CHƯƠNG 1. Tổng quan về chất thải nguy hại 1. Khái niệm về chất thải và chất thải nguy hại Chất thải là gì? Theo định nghĩa của Công ước Basel về kiểm soát Chất thải xuyên biên giới và việc Tiêu hủy chúng (gọi tắc là Công ước Basel): chất thải là “ Những chất hoặc vật thể bị thải bỏ, hoặc chuẩn bị thải bỏ hoặc bị các điều khoản của luật pháp quốc gia yêu cầu phải thải bỏ”.[2] Theo luật Bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2015 thì Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.[3] Chất thải nguy hại là gì? Công ước Basel không đưa ra một định nghĩa cụ thể về CTNH mà đưa ra các phụ lục trong Công ước, trong đó xác định những chất thuộc Phụ lục I và có ít nhất một thuộc tính trong Phụ lục III, hoặc các chất do nước sở tại quy định trong luật pháp của nước đó, được coi là CTNH.[2] EU, tại Chỉ thị Hội đồng số 91/689/EEC, định nghĩa CTNH là chất thải được xác định là thuộc danh sách tại Phụ lục I và II, và có ít nhất một đặc tính như trong Phụ lục III của Chỉ thị. Đây là cách định nghĩa khá tương đồng với định nghĩa của Công ước Basel.[2] Cục BVMT Mỹ (US EPA, 2010), định nghĩa CTNH là “Chất thải có tính chất nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm tàng đối với môi trường và sức khỏe con người.
Chất thải nguy hại có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc bùn. Chúng có thể là sản phẩm thương mại bị thải bỏ như dung dịch tẩy rửa hoặc thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hoặc là phụ phẩm của quá trình sản xuất”. Các tính chất,phân loại và thành phần nguy hại của CTNH. Theo Luật BVMT 2015: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác”[3].
Để cụ thể hoá định nghĩa này.Định nghĩa của Luật BVMT 2015 đã nêu lên đầy đủ các tính chất của CTNH, đó là “độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác” được thể hiện rõ trong bảng sau: 3 do an Bảng 1.1 : Hệ thống phân loại CTNH theo TCVN 6706:2009 Mã số STT Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại BASEL 1 Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy (C) 1.1 H3 Chất thải lỏng dễ cháy Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới 60oC Chất thải không là chất lỏng, dễ bốc cháy khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển, 1.1 Chất thải dễ cháy khi bị ẩm, bị ướt thì xảy ra tự phản ứng và bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí quyển. Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự 1.2 Chất thải có thể tự cháy nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy. Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng 1.3 Chất thải tạo ra khí dễ cháy giải phóng khí dễ cháy hoặc khí tự cháy. 2 H8 Chất thải gây ăn mòn (AM) Chất thải (bằng phản ứng hóa học) gây ra sự ăn mòn khi tiếp xúc với vật dụng, bình chứa, hàng hóa hoặc mô sống của động vật, thực vật.
4 do an Chất thải có tính axit 2.1 Chất thải lỏng có pH bằng hoặc nhỏ hơn Chất thải có tính ăn mòn 2.2 Chất thải thể lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 6,35 mm/năm ở nhiệt độ 55oC. H1 Chất thải dễ nổ (N) Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn – 3 lỏng tự phản ứng hóa học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây nổ. 4 Chất thải dễ bị ô xi hóa (OH) Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật 4.1 Chất thải chứa các tác nhân oxy liệu khác. hóa vô cơ Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử - O – O - không bền với nhiệt độ nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh.
Chất thải chứa peoxyt hữu cơ 4.2 5 Chất thải gây độc cho người và sinh vật (Đ) 5.1 Chất thải gây độc tính cấp Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc qua da với liều nhỏ.2 H 11 Chất thải gây độc chậm hoặc Chất thải có chứa các chất gây ảnh mãn tính hưởng độc chậm hoặc mãn tính, hoặc gây ung thư do tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc qua da. Chất thải chứa chác thành phần mà khi Chất thải sinh ra khí độc tiếp xúc với không khí hoặc tiếp xúc với 5.3 H 10 nước thì giải phóng ra khí độc đối với người hoặc sinh vật. 6 H 12 Chất thải độc hại cho hệ sinh Chất thải chứa các thành phần mà có thể thái (ĐS) gây ra tác động có hại nhanh hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học và/hoặc gây ảnh hưởng đến các hệ sinh vật.2 Chất thải lây nhiễm bệnh (LN) Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của chúng, được biết hoặc nghi ngờ là có các mầm bệnh có thể gây bệnh có người và cho gia súc. Quản lý tổng hợp CTNH 1.
Khái niệm quản lý chất thải và quản lý CTNH. Quản lý chất thải là quá trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy, và quan trắc các loại chất thải. Mục đích của quản lý chất thải là nhằm làm giảm các nguy cơ, tác động của chất thải tới sức khỏe con người và môi trường. Theo Luật BVMT 2015, quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
Cụ thể hơn, đối với chất thải rắn, theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn hoạt động, quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý, chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.[3] Phương thức quản lý chất thải rất đa dạng, và có sự khác biệt đáng kể giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển, giữa thành thị và nông thôn, giữa chất 6 do an thải sinh hoạt và công nghiệp. Trách nhiệm quản lý các loại chất thải sinh hoạt thông thường ở các đô thị lớn thường thuộc về chính quyền sở tại, trong khi đó, đối với chất thải công nghiệp thông thường, trách nhiệm thuộc về các cơ sở tạo ra chất thải. Quá trình quản lý CTNH cũng bao gồm các bước cơ bản tương tự như đã nêu trên. Tuy nhiên, do các tính chất nguy hại và các rủi ro có thể gây ra cho con người và môi trường, CTNH được quản lý một cách chặt chẽ hơn, với những yêu cầu nghiêm ngặt hơn, bởi chỉ cần một lượng nhỏ CTNH không được quản lý thích hợp cũng có thể gây ra hậu quả khôn lường.
Do những yêu cầu nghiêm ngặt hơn, CTNH được quản lý, xử lý riêng biệt, với những biện pháp kỹ thuật, công nghệ và pháp lý có phần khác biệt so với chất thải thông thường, trong đó, yếu tố an toàn được đặt lên hàng đầu. Theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại, quản lý CTNH là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNH. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải nguy hại. Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại bao gồm các công tác về hoạch định chính sách, kế hoạch chiến lược trong công tác quản lý, hoạch định các chương trình giáo dục, giảm thiểu chất thải nguy hại, quản lý các văn bản giấy tờ liên quan đến loại hình thải, chủ nguồn thải, vận chuyển, lưu trữ và xử lý…Tóm lại một yêu cầu quan trọng đối với hệ thống này là quản lý chặt chẽ được lượng chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến công đoạn xử lý sau cùng và phải đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý chung của nhà nước và các văn bản quy chế pháp luật.
Ngoài ra trong một phạm vi nhỏ (áp dụng cho chủ nguồn thải), thì việc quản lý cũng bao gồm các công tác triển khai những chương trình giảm thải, kê khai các văn bản giấy tờ liên quan đến chất thải nguy hại theo quy định, phân loại, dán nhãn chất thải như quy định và xây dựng các chương trình ứng cứu khi có sự cố xảy ra. Trong một hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại, nhất là hệ thống cần áp dụng cho nước ta và các nước trên thế giới cũng phải bao gồm các khâu liên quan từ nguồn phát sinh đến các kỹ thuật xử lý sau cùng. Về cơ bản có thể chia hệ thống quản lý thành 5 giai đoạn: - Giai đoạn 1: phát sinh chất thải từ các nguồn, trong phần này để giảm lượng thải doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn khác nhau. - Giai đoạn 2: bao gồm công tác chủ nguồn thải thu gom, phân loại sau đó chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý - Giai đoạn 3: gồm các công tác xử lý, thu hồi 7 do an - Giai đoạn 4: vận chuyển cặn, tro sau xử lý.
- Giai đoạn 5: chôn lấp chất thải hoặc lưu giữ 1. Tổng quan về tình hình về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 1. Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại Việt Nam. Nguồn thải từ hoạt động công nghiệp.
- Khu công nghiệp - Khai thác và chế biến khoáng sản - Kinh tế biển - Chất thải phóng xạ - Chất thải nhiệt điện - 0KO.UGChất thải chế biến đồ uống Bảng 1. Ước tính và dự báo CTNH các KCN của Việt Nam đến 2020 Lượng Lượng Tổng diện Tổng diện Tổng diện CTR CTR tích quy tích sử tích cho phương án phương án hoạch dụng (ha) thuê 1 2 (ha) (tấn/năm) (tấn/năm) Năm 2005 24.