MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác, lĩnh vực hoá học và kỹ thuật sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) đã có sự thay đổi mạnh mẽ. Sự hiểu biết sâu sắc hơn về phƣơng thức tác động đã cho phép phát hiện ra nhiều hoạt chất mới có phƣơng thức tác động khác trƣớc, có hiệu lực cao với dịch hại, dùng ở liều lƣợng thấp nhƣng lại an toàn với con ngƣời và hệ động thực vật. Tuy nhiên, do lạm dụng, thiếu kiểm soát và sử dụng sai quy trình nên những mặt tiêu cực của hoá chất BVTV đã bộc lộ nhƣ: gây ô nhiễm nguồn nƣớc, để lại dƣ lƣợng trong nông sản, gây độc cho ngƣời và các loại động vật, làm mất cân bằng tự nhiên, suy giảm đa dạng của sinh động vật, xuất hiện nhiều loại dịch hại mới, tạo tính chống thuốc của dịch hại.
Chính vì vậy mà hóa chất BVTV vẫn phải xếp trong danh mục các loại “chất độc”. Vào những năm 50, 60, 70 của thế kỷ trƣớc hàng chục nghìn tấn thuốc BVTV (DDT, 666) đã đƣợc đƣa vào Việt Nam bằng nhiều con đƣờng. Ngoài việc đƣợc phân phối về cho 2 nông dân sử dụng vào mục đích phòng trừ sâu bệnh, các hoá chất này còn đƣợc dùng để phòng trừ muỗi hay dùng chống mối mọt, bảo quản vũ khí quân trang ở các đơn vị bộ đội. Ở Việt Nam, các loại thuốc BVTV đã đƣợc sử dụng từ những năm 50 - 60 của thế kỷ trƣớc để phòng trừ các loại dịch bệnh.
Từ năm 1957 đến 1980, thuốc BVTV đƣợc sử dụng khoảng 100 tấn/năm đến những năm gần đây việc sử dụng thuốc BVTV đã tăng đáng kể cả về khối lƣợng lẫn chủng loại. Vào những năm cuối của thập kỷ 80, số lƣợng thuốc BVTV sử dụng là 10.000 tấn/năm, sang những năm của thập kỷ 90, số lƣợng thuốc BVTV đã tăng lên gấp đôi (21.600 tấn/năm vào năm 1990), thậm chí tăng lên gấp ba (33. Diện tích đất canh tác sử dụng thuốc BVTV cũng tăng theo thời gian từ 0,48% (năm 1960) lên khoảng 80 - 90% (năm 1997). Theo kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về các điểm ô nhiễm do hoá chất BVTV tồn lƣu gây ra trên phạm vị toàn quốc từ năm 2007 đến 2009 cho thấy n 2 trên địa bàn toàn quốc có trên 1.100 địa điểm bị ô nhiễm hoá chất BVTV thuộc nhóm POPs, có tới 289 kho chứa nằm rải rác tại 39 tỉnh, thành trong cả nƣớc, tập trung chủ yếu ở Nghệ An, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
Trong số này, có tới 89 điểm đang gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng do tình trạng kho bãi xuống cấp và rò rỉ hoá chất. Việc quản lý và xử lý lƣợng thuốc này nhƣ thế nào đang là thách thức của các nhà chuyên môn và quản lý. Trên thế giới, ƣớc tính có khoảng 39 triệu ngƣời có thể bị ngộ độc cấp tính hàng năm do ảnh hƣởng của HCBVTV. Trong đố có khoảng 3 triệu ngƣời bị ngộ độc cấp tính nghiêm trọng và 220 nghìn ngƣời tử vong do nhiễm độc HVBVTV hàng năm.
Phú lƣơng là một huyện thuần nông của tỉnh Thái Nguyên, với diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 44,73% tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn huyện và đƣợc phân bố tại hầu hết các xã trong huyện. Do điều kiện thời tiết thuận lợi, đất đai thích hợp, nguồn nƣớc dồi dào nên Phú Lƣơng là huyện có nghành trồng trọt phát triển rất sớm và mạnh. Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết về kỹ thuật sử dụng thuốc và tác hại của HCBVTV cũng nhƣ nhận thức về BVMT của ngƣời dân còn thấp nên việc sử dụng HCBVTV tràn lan, quá liều đang trở thành vấn nạn tại Phú Lƣơng. Vì vậy việc tìm hiểu thực trạng sử dụng HCBVTV ở Việt Nam nói chung cũng nhƣ huyện Phú Lƣơng nói riêng, đặc biệt là vấn đề đánh giá và dự báo mức độ ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng và hệ sinh thái nhằm bổ sung những kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ môi trƣờng sống là rất cần thiết đối với sinh viên nghành môi trƣờng.
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết trên, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên dƣới sự hƣớng dẫn của TH. Hà Đình Nghiêm tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến sức khỏe người dân trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hƣởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến sức khỏe ngƣời dân trên địa bàn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá công tác quản lý và tình hình sử dụng HCBVTV cho sản xuất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.
- Hiểu biết của ngƣời dân về HCBVTV tại khu vực nghiên cứu. - Tác động của HCBVTV đến sức khỏe ngƣời dân và môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng HCBVTV tại khu vực nghiên cứu.4 Yêu cầu của đề tài - Tiến hành điều tra tìm hiểu tình hình, mục đích sử dụng và ảnh hƣởng của HCBVTV trên đạ bàn huyện Phú Lƣơng. - Thu thập số liệu phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Những kiến nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng. - Kết quả so sánh giữa danh sách HCBVTV từ ngƣời dân, từ thực tế ngoài đồng ruộng, tại các đại lý, của hàng kinh doanh, buôn bán HCBVTV với danh mục thuốc BVTV đƣợc sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam phải minh bạch, chính xác. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Khái quát đƣợc mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe con ngƣời và HST ở huyện Phú Lƣơng để đề xuất đƣợc các giải pháp phù hợp góp phần vào việc QLMT huyện Phú Lƣơng nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. +Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn cho công tác BVMT sau này.
+ Rèn luyện kỹ năng thực tế, rút ra kinh nghiệm để làm quen với môi trƣờng làm việc sau này. Đồng thời tạo lập thói quen làm việc độc lập. + Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá ảnh hƣởng của HCBVTV cũng nhƣ đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề môi trƣờng do việc sử dụng HCBVTV gây ra. n 4 - Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá đƣợc hiện trạng ô nhiễm thuốc BVTV trên địa bàn huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
+ Đƣa ra đƣợc các tác động của thuốc BVTV đối với sức khỏe con ngƣời và HST. + Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV một cách phù hợp. + Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về BVMT cho nhân dân địa phƣơng. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học 2. Cơ sở lý luận Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan: - Khái niệm về môi trƣờng Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời và có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật. - Khái niệm về HCBVTV HCBVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho ngƣời và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lƣơng thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng. - Khái niệm về độc tính Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lƣợng nhất định của chất độc đó [19].
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia ra các dạng: Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức thì, ký hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1kg trọng lƣợng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm( thƣờng là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lần với không khí (hơi độc hay ở trong nƣớc) thì đƣợc n 6 ký hiệu LC50 ( Letal Concentration 50) biểu thị lƣợng chất độc (mg) trong một m3 không khí hoặc một lit nƣớc có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao.
Độc mãn tính (độc trƣờng diễn): Chỉ khả năng tích lũy chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thƣ hoặc quái thai, dị dạng. - Khái niệm về dƣ lƣợng HCBVT Dƣ lƣợng HCBV VT: là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ trợ khác cũng nhƣ các chất chuyển hóa của chúng và tập chất, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nƣớc sau khi sử dụng chúng. Các phần này có khả năng gấy độc còn lƣu trự một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trƣờng. - Khái niệm bảo hộ lao động Bảo hộ lao động: Là những dụng cụ lao động, phƣơng tiện, trang thiết bị thiết yếu mà mỗi một ngƣời lao động cần sử dụng trong khi làm việc và công tác để cơ thể không bị tác động xấu của các yếu tố có hại phát sinh trong môi trƣờng.
- Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng Ô nhiễm môi trƣờng: Là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng tới con ngƣời và sinh vật. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trƣờng (BVMT) 2014 số 55/2014/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014. - Quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 về việc ban hành quy định quản lý thuốc BVTV. - Quyết định số 63/2007/QĐ – BNN của bộ NN & PTNT về việc sử đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN & PTNT.
Quyết định 05/2013/QĐ-UBND ngày 09/03/2013 về việc ban hành quy định quản lý nhà nƣớc về thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.