Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn những năm 1960 - 1990, các loại hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV), đặc biệt là nhóm hợp chất hữu cơ khó phân hủy (POPs) như DDT, 666 (Lindane), Volfatox, đã được nhập khẩu và sử dụng phổ biến trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Do nhận thức về tác động môi trường thời kỳ đó còn hạn chế cùng công tác quản lý kho bãi lỏng lẻo, nhiều điểm tập kết và bảo quản hóa chất đã để lại lượng tồn dư lớn trong đất. Các kho chứa hầu hết được xây dựng từ trước năm 1980 với kết cấu đơn sơ, nền móng không có lớp chống thấm chuyên dụng và không được bảo dưỡng định kỳ, dẫn đến tình trạng rạn nứt tường, sụt lún nền và thoái hóa mái lợp. Khi có mưa lớn, nước mưa cuốn theo hóa chất thấm sâu vào các tầng đất và phát tán ra khu vực xung quanh.

Tại tỉnh Quảng Ninh, kho hóa chất BVTV thuộc Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp Sơn Dương 3, đóng trên địa bàn thôn Hà Lùng (văn bản có chỗ ghi Tà Lùng), xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ, được xây dựng từ thập niên 1980 và ngừng hoạt động trước năm 1990. Mặc dù các công trình phụ trợ đã được tháo dỡ, gian nhà kho với diện tích 36 m² vẫn tồn tại trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng: mái ngói dột nát, cây bụi che phủ, tường nứt nẻ và nền kho bị ẩm mục. Mùi thuốc trừ sâu bốc lên nồng nặc mỗi khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là khi vào bên trong nhà kho. Mặc dù một phần khuôn viên xung quanh đã được người dân tận dụng để canh tác cây ăn quả (nhãn, dứa) hoặc làm nơi để xe tang lễ của thôn, lượng hóa chất rơi vãi và bao bì tồn lưu trong đất vẫn chưa được xử lý, đe dọa trực tiếp đến môi trường sống và sức khỏe của cộng đồng dân cư sinh sống liền kề nhà văn hóa thôn.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định hiện trạng tồn lưu và mức độ ô nhiễm hóa chất BVTV trong môi trường đất xung quanh kho thuốc BVTV - HTX nông nghiệp Sơn Dương 3.
  2. Đề xuất các phương pháp phù hợp để xử lý khu vực bị ô nhiễm.
  3. Đánh giá hiệu quả của phản ứng Fenton trong quy trình xử lý đất ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng và hàm lượng dư lượng hóa chất BVTV (trọng tâm là DDT, Lindane/666) cùng các thông số lý hóa, kim loại nặng trong môi trường nền đất tại khu vực kho.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên kho hóa chất BVTV - HTX nông nghiệp Sơn Dương 3 (tọa độ X: 21.0224) và vùng đất tiếp giáp tại thôn Hà Lùng, xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 30/12/2015 đến ngày 05/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết về độc tính học môi trường của nhóm hợp chất hữu cơ chứa clo khó phân hủy (POPs), đặc tính tích lũy sinh học và cơ chế lan truyền chất ô nhiễm trong đất:

  • Đặc tính hóa học và độc tính của DDT: Dichlo-Dibenzen-Trichlothan ($C_{14}H_9Cl_5$, khối lượng phân tử 354,5 g/mol), gồm các đồng phân $p,p'-DDT$, $o,p'-DDT$, $p,p'-DDE$, $p,p'-DDD$. Hợp chất có nhiệt độ nóng chảy 108,5 - 109 °C, không tan trong nước, tan tốt trong mỡ và dung môi hữu cơ, có tính bền vững cao, tồn lưu trong đất nhiều thập kỷ và có khả năng khuếch đại sinh học qua chuỗi thức ăn, gây tổn thương hệ thần kinh, gan và rối loạn nội tiết ở người.
  • Đặc tính của HCH và Lindane: Hỗn hợp các đồng phân của Hexachlorocyclohexane ($C_6H_6Cl_6$), trong đó Lindane ($\gamma-HCH$) có độc tính cấp loại II theo phân loại của WHO, gây kích thích thần kinh, co giật và tổn thương các cơ quan nội tạng.
  • Cơ chế phản ứng Fenton: Quá trình oxy hóa nâng cao sử dụng hydrogen peroxide ($H_2O_2$) kết hợp với ion sắt hai ($Fe^{2+}$) làm chất xúc tác trong điều kiện pH kiểm soát để sinh ra gốc tự do hydroxyl ($OH^\bullet$) có thế oxy hóa cực mạnh, giúp bẻ gãy cấu trúc vòng benzen và liên kết clo bền vững trong phân tử POPs.

Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy; Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu trên phạm vi cả nước.
  • Thông tư 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư 33/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất.
  • Các quy chuẩn so sánh: QCVN 54:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử lý hóa chất BVTV hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất - áp dụng Nhóm 3: Đất ở, đất công trình văn hóa, thể thao, di tích lịch sử); QCVN 03:2008/BTNMT (Giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất); QCVN 05:2013/BTNMT (Chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn tiếng ồn); QCVN 07:2009/BTNMT (Ngưỡng chất thải nguy hại) và QCVN 15:2008/BTNMT (Dư lượng hóa chất BVTV trong đất).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá chuyên ngành:

  • Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng kết cấu kho, ranh giới tiếp giáp với nhà văn hóa thôn Hà Lùng, đường bê tông, các vườn cây ăn quả và nguồn tiếp nhận nước mưa.
  • Phương pháp kế thừa dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện địa hình, đặc điểm kinh tế - xã hội xã Sơn Dương và huyện Hoành Bồ; tổng hợp hồ sơ quan trắc các điểm tồn lưu hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Thực hiện theo TCVN 5297:1995, TCVN 7538-2:2005 và TCVN 7876:2008. Sử dụng khoan chuyên dụng để lấy mẫu đất theo 2 tầng phẫu diện (tầng mặt 0,5 m và tầng sâu 2,0 m) tại 3 vị trí đại diện:
    • Vị trí 1 (Tâm nền kho): Ký hiệu Đ1 (Đ-01-50, độ sâu 0,5 m) và Đ2 (Đ-01-200, độ sâu 2,0 m).
    • Vị trí 2 (Cách tâm kho 2 m về phía Tây): Ký hiệu Đ3 (Đ-02-50, độ sâu 0,5 m) và Đ4 (Đ-02-200, độ sâu 2,0 m).
    • Vị trí 3 (Cách tâm kho 6 m về phía Tây Bắc): Ký hiệu Đ5 (Đ-03-50, độ sâu 0,5 m) và Đ6 (Đ-03-200, độ sâu 2,0 m).
    • Mẫu không khí và tiếng ồn được quan trắc tại 6 vị trí (K1: Cổng ra vào; K2: Nhà trẻ mẫu giáo bên cạnh; K3: Vườn rau cạnh dự án; K4: Kho hóa chất; K5: Cuối khu đất; K6: Mương suối cạnh dự án).
  • Phương pháp so sánh và xử lý số liệu: Thống kê, xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel, đối chiếu trực tiếp với các ngưỡng giới hạn tại QCVN 54:2013/BTNMT, QCVN 03:2008/BTNMT, QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các kho thuốc BVTV tồn lưu xây dựng trước năm 1980 tại Việt Nam đang xuống cấp nghiêm trọng, gây ô nhiễm đất và đe dọa sức khỏe cộng đồng. Tác giả nêu rõ mục đích nghiên cứu, 3 nhiệm vụ trọng tâm cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên môi trường, quy hoạch sử dụng đất an toàn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan:

  • Định nghĩa, phân loại độc tính cấp tính (LD50, LC50) và mãn tính của HCBVTV; cơ chế tác động tiêu cực của hóa chất clo hữu cơ đến hệ vi sinh vật đất, tính chất cơ lý của đất, chất lượng nước mặt, nước ngầm và sức khỏe con người.
  • Thống kê hiện trạng trên toàn quốc: Theo số liệu điều tra giai đoạn 2007 - 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước có trên 1.099 điểm tồn lưu hóa chất BVTV tại 39 tỉnh, thành phố; gồm 868 khu vực ô nhiễm đất và 231 kho lưu giữ 216.975,87 lít hóa chất; riêng tỉnh Nghệ An có 913 điểm trên diện tích hơn 550 ha.
  • Điểm qua hiện trạng tại Quảng Ninh: Cung cấp danh mục các kho tồn lưu đã xử lý như kho Văn phòng Chi cục BVTV huyện Yên Hưng (DDT vượt 1,6 - 10,5 lần, Lindane vượt 3 lần) và kho xã Cộng Hòa, huyện Yên Hưng.
  • Phân tích ưu - nhược điểm của 5 phương pháp xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV: Cô lập/chôn lấp kết hợp phân hủy hóa học, đốt có xúc tác, phương pháp hóa học (phản ứng Fenton), phương pháp sinh học, và phân hủy bằng kiềm nóng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng, địa bàn (thôn Hà Lùng/Tà Lùng, xã Sơn Dương) và khung thời gian thực hiện (12/2015 - 05/2016). Tác giả thiết lập mạng lưới lấy mẫu giám sát môi trường gồm 6 mẫu đất ở các tầng độ sâu 0,5 m và 2,0 m, 6 điểm đo vi khí hậu và tiếng ồn xung quanh. Đồng thời, chương này chuẩn hóa các quy trình lấy mẫu, bảo quản trong túi nilong màu đen, vận chuyển thùng kín và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN/QCVN.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện thực nghiệm chính:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Huyện Hoành Bồ có địa hình đồi núi chiếm 70%, khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình 2.016 mm/năm (tập trung 89% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10), tạo điều kiện cho dòng chảy mặt rửa trôi và phát tán hóa chất ô nhiễm.
  • Hiện trạng chất lượng môi trường nền:
    • Không khí và tiếng ồn tại 6 điểm đo (K1 - K6) đều đạt QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT (Bụi: 0,01 - 0,03 mg/m³; NO₂: 0,01 - 0,03 mg/m³; SO₂: 0,03 - 0,04 mg/m³; CO: 2,4 - 2,7 mg/m³; Tiếng ồn: 60 - 67 dBA).
    • Hàm lượng kim loại nặng trong đất tại 6 vị trí (Đ1 - Đ6) đều nằm dưới ngưỡng quy định của QCVN 03:2008/BTNMT (Pb: 6,3 - 6,9 mg/kg; As: 0,30 - 0,35 mg/kg; Cu: 1,29 - 1,51 mg/kg; Zn: 24,0 - 25,1 mg/kg; Cd: 0,58 - 0,63 mg/kg; pH dao động 5,4 - 6,2).
  • Mức độ ô nhiễm DDT và Lindane trong đất:
    • Dư lượng DDT tại các điểm Đ1 đến Đ6 dao động từ 5,1 ppm đến 14 ppm, đều vượt ngưỡng 4,7 ppm quy định tại QCVN 54:2013/BTNMT (Nhóm 3). Nồng độ cao nhất ghi nhận tại tâm nền kho (Đ1 đạt 14 ppm, gấp gần 3 lần ngưỡng cho phép; Đ2 đạt 13 ppm).
    • Nồng độ Lindane dao động từ 0,1 ppm đến 2,1 ppm, nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 54:2013/BTNMT Nhóm 3 (7,1 ppm), đạt giá trị cao nhất tại tâm kho (Đ1: 2,1 ppm).
    • Xu hướng lan truyền: Nồng độ giảm dần theo độ sâu (tập trung cao ở tầng 0 - 0,5 m) và giảm dần theo khoảng cách từ tâm kho ra bên ngoài.
  • Phân vùng ô nhiễm: Xác định tổng diện tích đất bị ô nhiễm là 336 m², chia thành 3 phân vùng:
    • Vùng ô nhiễm nặng: Diện tích 36 m² (khu vực nền kho), nồng độ DDT cực đại 14 ppm, Lindane cực đại 2,1 ppm.
    • Vùng ô nhiễm trung bình: Diện tích 150 m² (bán kính 2 m), nồng độ DDT cực đại 7,0 ppm, Lindane cực đại 1,1 ppm.
    • Vùng ô nhiễm nhẹ: Diện tích 150 m² (bán kính 6 m), nồng độ DDT cực đại 5,3 ppm, Lindane cực đại 0,14 ppm (0,4 ppm).
  • Đề xuất quy trình công nghệ xử lý: Đánh giá ma trận tiêu chí (hiệu quả, kinh phí, thời gian hoàn trả mặt bằng, độ phức tạp) và lựa chọn phương pháp oxy hóa hóa học Fenton. Quy trình bao gồm: Đào bóc đất ô nhiễm theo lớp 0,25 - 0,3 m đưa vào hố xử lý kín, phun đều dung dịch thuốc thử Fenton ($H_2O_2 + Fe^{2+}$), trung hòa và cải tạo bằng vôi bột cùng chế phẩm vi sinh, hoàn thổ cuốn chiếu, đầm nén, phủ lớp đất màu dày 0,2 m và trồng cỏ vetiver để phục hồi sinh thái.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính về mức độ vượt chuẩn của DDT trong đất tại kho HTX Sơn Dương 3, khẳng định tính khả thi của giải pháp Fenton kết hợp hoàn nguyên sinh học, đồng thời kiến nghị các cấp chính quyền sớm cấp kinh phí triển khai xử lý thực tế nhằm bảo vệ an toàn cho khu dân cư liền kề.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Khóa luận đã định lượng cụ thể dư lượng hóa chất BVTV và các thông số môi trường nền thông qua bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm:

Điểm lấy mẫu Vị trí / Chiều sâu DDT (ppm) Lindane (ppm) pH Pb (mg/kg) As (mg/kg) Cu (mg/kg) Zn (mg/kg) Cd (mg/kg)
Đ1 (Đ-01-50) Tâm nền kho, sâu 0,5 m 14,0 2,1 6,2 6,9 0,30 1,44 24,0 0,58
Đ2 (Đ-01-200) Tâm nền kho, sâu 2,0 m 13,0 1,3 6,0 6,3 0,35 1,51 25,0 0,61
Đ3 (Đ-02-50) Cách kho 2 m về phía Tây, sâu 0,5 m 7,0 1,1 6,0 6,5 0,32 1,35 24,5 0,59
Đ4 (Đ-02-200) Cách kho 2 m về phía Tây, sâu 2,0 m 7,0 1,0 5,8 6,4 0,34 1,29 25,1 0,63
Đ5 (Đ-03-50) Cách kho 6 m về phía Tây Bắc, sâu 0,5 m 5,3 0,4 5,4 6,6 0,33 1,34 24,8 0,60
Đ6 (Đ-03-200) Cách kho 6 m về phía Tây Bắc, sâu 2,0 m 5,1 0,1 6,1 6,6 0,34 1,45 24,6 0,58
QCVN so sánh QCVN 54:2013 (Nhóm 3) / QCVN 03:2008 4,7 7,1 -- 70,0 12,0 50,0 200,0 2,0

Đánh giá kết quả:

  • Toàn bộ 6/6 mẫu đất phân tích đều có hàm lượng DDT vượt ngưỡng quy định tại QCVN 54:2013/BTNMT Nhóm 3 (vượt từ 1,08 đến 2,98 lần).
  • Hàm lượng Lindane đạt từ 0,1 đến 2,1 ppm, thấp hơn ngưỡng giới hạn 7,1 ppm của QCVN 54:2013/BTNMT Nhóm 3.
  • Môi trường không khí (bụi, $NO_2$, $SO_2$, $CO$), tiếng ồn và hàm lượng các kim loại nặng ($Pb, As, Cu, Zn, Cd$) đều đạt quy chuẩn môi trường cho phép.

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Phân vùng ô nhiễm chi tiết: Lập sơ đồ phân vùng 336 m² đất ô nhiễm (36 m² ô nhiễm nặng, 150 m² ô nhiễm trung bình, 150 m² ô nhiễm nhẹ) phục vụ bóc tách và tính toán khối lượng đất cần xử lý.
  • Lựa chọn công nghệ xử lý: Đề xuất ứng dụng phản ứng Fenton kết hợp sinh học - hoàn thổ tại chỗ theo hình thức cuốn chiếu:
    • Đào bóc đất nhiễm, rải thành lớp dày 0,25 - 0,3 m trong hố xử lý lót vật liệu chống thấm.
    • Phun hóa chất oxy hóa Fenton ($H_2O_2/Fe^{2+}$) để phân hủy triệt để mạch vòng DDT và Lindane.
    • Bổ sung vôi bột điều chỉnh pH và chế phẩm phân vi sinh nhằm khôi phục hệ sinh thái vi sinh vật đất.
    • Phủ lớp đất màu dày 0,2 m trên bề mặt, đầm nén và trồng cỏ vetiver để chống xói mòn, hoàn nguyên mặt bằng cho người dân canh tác.
  • Đóng góp dữ liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu quan trắc thực địa chính xác, hỗ trợ chính quyền huyện Hoành Bồ và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh xây dựng kế hoạch xử lý điểm nóng môi trường theo Quyết định 1946/QĐ-TTg.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Số lượng điểm lấy mẫu đất còn hạn chế (3 vị trí đại diện với 6 mẫu đơn), phạm vi khảo sát theo chiều sâu dừng lại ở mức 2,0 m do hạn chế về thiết bị khoan thủ công.
    • Chưa thực hiện quan trắc, lấy mẫu phân tích chi tiết chất lượng nước ngầm và nước mặt tại các giếng khoan, mương suối lân cận trong cùng đợt khảo sát để đánh giá toàn diện lan truyền chất ô nhiễm theo pha lỏng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước dưới đất trong bán kính 20 - 50 m xung quanh kho để kiểm soát nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
    • Tiến hành các thí nghiệm pilot tại hiện trường nhằm xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa $H_2O_2$ và $Fe^{2+}$, thời gian phản ứng và chi phí hóa chất thực tế trước khi triển khai thi công quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Nông hóa Thổ nhưỡng cần tài liệu tham khảo về phương pháp luận đánh giá điểm tồn lưu hóa chất BVTV POPs.
    • Cán bộ quản lý tại các Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang phụ trách công tác lập dự án xử lý các điểm ô nhiễm tồn lưu theo Quyết định 1946/QĐ-TTg.
    • Các đơn vị tư vấn công nghệ môi trường tìm kiếm phương án kỹ thuật cải tạo đất nhiễm thuốc trừ sâu clo hữu cơ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Quy trình thiết kế vị trí lấy mẫu theo tầng phẫu diện đất, tiêu chí phân vùng diện tích ô nhiễm theo nồng độ hóa chất POPs, và bảng so sánh ma trận lựa chọn công nghệ xử lý đất ô nhiễm.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức độ ô nhiễm DDT tại kho HTX Sơn Dương 3 vượt quy chuẩn bao nhiêu lần?
Hàm lượng DDT trong đất tại khu vực tâm kho (mẫu Đ1, tầng 0,5 m) đạt 14 ppm, cao nhất trong các điểm quan trắc và vượt 2,98 lần so với ngưỡng giới hạn 4,7 ppm quy định tại QCVN 54:2013/BTNMT (áp dụng cho đất ở và công trình công cộng). Tại tầng sâu 2,0 m ở tâm kho (mẫu Đ2), nồng độ DDT vẫn ở mức cao là 13 ppm (vượt 2,77 lần).

2. Tổng diện tích đất bị ô nhiễm tại khu vực kho là bao nhiêu và được phân vùng như thế nào?
Tổng diện tích đất ô nhiễm được xác định là 336 m², phân thành 3 khu vực:

  • Khu vực ô nhiễm nặng: 36 m² (nền kho cũ), DDT tối đa 14 ppm, Lindane tối đa 2,1 ppm.
  • Khu vực ô nhiễm trung bình: 150 m² (cách tâm kho 2 m về phía Tây), DDT tối đa 7,0 ppm, Lindane tối đa 1,1 ppm.
  • Khu vực ô nhiễm nhẹ: 150 m² (cách tâm kho 6 m về phía Tây Bắc), DDT tối đa 5,3 ppm, Lindane tối đa 0,14 ppm (0,4 ppm).

3. Môi trường không khí, tiếng ồn và kim loại nặng tại khu vực kho có bị ô nhiễm không?
Kết quả quan trắc cho thấy môi trường không khí xung quanh (Bụi: 0,01 - 0,03 mg/m³; $NO_2$: 0,01 - 0,03 mg/m³; $SO_2$: 0,03 - 0,04 mg/m³; $CO$: 2,4 - 2,7 mg/m³; Tiếng ồn: 60 - 67 dBA) và hàm lượng kim loại nặng trong đất ($Pb, As, Cu, Zn, Cd$) tại 6 điểm lấy mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 03:2008/BTNMT.

4. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp oxy hóa Fenton thay vì phương pháp đốt có xúc tác hay sinh học đơn thuần?
Theo bảng so sánh tiêu chí công nghệ của khóa luận, phương pháp đốt có xúc tác tuy xử lý triệt để nhưng đòi hỏi kinh phí đầu tư thiết bị rất cao; phương pháp sinh học có chi phí rẻ nhưng thời gian xử lý kéo dài và hiệu quả kém đối với đất nhiễm nồng độ POPs cao. Phương pháp Fenton đạt hiệu quả phân hủy triệt để các hợp chất clo hữu cơ bền vững, kinh phí phù hợp, thời gian hoàn trả mặt bằng nhanh và đáp ứng tốt cả yêu cầu kỹ thuật lẫn môi trường.

5. Hiện trạng sử dụng mặt bằng kho hóa chất tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Kho đã đóng cửa từ trước năm 1990, kết cấu nhà kho 36 m² bị xuống cấp, dột nát, tường ẩm mục và được UBND xã Sơn Dương tạm thời tận dụng làm nơi để xe tang lễ. Khuôn viên đất xung quanh bị cây bụi che phủ và một phần được người dân địa phương tận dụng trồng dứa, nhãn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thanh Tú đã hoàn thành việc khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường đất tại điểm tồn lưu hóa chất BVTV - HTX nông nghiệp Sơn Dương 3, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Kết quả phân tích khẳng định 100% mẫu đất khảo sát đều có dư lượng DDT vượt ngưỡng quy chuẩn QCVN 54:2013/BTNMT (dao động từ 5,1 đến 14 ppm trên tổng diện tích 336 m²), trong khi các chỉ tiêu kim loại nặng và không khí xung quanh vẫn nằm trong ngưỡng an toàn. Trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật, tác giả đã đề xuất phương án ứng dụng phản ứng oxy hóa Fenton kết hợp hoàn thổ vi sinh và trồng cỏ vetiver, mang lại giải pháp công nghệ khả thi nhằm xử lý triệt để ô nhiễm và phục hồi mặt bằng phục vụ đời sống dân sinh.