CHƯƠNG 1,1 Mật số khái niệm, LL Thuốc bảo vệ thực vật 11.1 Định nghĩa “Thuốc bảo vệ thực vat li những hợp chất bóa học (vô cơ, hữu co), những chế phẩm. sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nắm siêu vĩ trùng, .) hay những chất số nguễn, abe thực vit động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại đến thực xậc Những sinh vật gây hại chỉnh gm: su hại, bệnh hi, côn trùng, nhận, tuyển rùng, chu, hin thủ từng, nm, ví khuẩn, rong rêu, cô dại. Ở nhiều nước trên thể giới thuốc bảo vệ thực vật có tên gọi là thuốc {ne địch hại: Sở đĩ gi là thuốc trữ địch hại vi những sinh vật gây hại cho cây trồng và “ông sin (ôn trùng, nhận, uyễn trừng, chim, chuột nắm, vi khuẩn, có đi,. ) cô một tên chung lá những dịch hại, do vậy những chất dùng để điệt trừ chúng được gọi là thuốc từ địch hại [1] 1.112 Các Nhôm Thuắc BYTV “Phân loại theo từng nhóm ty theo công đụng: Thue ừ sản Thuốc trừ chín hại ma mảng - Thắc từ bệnh Thube dit chuột Thuế xing hơi diệt sâu bệnh hại nông sin “Thus từ cô hy ~ Thude tử động vật hoang đã - Thuốc trừnhệnhại cấy Thuốc re hại mùa mảng = Thuổchữthân cấy mộc “Thuốc ước sên Thuốc là tụng lí cây “Thuổc tr uyễn rừng Thue tite hại mùa mang “Thuc là khô cây “Thuốc điều ha nh tường sy “Dựa vào thành phần câu tạo = Mức độ độc lại của thuốc Tủ eo ting loại huôc bảo vệ thục vật mã eb go thành phẫn she Khe thau, từ để dẫn đến những đặc trưng về tính chất bỏa bọ, mức độ độc hạ của ig từng lo tu, ví dụ như “Thuắc tử iu Clo hữu cơ: Trong công thức hỏa họ của the sâu có chứa nguyên tổ Cụ và ,H, O.
Thuốc này hường gy độc man tính thuốc tổn lưu trong môi tường ‘au, gy ch lấy in học mạnh vi đễ dàng gây hiện ượng ung th, “Thuốc trừ su Lan hữu co: là dẫn xuất của ait phosphor, rong công thức hóa học có hia P vả CILO nô cổ te động hin kink, gây hiện ượng ngộ độc cập inh rất "mạnh để đăng yt vong Khi nhiễm thuộc với một liêu r nhỏ Thuốc từ sâu Cưbamat là dẫn xuất từ út Cabamic tong công thie có chứ N.1n6 có tác động thần kính và cũng gây ngộ độc cấp nh 1] Cie dang thúc BYTV "Bảng 1.1 Một số dang thắc BVTV [2] Đặng thuốc | Chữ vide cit ‘Thidy Ghíchú Tut 250 ND, “Thuốc 6 hé long, wong sốt Nhữdều — [ND.C | Basadin 40 EC, DE ha chiy nỗ 1DC-Trons Pu 98 8 EC Viappla 10 BTN, BIN. BEN, | Viaiphos 80 BH ang bột mộ, nhân tần wong Bộthỏa nước | WP, DF nước thành dụng địch huyền WDG SP (COpper2mEWEWP, mà Padan 95 SP sa pha ‘Appencarh super SO FL, 15 us ag Huyềnghù |HE.FLSC | APRERES Lắc đều trước hi sử đụng Basudn 10H, l Mạ H.6R Chủ yến i vi đất Regent 036 Di độc của thude BETP = LDS0: Chi số biểu tị độ độc cấp tính của một loại thuốc BEVTV đổi với động vật "máu nồng (đơn vi tn là mg chất độcïKg trong lượng chuột). Chỉ số LDS0 chính là lượng chất độc gây chất 50% số cả thé chuột rong thi nghiệm. LDSO cảng thấp tì độ độc cảng cao C50: độ độc của một hoạt chất có rong không khí hoặc nước (đơn vị tính là mạ.
hit độc thổ ch không khí hoặc nước), Chi số L.CS0 cảng thấp hìđộ độc cảng cao, = Ngô độc cắp tính: thuốc xâm nhập vio cơ thé một Kn, gây nhiễm độc tức thời biểu biện bằng shang triệu chẳng đặc trưng, ~ Ngộ độc mãn nh: khi thuốc xâm nhập vào cơ thé với liễu lượng nô, nhiề lần trong ‘hai gian đài, thuốc sẽ ích lãy ong cơ thé đến một lóc nào độ cơ th sẽ suy yếu, cổ những bộ phận trong cơ th bí tổn thương do tae động cña thuốc phát huy tác dụng, [5T Dư lượng Là lượng chất độc côn lư lại tong nồng sin hoặc mỗi trưởng sau khỉ phun thuốc BVTV. Dulượng được tính bằng yg (microgram) hoặc my (miligram) lượng chất độc ‘wong I kg nông sân hoặ thể tích không khí, nước dit. Trưởng hợp dư lượng quả hô, đơn vị sòn được tính bằng ppm (phần tiểu) ho ppb (phn ti. (Maximum Residue Limit): mức dư lượng tổ đa cho phếp lưu tổn tong nồng sản ma không ảnh hường đến se khỏe con người, vật nuôi.
~ ADI (Acceptable Daily Intake) lương chất độc chấp nhận bắp thụ vào cơ thé, không sy hại cho người hoặc vt tong 1 ngày, được tinh hằng mg hay g hop it doe cho dom ihe trong. Thuốc bảo vệ thực vật a cất độc hại được sử dạng wong nông nghiệp, nổ cólấc cdụng như con dao ai lười, Ế bit sử dụng một sách hợp lý tì nó sẽ gp phần đăng kể trong bảo về mia mảng, ải thiện chất lượng nông sin. Tuy nhiên, nếu sử dụng một cách bùa bãi, thiểu ý thức, thiểu các biện phập an toàn thi tai họa that khôn lường: đặc biệt là đối với súc khoẻ cộng đồng và môi tường xung quanh, 1. Một s loại tube BYTV diễn hình 11.
Đặc điển hóa chất BYTV lẫn lew “Theo Công ude Stockholm, ha chit thuốc BVTV tổ lưu thuộc nhôm POP cổ các đặc điểm như trong bảng 1.2 Các đặc dé của hỏa chất thuc BVTV tin la kh phân hủy [107 Đặc aim Qui dian “Thời gian bi hủy wong nước >2 thẳng Độ bên vane Thời gan bản hủy wong ầm ích 6 thống Thời gan bản hủy tong đất > 6 thẳng TaKow> 5 Khả năng ích nh học "HE sb nông độ sinh ge (Biosoncentation facto) > 5000 TH số ih sah học (Bioaeumulation faqor) > 5000 “hả năng thất ấn sẽ “Thời gian bản hủy tang không kh > 3 ngây ‘Quan si thấy ốc nh hưởng xu đến súc khỏe cơ người môi Ảnh hướng xu sewing, hoậc Kt quả vềđộc tinh cho thy cổ khi năng gây nguy ại dẫn se Khó con người, môi Hướng [Ga ch BVTV tôn lưu cổ độc tinh cao và ảnh hướng xu đổi với se Khỏe sửa oon "người và môi trường tự nhiền, Hóa chất BVTV tồn lưu khó phân hủy bao gồm các nhóm chất chính DDT, Toxaphene, Aldin, Dieldrn, EMhin, Hepado, Mitex, Hexaclobenzen (HCB) và Clodan. với 20 hóa chất được tỉnh bày trong bảng L2.3 Cũng thức hóa hoe của một số hỏa chất BVTV ‘SIT ‘Chit ô nhiễm.Công thức hóa học. Ticletan (DDT) lạ tac ở SN S Hexaclobenzen soe ace) sỉ " 4 6 |Lindane 7 | AlphaHCH & JBeaICH 1. Giới điệu vé DDT “Tên thường: DieNloro Diphenyl Trichloroethane “Tên IUPAC: 1,1 L-tichloro-2,2-di(4-chlorophenyethane Ki lượng phân tử: M= 354 pmol [La một thuốc BVTV tắt bền do nỗ có khả năng tw với các phân ứng quảng phân, với Oxi trong không khí.
Trong môi trường kiểm, nỗ để bị dehydroclorua hóa hoặc bị polime hỏa hành sản phẩm đạng nhựa cố màu, DDT, công thức phân từ C,j,C, lần đầu i được tổng hợp năm 1874 và là sản phẩm của phân ứng giữa clonl (CCT;CHO) và clobenzen (C,HsCI) với xúc tắc là axit H;SO, DDT bị biến đổi hong môi trường tạo thành DDE (1,1-dielo2.2-bis (4- slophenyl) ten) và DDD (1,I-diels2/2 is (elophenyl) an) - các sin phẩm có độc "hơn và thường đi kèm với DDT trong các thinh phần của môi trường. Bởi vậy, sinh vật sống thường bị nhiễm độc đồng tời ác chất tên, Mỗi chất lại có 3 đồng phân do vì mí Xháe nhau của nguyên tử Cl rong công thúc ấu to, trong đỏ các đồng phân phổ biển shit li pp DDT, p p"“DDE và pp “DDD.1 Công thức edu tạo của pp “DDT (a), p.p"-DDE (b} và pp"-DDD (c) “Tắt sả các đồng p của DDT đều là đạng tỉnh thể mâu tring, không mùi, không vi 6 công thức tổng quất là CHCs, khối lượng phân tử là 384. Nhiệt độ nồng chảy Xhoảng 108.5— 109°C, áp suất bay hoi là 2.93xI0' Pa (L9xI0” mmHg) gi 20°C. DDT tanit rong nước nhưng có khả nãng giữ nước, tan ỗt trong các hợp chit hữu cơ de bi là mỡ động vit.
Khả năng hòa tan của DDT trong nước là thấp nên DDT cỏ xu hướng Bị hip phụ trong cặn bùn, dit di, rằm tích Một sb đặc tinh cơ bản của DDT và các đồng phân được tinh bảytheo bằng sau “Bảng 1.4 Một số thông số lo lý của pị" DDT, pp" DDE và pp" DDD [12] Be REDO [ REDO | Re DOD ]Sg-BBF] Sÿ-DDE[ SEĐ8B- a † | wee | s2 | mm | sans | ase | mem | ma mm [ng ane | ES NÊN “Haine” | RSE | Sse ne | one | ke | ne | em | wm rnwy | me | mức | wo | wo | wo Nhs ND. ND ND OND | ND. {ly | mm | mae] canst | eres een | tome | mote E1 “Khi để cập đến DDT người ta thường quan tâm đến p.p'- DDT, nó là nh pin chính. của thuốc trừ su đưa vio mỗi trường do có độc tính cao nhất đối với côn trừng, Sân phẩm công nghiệp của DDT là một hỗn hợp gdm nhiễu đồng phân, ở thể ria, màu ng ng và cổ mũi đặc rừng khôn ton roe nước nhượ cổ Kh năng gi nước, am tic rong các đụng mồi bu sơ đặc Mộ là mỡ động vật Khi năng hồ tan ea DOT trong nước lả thấp (hệ số hip phụ cao) nên DDT có xu hưởng bị hip phụ trong cặn Sản đt đó ầm ích, DDT bị thử clo ong điu ign yém khí ạo think DDD, DDT kh clo roe did kf hu io thành DD, DDD và DDE cũng] chết đt citrine (3) 1.
Tính cht de hoe ca hỏa chấ BTV ‘i tinh ea một eit đồi với mt ối tương cụ th p thuộc wo nhu yê tổ như son đường xâm nhập và cơ thẻ điêu hoi ô ấp. , đặc điển cơ thể đi tượng (ai giới nh wang ste Kho.) tạng ti tổ gì (ấn lông, kh) và tính chỗ bo lý ca ‘chit đó, Độc tinh của các chất có thể được phân loại thông qua liễu lượng gây chết (Cathal Dose, LD) và nồng độ gây she Lata Concentration, LC), Các đứ lương nấy thường mô tô kèn với sinh vật thí nghiệm, phần trầm dp tng và thổi gian thí nghiệm. “Theo cách phân loại nảy, nhiễu chất trong nhóm POP thuộc nhôm độc mạnh.5 Tiêu chí đảnh giả độc tinh củu các chất (4) ớốỐỒ= Phin oi Soe qua đường — mgngcrén — aerate SHE ada |dưỡnghichới |(HÈnhulttong en | cht 6h sy SHC Sub ta re | HẢ cE x chuột mgt) |Ah-mgkp) whe vài lehiieedoe [+ Em 5 Tm lehirdoemem [Lao toan = tan Crit die vin | 50-500 TƯ 30m Chitdienie [mmsoo | rom-10000 350-2810 [8mm Wehiuudie | so00- 10.000 Tĩnh chả đọc hoc của DDT TS es DDI cổ tính độc tung bình với động vật khi xâm nhập qua thúc dn.