Độc tố Amatoxin
1.2.2.1.1. Cấu trúc của amatoxin
1.2.2.1.2. Hàm lƣợng amatoxin trong các loại nấm độc
1.2.2.2. Cơ chế gây ngộ độc và chuyển hóa, thải trừ của amatoxin
1.2.2.2.1. Chuyển hóa và thải trừ của amatoxin trong cơ thể
1.2.2.3. Độc tính của amatoxin

1.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC NẤM CÓ CHỨA AMATOXIN

1.3.1. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán ngộ độc nấm có chứa amatoxin

1.3.1.1. Chẩn đoán ngộ độc nấm có chứa amatoxin
1.3.1.1.1. Chẩn đoán xác định dựa vào
1.3.1.1.2. Chẩn đoán phân biệt.

1.3.2. Điều trị ngộ độc nấm có chứa Amatoxin

1.3.2.1. Hạn chế hấp thu độc chất
1.3.2.2. Tăng cƣờng thải độc
1.3.2.3. Thuốc ức chế hấp thu amatoxin
1.3.2.4. Các thuốc chống oxy hóa
1.3.2.5. Các liệu pháp thực nghiệm
1.3.2.6. Điều trị hồi sức tích cực

3. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu điều tra tại tỉnh Bắc Kạn

2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu thực nghiệm

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.2.1. Mẫu nấm độc trắng hình nón

2.2.2. Thuốc điều trị ngộ độc nấm độc trắng hình nón

2.2.3. Trang thiết bị, máy và hoá chất

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Khảo sát thực trạng ngộ độc nấm độc

2.3.2. Điều tra các loài nấm độc mọc tại địa phƣơng xảy ra ngộ độc

2.3.3. Phƣơng pháp khảo sát tác dụng của thuốc silibinin và sylimarin trên thỏ gây ngộ độc dịch nghiền nấm độc trắng hình nón

2.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu

2.3.5. Đạo đức nghiên cứu

4. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng ngộ độc nấm độc tại tỉnh Bắc Kạn và đặc điểm của một số loài nấm độc mọc tại địa phƣơng nơi xảy ra ngộ độc

3.1.1. Thực trạng ngộ độc nấm độc tại tỉnh Bắc Kạn

3.1.2. Các loài nấm độc tìm thấy tại tỉnh Bắc Kạn

3.2. Kết quả nghiên cứu độc tính của nấm độc trắng hình nón mọc tại tỉnh Bắc Kạn lên một số cơ quan của động vật thực nghiệm.

3.2.1. Độc tính của nấm độc trắng hình nón tƣơi trên thỏ, chuột nhắt trắng và chuột cống trắng

3.2.2. Thay đổi chỉ số mạch, huyết áp động mạch trên chuột cống trắng ngộ độc nấm độc trắng hình nón

3.2.3. Thay đổi một số chỉ số hóa sinh trên thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón

3.2.4. Thay đổi một số chỉ số huyết học trên thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón

3.2.5. Thay đổi thời gian máu chảy, máu đông trên thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón

3.2.6. Thay đổi trọng lƣợng gan, thận, lách ngày thứ 6 của thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón

3.3. Kết quả thử nghiệm thuốc điều trị

3.3.1. Hiệu quả điều trị thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón bằng silibinin đƣờng tiêm

3.3.2. Hiệu quả điều trị thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón bằng silibinin đƣờng uống

3.3.3. Kết quả giải phẫu bệnh gan, thận thỏ các nhóm thỏ khảo sát hiệu quả điều trị của silymarin và silibinin

5. CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng ngộ độc nấm độc tại tỉnh Kắc Kạn

4.1.1. Diễn biến tình hình ngộ độc nấm độc tại Bắc Kạn theo thời gian

4.1.2. Phân bố ngộ độc nấm độc tại Bắc Kạn theo tháng

4.1.3. Phân bố các vụ ngộ độc theo đơn vị hành chính

4.1.4. Phân bố các vụ ngộ độc theo tuổi giới, dân tộc

4.1.5. Phân bố các vụ ngộ độc nấm theo quy mô số ngƣời mắc và tử vong.

4.1.6. Phân bố các vụ ngộ độc theo triệu chứng nhiễm độc

4.1.7. Thời gian xuất hiện triệu chứng ngộ độc nấm

4.1.8. Xử trí ban đầu

4.2. Các loài nấm độc mọc tại địa phƣơng có ngƣời ngộ độc nấm

4.3. Kết quả nghiên cứu độc tính của nấm độc trắng hình nón và thử nghiệm thuốc điều trị trên động vật.

4.3.1. Độc tính của nấm độc trắng hình nón

4.3.2. Thay đổi chỉ số mạch, huyết áp động mạch trên chuột cống trắng ngộ độc nấm độc trắng hình nón

4.3.3. Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số huyết học, sinh hóa, đông máu ở thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón.

4.3.4. Thay đổi một số chỉ số huyết học, sinh hóa, đông máu ở thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón điều trị silibinin

4.3.5. Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số huyết học, sinh hóa, đông máu ở thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón điều trị silymarin uống

4.3.6. Thay đổi hình ảnh đại thể, vi thể gan, thận thỏ ngộ độc nấm độc trắng hình nón điều trị silibinin, silymarin và không điều trị

4.3.7. Các hạn chế của đề tài.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngộ độc nấm độc trắng hình nón Amanita virosa tại Bắc Kạn

Ngộ độc nấm độc trắng hình nón, đặc biệt là loài nấm Amanita virosa, đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại tỉnh Bắc Kạn. Tình hình ngộ độc nấm tại đây không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn gây ra nhiều vụ tử vong. Việc hiểu rõ về đặc điểm, độc tính và các biện pháp điều trị là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro cho người dân.

1.1. Đặc điểm nhận dạng nấm độc trắng hình nón Amanita virosa

Amanita virosa có hình dáng đặc trưng với màu trắng muốt, mũ nấm hình chóp và chân nấm có đài. Những đặc điểm này khiến nó dễ bị nhầm lẫn với các loài nấm ăn được khác, dẫn đến nguy cơ ngộ độc cao.

1.2. Tình hình ngộ độc nấm tại Bắc Kạn

Từ năm 2004 đến 2016, Bắc Kạn ghi nhận nhiều vụ ngộ độc nấm, trong đó có nhiều trường hợp tử vong. Nguyên nhân chủ yếu là do người dân thu hái và tiêu thụ nấm mọc tự nhiên mà không có kiến thức đầy đủ về các loài nấm độc.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phòng ngừa ngộ độc nấm

Ngộ độc nấm độc trắng hình nón không chỉ là vấn đề y tế mà còn là thách thức lớn đối với cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức và giáo dục người dân về các loại nấm độc là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Nguyên nhân gây ngộ độc nấm tại Bắc Kạn

Nguyên nhân chính dẫn đến ngộ độc nấm là do thiếu kiến thức về phân biệt nấm độc và nấm ăn được. Nhiều người dân vẫn có thói quen thu hái nấm mà không có sự hướng dẫn từ chuyên gia.

2.2. Hậu quả của ngộ độc nấm đối với sức khỏe

Ngộ độc nấm có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như tổn thương gan, suy đa tạng và thậm chí tử vong. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn gây gánh nặng cho hệ thống y tế.

III. Phương pháp điều trị ngộ độc nấm độc trắng hình nón

Việc điều trị ngộ độc nấm độc trắng hình nón cần phải được thực hiện kịp thời và hiệu quả. Các phương pháp điều trị hiện nay bao gồm việc hạn chế hấp thu độc tố và tăng cường thải độc.

3.1. Các biện pháp cấp cứu ban đầu

Khi phát hiện triệu chứng ngộ độc, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Việc cấp cứu kịp thời có thể cứu sống nhiều trường hợp.

3.2. Sử dụng thuốc điều trị ngộ độc nấm

Thuốc silibinin và silymarin đã được nghiên cứu và chứng minh có hiệu quả trong việc bảo vệ gan khỏi tác động của độc tố amatoxin. Việc sử dụng đúng liều lượng và phương pháp là rất quan trọng.

IV. Kết quả nghiên cứu về độc tính của nấm độc trắng hình nón

Nghiên cứu về độc tính của nấm độc trắng hình nón cho thấy loài nấm này có khả năng gây tổn thương nghiêm trọng đến gan và các cơ quan khác. Kết quả này cần được công bố rộng rãi để nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.1. Độc tính của Amanita virosa trên động vật thực nghiệm

Các thí nghiệm trên động vật cho thấy nấm độc trắng hình nón gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như suy gan và tử vong. Điều này khẳng định mức độ nguy hiểm của loài nấm này.

4.2. Hiệu quả điều trị bằng silibinin và silymarin

Kết quả thử nghiệm cho thấy silibinin và silymarin có tác dụng tích cực trong việc giảm thiểu tổn thương gan do độc tố amatoxin. Việc áp dụng các phương pháp điều trị này cần được nghiên cứu thêm.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong nghiên cứu ngộ độc nấm

Nghiên cứu về ngộ độc nấm độc trắng hình nón cần được tiếp tục để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về nguy cơ ngộ độc nấm là rất cần thiết.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục cộng đồng

Giáo dục cộng đồng về các loại nấm độc và cách nhận biết là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu ngộ độc nấm.

5.2. Nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị mới

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các phương pháp điều trị mới, hiệu quả hơn cho ngộ độc nấm, nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

21/12/2024
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng ngộ độc đặc điểm độc tính của nấm độc trắng hình nón amanita virosa tại bắc kạn và thử nghiệm thuốc điều trị trên động vật

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong tự nhiên có hàng ngàn loài nấm lớn (mushroom, gọi tắt là nấm) mọc ở nhiều nơi xung quanh chúng ta. Từ nhiều đời nay, nấm đƣợc xác định là loại thức ăn bổ dƣỡng nên thƣờng đƣợc ngƣời dân ở khắp nơi trên thế giới khai thác từ tự nhiên hay nuôi trồng để làm thực phẩm, hoặc thuốc chữa bệnh. Bên cạnh các hoạt chất có giá trị dinh dƣỡng và chữa bệnh, một số loài nấm còn chứa các độc tố có thể gây ngộ độc, thậm chí gây tử vong cho con ngƣời và động vật khi ăn phải [1]. Việt Nam là nƣớc nhiệt đới nóng ẩm có nhiều loài nấm mọc tự nhiên, trong đó có cả nấm độc.

Ngƣời dân nƣớc ta, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi phía Bắc nơi có nhiều nấm mọc, có thói quen thu hái và ăn nấm mọc tự nhiên nên vẫn thƣờng xảy ra các vụ ngộ độc do ăn nhầm phải nấm độc. Vì sử dụng nấm làm thức ăn nên các vụ ngộ độc nấm khi xảy ra thƣờng có nhiều ngƣời bị do cùng ăn, thậm chí có vụ cả nhà tử vong do ngộ độc nấm. Ngộ độc nấm độc thƣờng xảy ra ở những vùng có dân trí thấp, đa số là bà con dân tộc ít ngƣời, nên hậu quả để lại thƣờng rất nặng nề - không chỉ về sức khỏe, tính mạng của nạn nhân mà còn là vấn đề chính trị, xã hội của các địa phƣơng. Theo tác giả Hoàng Công Minh và CS từ năm 2004 đến năm 2007 tại tỉnh Hà Giang đã xảy ra 33 vụ ngộ độc nấm với tổng số 165 ngƣời mắc, tử vong 24 ngƣời chiếm t lệ 14,5% [2]; tại Cao Bằng, trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2009 đã xảy ra 29 vụ ngộ độc nấm độc với 81 ngƣời mắc, 17 ngƣời tử vong chiếm t lệ 21% [3].

Điều tra các loài nấm độc mọc ở hai tỉnh trên cũng đã xác định có các loài nấm thuộc họ amanita (Amanita verna và Amanita virosa) chứa độc tố amatoxin là nguyên nhân gây ngộ độc với bệnh cảnh tổn thƣơng tế bào gan nghiêm trọng dẫn đến suy gan, suy đa tạng và tử vong [2], [3]. 2 Tại tỉnh Bắc Kạn, theo báo cáo của Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm từ năm 2004 đến năm 2011 đã xảy ra nhiều vụ ngộ độc nấm độc, trong đó có những vụ cả gia đình tử vong sau ăn nấm. Đặc điểm chi tiết các vụ ngộ độc nấm độc tại tỉnh Bắc Kạn đã diễn ra nhƣ thế nào? Ở Bắc Kạn có các loài nấm độc nào, trong đó có nấm độc chứa amatoxin gây chết ngƣời hay không? Bên cạnh các biện pháp điều trị giải độc không đặc hiệu, thuốc silibinin bảo vệ tế bào gan (dùng đƣờng tiêm hoặc đƣờng uống) có tác dụng bảo vệ tế bào gan trƣớc tác dụng gây độc của độc tố amatoxin do ngộ độc nấm độc hay không trên thực nghiệm, để từ đó định hƣớng sử dụng thuốc này trên lâm sàng? Đây là các thông tin khoa học làm cơ sở để đƣa ra các biện pháp phòng chống thích hợp nhằm giảm t lệ mắc và tử vong do ngộ độc nấm độc sát với thực tế của địa phƣơng. Từ đó đề tài “Nghiên cứu thực trạng ngộ độc, đặc điểm, độc tính của nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa) tại Bắc Kạn và thử nghiệm thuốc điều trị trên động vật” đƣợc tiến hành với các mục tiêu: 1.

Mô tả thực trạng ngộ độc nấm độc tại tỉnh Bắc Kạn từ năm 2004 đến năm 2016 và đặc điểm của một số loài nấm độc mọc tại địa phương nơi xảy ra ngộ độc. Xác định độc tính của loài nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa) mọc tại tỉnh Bắc Kạn lên một số cơ quan của động vật thực nghiệm. Khảo sát hiệu quả bảo vệ gan của thuốc silibinin và silymarin trên động vật thực nghiệm ngộ độc nấm độc trắng hình nón. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.

ĐẠI CƢƠNG VỀ NẤM ĐỘC VÀ TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC NẤM TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1. Đại cƣơng về nấm độc 1. Khái niệm Nấm độc là loài nấm có chứa độc tố gây ngộ độc cho cơ thể con ngƣời và động vật khi ăn phải. Nấm là một giới riêng biệt rất lớn, hiện nay đã ghi nhận có khoảng 3000 loài tại Việt Nam, trong số đó có 1821 loài nấm lớn (Macro Fungi) thuộc 458 chi, 140 họ [5].

Nấm là loại thực phẩm giàu dinh dƣỡng, chứa nhiều protein, acid amin, vitamin, muối khoáng và các chất kháng sinh. thêm vào đó nấm thƣờng có mùi vị đặc trƣng tạo ra sự hấp dẫn, thu hút khẩu vị của nhiều ngƣời. Tuy nhiên, không phải nấm nào cũng ngon và bổ, trong số loại thực phẩm rất đa dạng này có nhiều loại nấm độc. Phân loại nấm độc Phƣơng pháp đơn giản và đƣợc ứng dụng nhiều nhất trong thực tế để phân biệt các loài nấm độc là nhận biết hình thái, so sánh nấm độc và nấm không độc.

Thông thƣờng cây nấm có 3 bộ phận chính: mũ, thân và chân nấm. Các loại nấm khác nhau thì hình thái, kết cấu 3 bộ phận đó cũng khác nhau. Màu sắc, mùi vị của nấm cũng rất đa dạng. Nấm độc thƣờng có màu sắc sặc sỡ, mùi vị thối, đắng, nhƣ nấm độc chứa amanita thƣờng có nhiều màu, từ trắng, đến vàng, nâu, xanh, lục.

đặc tính cơ bản nhất để phân biệt nấm chứa amanita với các loài khác là nấm chứa amanita có đài (bao) ở chân nấm. Tuy nhiên, cũng có một số nấm độc có mùi vị rất thơm ngon, nhƣ loại A. phalloides có màu trắng, mềm, mùi rất dịu nhƣ mật ong. Khi nấu thơm mùi hạt dẻ, 90% trƣờng hợp gây chết ở châu Âu, châu Mỹ là do loài nấm này.

4 Thống kê trên toàn thế giới cũng cho thấy trên 90% các trƣờng hợp ngộ độc nấm là do độc tố amatoxin có trong thành phần của nấm (nhƣ nấm A. virosa hay Galerina autumnalis). virosa mọc ở vùng nhiệt đới, gây chết ngƣời nhiều ở Việt Nam, vì dễ đánh lừa do có màu trắng muốt, rất đẹp mắt [6], [7]. Ngộ độc do nấm chiếm một t lệ không nhỏ trong tổng số các trƣờng hợp ngộ độc nói chung.

Việc chẩn đoán xác định ngộ độc nấm độc chứa amatoxin còn là vấn đề khó khăn ở nhiều quốc gia, nhiều nơi vẫn dựa vào hỏi bệnh sử và triệu chứng lâm sàng về tiêu hóa và tổn thƣơng gan xuất hiện muộn [8]. Theo thống kê năm 1998 tại Pháp có 1675 trƣờng hợp đƣợc xác định ngộ độc nấm, trong tổng số 8000 – 10.000 trƣờng hợp ngộ độc [9]. Các trƣờng hợp ngộ độc do nấm, đặc biệt là nấm có chứa amatoxin thƣờng rất nặng nề, gây tổn thƣơng gan nghiêm trọng, nghiên cứu trên động vật cho thấy, khi ngộ độc amatoxin thƣờng gây hoại tử gan cấp, việc xác định loại nấm độc cần đƣợc thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau nhƣ tiền sử ăn nấm, hình thái nấm, triệu chứng lâm sàng, các yếu tố bệnh lý khác và sử dụng các xét nghiệm phân tích độc tố [10]. Việc xác định đƣợc nguyên nhân ngộ độc do loại nấm độc nào là rất quan trọng, điều này giúp cho quá trình điều trị đƣợc nhanh chóng và chính xác.

Nấm độc có thể đƣợc phân chia dựa trên thành phần độc tố, theo tác dụng sinh lý hoặc theo thời gian gây độc. Phân loại theo chất độc có trong nấm Nấm độc có nhiều loài với đặc điểm hình thái, thành phần độc tố và đặc điểm tác dụng lên cơ thể khác nhau. Theo tác giả Groves (1979) nấm độc đƣợc chia thành 7 nhóm bao gồm [11]: - Nhóm A. phalloides gây độc bởi các độc tố amatoxin - Nhóm A.

pantherina gây độc bởi mycoatropine và muscarine - Nhóm Inocybe và Clitocybe dealbata chứa độc tố muscarine - Nhóm Entoloma lividum gây rối loạn tiêu hóa - Nhóm gồm các loài nấm thuộc Russula và Lactarius - Nhóm nấm gây độc bởi Discomycetes nhƣ Gyromitra esculenta - Nhóm Coprinus 5 Phân loại nấm độc theo độc tố thì nấm độc đƣợc chia thành các cách sau đây. (2007) đã phân loại nấm độc theo độc tố có chứa trong nấm. Theo cách phân loại này thì các loài nấm độc đƣợc chia ra làm 8 loại [12]: - Amatoxin (Cyclopolypeptid) - Gyromitrin (Monomethylhydrazin) - Orellanin - Muscarin - Ibotenic acid và muscimol - Coprin - Psilocybin và psilocin - Độc tố gây rối loạn đƣờng tiêu hóa Hiện nay, theo Ukwuru M. và CS (2018), phân loại nấm độc theo độc tố phân thành 12 loại độc tố nhƣ sau [13]: - Alpha-aminatin - Ibotenic acid - Phallotoxin - Muscinol - Orellanine - Psilocybin và psilocin - Muscarine - Arabitol - Gyromitrin - Bolesatine - Coperine - Ergotamine Gần đây các tác giả đã phân loại nấm độc theo hội chứng ngộ độc nấm gồm 14 nhóm trong đó có 2 nhóm chƣa xác định đƣợc độc tố (bảng 1.

Phân loại nấm độc dựa vào hội chứng ngộ độc nấm, độc tố, thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên, cơ quan tổn thương Thời gian Cơ quan Thứ Hội chứng xuất hiện Độc tố tổn Loài nấm tự ngộ độc nấm triệu chứng thƣơng đầu tiên 1 Tổn thƣơng dạ Kích thích <6h, thƣờng Dạ dày - Chlorophyllum dày-ruột cấp, dạ dày-ruột gặp < 3h ruột molybdite 6 không tổn Clitocybe thƣơng gan nebularis Omphalate illudens 2 Psilocybe cubensis P. mexicana Conocybe Nhóm gây ảo Psilocybin, 30’-2 h TKTW cyanopus giác psilocin Gymnopilus aeruginosa Panaeolousfoeni secil 3 Kích thích và Amanita ức chế TKTW muscaria Ibotenic TKTW (sững sờ, hôn A. pantherina acid, 30’-2 h Kích thích mê, kích thích, A. gemmate muscimol và ức chế ảo giác, gây co giật ở trẻ em 4 Cƣờng Clitocybe cholinergic dealbata Thần kinh (nôn, ỉa chảy, C.

illudens giao cảm nhịp chậm, co Muscarine 30’-2 h Inocybe (receptor thắt và tăng tiết fastigiata muscarin phế quản, tăng Boletus calopus tiết nƣớc bọt) 5 Phản ứng Ức chế Coprinus giống aldehyd atramentarius Disulfuram dehydrog Clitocybe (giãn mạch, Coprine 30’-2 h enase gây clavipes đau đầu, mạch tăng nhanh, đau aldehyd ngực, lo lắng) máu 6 Viêm dạ dày - Allenic 30’-3h với dạ Tiêu hóa Amanita ruột và tổn norleucine dày -ruột. Thận smithiana 7 thƣơng thận 12-24h với xuất hiện muộn thận 7 Amanita phalloides A. verna Tổn thƣơng es Tiêu hóa A. bisporigera gan và dạ dày -Amatoxins 6-24h Gan Galerina – ruột xuất - Thận autumnalis hiện muộn Phallotoxins G.

venenata Lepiota helveola 8 Gyromitra esculenta Co giật, tổn Tiêu hóa G. infula thƣơng dạ dày TKTW Gyromitrin 4-10h Sarcosphaera – ruột, gan Gan coronaria xuất hiện muộn Máu Cyathipodia Macropus 9 Cortinarius orellanus Tổn thƣơng Orellanine, C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thực trạng ngộ độc, độc tính của nấm độc trắng hình nón Amanita virosa tại Bắc Kạn và thử nghiệm thuốc điều trị trên động vật" của tác giả Ngô Thị Thanh Hải, được thực hiện tại Học viện Quân y, tập trung vào việc đánh giá tình trạng ngộ độc và độc tính của nấm Amanita virosa, một loại nấm độc phổ biến tại Bắc Kạn. Bài nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ nguy hiểm của loại nấm này mà còn thử nghiệm các phương pháp điều trị trên động vật, từ đó mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng thuốc điều trị ngộ độc nấm. Đối với độc giả, bài viết này mang lại kiến thức quan trọng về vấn đề sức khỏe cộng đồng liên quan đến ngộ độc thực phẩm, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu dược lý và độc chất.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến dược lý và độc chất, bạn có thể khám phá thêm bài viết Nghiên cứu phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC, nơi trình bày phương pháp định lượng một hợp chất dược lý quan trọng. Bên cạnh đó, bài viết Khảo Sát Nhu Cầu Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội Năm 2023 cũng sẽ cung cấp cái nhìn về nhu cầu tư vấn thuốc trong điều trị ngoại trú, một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực y tế hiện nay. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ về công tác xã hội với trẻ vị thành niên điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương, nghiên cứu về sự hỗ trợ xã hội cho bệnh nhân, từ đó góp phần nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc sức khỏe. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và dược lý trong thực tiễn.