Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong canh tác nông nghiệp hiện đại, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đóng vai trò ngăn chặn dịch hại bùng phát, bảo toàn năng suất cây trồng và duy trì giá trị thương phẩm. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng, thiếu kiểm soát kỹ thuật và sử dụng sai quy trình đã tạo ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với hệ sinh thái đất, nguồn nước, không khí và sức khỏe cộng đồng. Theo số liệu khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 - 2009, trên phạm vi toàn quốc ghi nhận hơn 1.100 điểm ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu thuộc nhóm ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs) với 289 kho chứa phân bố tại 39 tỉnh, thành phố, tập trung nhiều ở các tỉnh Nghệ An, Thái Nguyên, Tuyên Quang; trong đó có 89 điểm gây ô nhiễm nghiêm trọng do kho bãi xuống cấp và rò rỉ hóa chất. Trên bình diện quốc tế, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính mỗi năm có khoảng 25 đến 39 triệu lao động nông nghiệp bị nhiễm độc thuốc BVTV, khoảng 3 triệu ca ngộ độc cấp tính nghiêm trọng và 220.000 ca tử vong.

Huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên) là một địa bàn thuần nông, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 44,73% tổng diện tích tự nhiên. Với cơ cấu kinh tế chủ lực dựa vào trồng trọt, đặc biệt là cây lúa nước và cây chè, việc sử dụng HCBVTV diễn ra thường xuyên qua nhiều mùa vụ. Tuy nhiên, nhận thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân địa phương còn hạn chế, tình trạng phun thuốc quá liều lượng, vứt bao bì bừa bãi và việc buôn bán thuốc tự do chưa qua cấp phép tạo nên áp lực lớn lên môi trường sinh thái. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàng Văn Thuận, sinh viên ngành Khoa học môi trường thuộc Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (hướng dẫn bởi Th.S Hà Đình Nghiêm, năm 2015), được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá công tác quản lý nhà nước và tình hình kinh doanh, sử dụng HCBVTV phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Lương.
  2. Khảo sát mức độ hiểu biết, nhận thức và thói quen thực hành của người dân địa phương liên quan đến việc pha chế, phun rải và tiêu hủy bao gói HCBVTV.
  3. Đánh giá các tác động bất lợi của HCBVTV đối với môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, sinh vật) và sức khỏe của người dân trực tiếp lao động.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, hướng dẫn người dân sử dụng an toàn và xử lý ô nhiễm môi trường do HCBVTV tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý, lưu thông kinh doanh, kỹ thuật sử dụng HCBVTV và các biểu hiện ảnh hưởng sức khỏe người dân trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (khảo sát trên 16 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 14 xã).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2014, tiến hành điều tra thực địa và xử lý dữ liệu từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về môi trường, hóa chất bảo vệ thực vật, độc tính học môi trường (chỉ số LD50, LC50), phân loại độc tính cấp tính, độc tính mãn tính và dư lượng hóa chất tồn lưu. Về mặt phân loại, tác giả căn cứ theo bảng phân loại nhóm độc thuốc trừ dịch hại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chia thành 4 nhóm (Nguy hiểm, Báo động, Cảnh báo I, Cảnh báo II) kết hợp với quy định nhận diện nhãn mác qua biểu tượng vạch màu tại Việt Nam (vạch đỏ - Rất độc; vạch vàng - Độc cao; vạch xanh nước biển - Nguy hiểm; vạch xanh lá cây - Cẩn thận). Phân loại thuốc cũng được xem xét theo con đường xâm nhập (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu) và nguồn gốc hóa học (hữu cơ, vô cơ, sinh học, thảo mộc).

Khung pháp lý được tác giả viện dẫn làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13);
  • Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 15/02/1993;
  • Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN và Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc BVTV;
  • Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 09/03/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy định quản lý nhà nước về thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh;
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 38/2010/TT-BNN, Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT, Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT và Thông tư số 37/2013/TT-BNNPTNT (ban hành danh mục 1.918 hoạt chất được phép sử dụng, 12 hoạt chất hạn chế sử dụng và 29 hoạt chất cấm sử dụng tại Việt Nam);
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất BVTV trong đất) và QCVN 01-1:2009/BNNPTNT (khảo nghiệm hiệu lực thuốc BVTV trên đồng ruộng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa nghiên cứu xã hội học môi trường và phân tích dữ liệu thống kê:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp báo cáo hành chính, số liệu đất đai, gieo trồng và bảo vệ thực vật từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Trạm Bảo vệ thực vật huyện và Niên giám thống kê địa phương.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp thao tác pha chế, phun thuốc ngoài đồng ruộng và thói quen thải bỏ bao bì, vỏ chai của nông dân.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra 2 phần (thông tin chung và thông tin chuyên sâu về HCBVTV). Cỡ mẫu điều tra bao gồm:
    • 140 phiếu phỏng vấn nông dân trực tiếp canh tác tại 16 xã, thị trấn (gồm thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và 14 xã: Cổ Lũng, Động Đạt, Hợp Thành, Ôn Lương, Phấn Mễ, Phú Đô, Phủ Lý, Sơn Cẩm, Tức Tranh, Vô Tranh, Yên Đổ, Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Trạch).
    • 05 phiếu khảo sát đối với chủ các cơ sở, cửa hàng kinh doanh HCBVTV.
    • 05 phiếu phỏng vấn cán bộ chuyên trách tại Trạm BVTV huyện Phú Lương.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So chiếu tên thương phẩm và hoạt chất thuốc người dân đang sử dụng ngoài đồng ruộng với Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn, cán bộ phụ trách môi trường và cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại địa phương.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để làm sạch, phân tổ, thống kê mô tả và lập bảng tổng hợp số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá thực trạng sử dụng HCBVTV tại huyện Phú Lương trong bối cảnh diện tích đất nông nghiệp lớn nhưng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và tích lũy hóa chất gia tăng. Phần này xác định rõ ràng mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể (về tính trung thực, tính pháp lý, tính khả thi) và làm rõ ý nghĩa học thuật lẫn ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên môi trường tại tỉnh Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết về hóa chất BVTV, cơ chế tác động và phân loại độ độc. Tác giả dẫn chứng các mốc lịch sử phát triển của HCBVTV trên thế giới và tại Việt Nam từ năm 1956 đến nay, sự dịch chuyển cơ cấu thuốc từ nhóm clo hữu cơ, lân hữu cơ độc tính cao sang carbamat, pyrethroid và các chế phẩm sinh học. Đồng thời, tổng quan phân tích sâu đường phát tán của HCBVTV qua chuỗi thức ăn, tác động tiêu cực đến môi trường đất (làm suy giảm mật độ vi sinh vật có ích và giun đất), môi trường nước (rửa trôi, ngấm xuống nước ngầm), không khí và nguy cơ tiêu diệt 300 loài thiên địch trên đồng ruộng. Phần này trích dẫn nhiều công trình nghiên cứu y học lao động trong nước (như nghiên cứu của Nguyễn Duy Thiết tại Tam Hiệp - Thanh Trì ghi nhận 73% người phun thuốc có triệu chứng đau đầu, buồn nôn; nghiên cứu của Cao Thúy Tạo về triệu chứng cường phó giao cảm; nghiên cứu của Hà Huy Kỳ về việc sụt giảm hoạt tính enzym cholinesterase ở công nhân đóng gói; và số liệu đề tài cấp nhà nước 1108 của Hà Minh Trung ước tính cả nước có khoảng 2,1 triệu người nhiễm độc HCBVTV mãn tính).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu là thực trạng sử dụng HCBVTV và các vấn đề sức khỏe phát sinh. Chương này mô tả chi tiết quy trình triển khai 6 phương pháp nghiên cứu, phân bổ 150 phiếu phỏng vấn (140 hộ dân, 5 chủ đại lý, 5 cán bộ chuyên môn) trên toàn bộ 16 xã, thị trấn của huyện Phú Lương, bảo đảm tính đại diện về không gian và địa bàn sinh thái nông nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Phú Lương: Diện tích tự nhiên 36.894,65 ha, địa hình chuyển tiếp miền núi thấp chia cắt phức tạp, khí hậu nhiệt đới gió mùa có tổng lượng mưa trung bình 2.100 mm/năm (tập trung 90% từ tháng 4 đến tháng 10). Tài nguyên đất gồm 13 loại đất chính, trong đó đất đỏ vàng trên phiến thạch sét chiếm diện tích lớn nhất với 13.050 ha (38,03%), đất dốc tụ 5.275 ha (15,37%), đất vàng nhạt trên đá cát 4.731,25 ha (13,79%). Hệ thống sông Chu (10 km), sông Đu (45 km), sông Cầu (17 km) giữ vai trò cấp nước chủ yếu. Dân số toàn huyện năm 2011 là 106.172 người, 8 dân tộc cùng sinh sống, tỷ lệ thuần nông cao.
  • Đánh giá công tác quản lý nhà nước về HCBVTV: Năm 2014, Trạm BVTV huyện đã theo dõi, dự tính dự báo diện tích nhiễm sâu bệnh là 4.074 ha và chỉ đạo diện tích phòng trừ là 5.000 ha; phối hợp liên ngành kiểm tra 8 quầy kinh doanh, xử lý nhắc nhở 6 hộ về điều kiện buôn bán và giấy phép hành nghề; triển khai phát động phong trào thu gom bao bì thuốc BVTV gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
  • Tình hình kinh doanh và sử dụng HCBVTV: Khảo sát cho thấy toàn huyện có 67 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV, trong đó hệ thống tư nhân chiếm áp đảo với 63 cơ sở (94,01%), chỉ có 4 cơ sở thuộc nhà nước (5,9%). Đáng lưu ý, có 15 cơ sở tư nhân (chiếm 22,38%) hoạt động không có giấy phép hành nghề. Về chủng loại, người dân sử dụng phổ biến 15 thương phẩm thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, diệt ốc và diệt chuột; 100% các loại thuốc kiểm tra thực tế đều nằm trong danh mục được phép sử dụng.
  • Khối lượng và tần suất sử dụng thuốc vụ xuân năm 2014: Khảo sát trên tổng diện tích gieo trồng 12.701 ha cho thấy tổng lượng hóa chất BVTV sử dụng trong một vụ xuân dao động từ 7.890,84 kg đến 11.631,51 kg. Cây chè và cây lúa là hai đối tượng tiêu thụ lượng thuốc lớn nhất.
  • Thực trạng hiểu biết, an toàn lao động và sức khỏe: Tác giả thống kê tỷ lệ người dân tham gia tập huấn, việc trang bị bảo hộ lao động khi phun xịt, thói quen rửa bình phun và tiêu hủy bao bì, đồng thời ghi nhận các triệu chứng nhiễm độc cơ năng thường gặp (đau đầu, chóng mặt, ngứa, cay mắt, buồn nôn).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về mặt định lượng đối với hiện trạng quản lý, kinh doanh, mức độ tiêu thụ hóa chất và các nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe nông dân. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương, Trạm BVTV và chính quyền các xã trong việc siết chặt thanh tra đại lý tư nhân và xây dựng bể chứa thu gom bao gói rác thải nguy hại trên đồng ruộng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về mạng lưới lưu thông và thực hành sử dụng hóa chất BVTV tại một huyện miền núi trung du Bắc Bộ. Dưới đây là các bảng dữ liệu tổng hợp then chốt được trích xuất từ văn bản:

Bảng 1: Thực trạng quản lý kinh doanh HCBVTV trên địa bàn huyện Phú Lương (năm 2015)

STT Nội dung phân loại cơ sở kinh doanh Số lượng (cơ sở) Tỷ lệ (%)
1 Tổng số cơ sở kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV 67 100,00
2 Cơ sở kinh doanh thuộc nhà nước 4 5,90
3 Cơ sở kinh doanh tư nhân 63 94,01
4 Cơ sở tư nhân đã được cấp giấy phép hành nghề 52 77,61
5 Cơ sở tư nhân chưa được cấp giấy phép hành nghề 15 22,38

Khảo sát thói quen sử dụng trên 140 hộ nông dân ghi nhận: 12 hộ thường xuyên sử dụng thuốc (chiếm 8,57%); 108 hộ sử dụng khi cần thiết (chiếm 77,10%); và 20 hộ không sử dụng (chiếm 14,30% do diện tích đất canh tác ít hoặc làm nghề phi nông nghiệp).

Bảng 2: Tình hình gieo trồng và ước tính lượng HCBVTV sử dụng vụ xuân năm 2014

STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Số lần dùng (lần/vụ) Liều lượng (kg/ha) Tổng khối lượng thuốc sử dụng (kg)
I Cây lúa 2.874,4 2 - 3 0,75 - 1,08 2.155,40 - 3.104,35
II Cây chè 3.320,0 2 - 3 1,12 - 1,58 3.718,40 - 5.245,60
III Cây ăn quả 879,3 4 - 5 0,89 - 1,23 782,50 - 1.081,50
IV Cây màu (ngô, lạc, dưa hấu, bầu bí) 3.979,3 1 - 4 0,11 - 0,49 723,66 - 1.386,58
V Cây rau 1.648,0 5 - 6 0,31 - 0,51 510,88 - 840,48
Tổng Toàn bộ cây trồng 12.701,0 - - 7.890,84 - 11.631,51

Dữ liệu trên cho thấy cây chè có mức độ thâm dụng hóa chất cao nhất cả về liều lượng trên đơn vị diện tích (lên đến 1,58 kg/ha) lẫn tổng lượng hóa chất đưa vào môi trường (chiếm tới gần 45% tổng lượng thuốc toàn huyện trong vụ xuân). Tiếp theo là cây rau với tần suất phun xịt dày đặc nhất (5 - 6 lần/vụ), tiềm ẩn nguy cơ cao về dư lượng thuốc vượt ngưỡng an toàn thực phẩm.

Khóa luận đề xuất 2 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý thực tiễn:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng HCBVTV: Tăng cường tập huấn kỹ thuật "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng cách) và tuân thủ thời gian cách ly; quy hoạch và chuẩn hóa các điểm kinh doanh thuốc tư nhân, kiên quyết đình chỉ 15 cơ sở không phép; đẩy mạnh tuyên truyền thông qua các phong trào môi trường nông thôn mới.
  2. Nhóm giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường: Thiết kế và lắp đặt hệ thống bể chứa xi măng chuyên dụng để thu gom bao gói thuốc BVTV ngoài cánh đồng; hướng dẫn nông dân súc rửa bình phun đúng kỹ thuật; phối hợp các đơn vị chức năng xử lý tiêu hủy bao bì nguy hại tập trung thay vì đốt hoặc xả thải trực tiếp vào kênh mương nội đồng.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã xây dựng được cơ sở dữ liệu thực địa cập nhật năm 2014 - 2015 về thực trạng tiêu thụ hóa chất BVTV trên toàn địa bàn huyện Phú Lương. Kết quả làm rõ mối liên hệ giữa phương thức canh tác cây công nghiệp (chè), hoa màu với gánh nặng hóa chất môi trường, cung cấp số liệu chứng minh tỷ lệ cơ sở kinh doanh tự phát không phép (22,38%) là mắt xích gây rủi ro lưu thông thuốc giả, thuốc kém chất lượng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của sinh viên:

  • Phương pháp đánh giá tác động môi trường và sức khỏe chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp, quan sát thực địa và phỏng vấn xã hội học thông qua hồi tưởng triệu chứng của người dân; công trình chưa thực hiện lấy mẫu phân tích dư lượng hoạt chất thuốc BVTV trong phòng thí nghiệm đối với các thành phần môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm, nông sản).
  • Số liệu định lượng khối lượng thuốc tập trung chi tiết vào vụ xuân 2014, các vụ tiếp theo chưa có điều kiện theo dõi chuỗi số liệu nhiều năm liên tục.
  • Mẫu điều tra người dân (140 phiếu) phân bổ trên 16 xã, thị trấn mang tính chất khảo sát diện rộng nhưng số mẫu tại mỗi xã còn tương đối mỏng (trung bình 8 - 9 phiếu/xã).

Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc lấy mẫu quan trắc phân tích hóa nghiệm các hoạt chất nhóm lân hữu cơ, cúc tổng hợp (pyrethroid) trong các tầng đất canh tác chè và nguồn nước suối lân cận; đồng thời tiến hành các xét nghiệm y sinh học (như định lượng enzym cholinesterase huyết thanh) trên nhóm nông dân chuyên canh rau màu và chè để lượng hóa chính xác mức độ tổn hại sức khỏe nghề nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học các ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên môi trường, Nông học, Bảo vệ thực vật và Y tế công cộng tham khảo về cấu trúc một nghiên cứu điều tra xã hội học môi trường kết hợp thống kê nông nghiệp cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Bảo vệ thực vật và UBND các xã trên địa bàn huyện Phú Lương cũng như các huyện có điều kiện canh tác tương tự (vùng trung du, chuyên canh chè và lúa) sử dụng làm căn cứ tham khảo để xây dựng kế hoạch quản lý hóa chất và quy hoạch điểm thu gom bao bì thuốc BVTV.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu tổng hợp về hiện trạng 67 cơ sở buôn bán thuốc, bảng tính toán định mức khối lượng hóa chất sử dụng trên từng nhóm cây trồng vụ xuân 2014 và phương pháp thiết kế mẫu phiếu điều tra nông hộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh doanh thuốc BVTV tại huyện Phú Lương năm 2015 có đặc điểm pháp lý gì đáng chú ý? Toàn huyện có 67 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV, trong đó hệ thống tư nhân chiếm 94,01% (63 cơ sở), nhà nước chỉ chiếm 5,90% (4 cơ sở). Đặc biệt, có 15 cơ sở tư nhân (tương đương 22,38%) hoạt động không có giấy phép hành nghề, gây khó khăn cho việc giám sát nguồn gốc và chất lượng thuốc lưu thông.

2. Cây trồng nào tiêu thụ tổng khối lượng HCBVTV lớn nhất trong vụ xuân năm 2014 tại địa phương? Cây chè là đối tượng tiêu thụ lượng thuốc lớn nhất toàn huyện với khối lượng từ 3.718,40 kg đến 5.245,60 kg (diện tích 3.320 ha, liều lượng dùng 1,12 - 1,58 kg/ha, phun 2 - 3 lần/vụ), vượt qua lượng thuốc sử dụng cho cây lúa (2.155,40 - 3.104,35 kg trên diện tích 2.874,4 ha).

3. Khảo sát 140 hộ dân cho thấy tỷ lệ và tần suất sử dụng thuốc BVTV của người dân ra sao? Kết quả xử lý phiếu điều tra ghi nhận 77,10% số hộ (108 hộ) sử dụng thuốc khi cần thiết, 8,57% (12 hộ) thường xuyên sử dụng, và 14,30% (20 hộ) không sử dụng do diện tích canh tác rất nhỏ hoặc làm các ngành nghề dịch vụ, thương mại.

4. Các loại thuốc BVTV được người dân địa phương sử dụng có nằm trong danh mục cấm không? Khảo sát thực tế 15 loại thuốc bảo vệ thực vật phổ biến trên đồng ruộng (gồm Bm Abamatex 1.8EC, Carbamec, Abapro, Đầu trâu merci, Bion 50WG, Cochet 200WP, Tob, Ranke 2...) cho thấy 100% các sản phẩm này đều nằm trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Cây trồng nào có tần suất phun rải hóa chất BVTV nhiều lần nhất trong một vụ? Cây rau có tần suất phun thuốc cao nhất, trung bình từ 5 đến 6 lần trong một vụ canh tác (liều lượng 0,31 - 0,51 kg/ha), cao hơn nhiều so với cây ăn quả (4 - 5 lần/vụ), cây lúa (2 - 3 lần/vụ) và cây chè (2 - 3 lần/vụ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàng Văn Thuận đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý, lưu thông và thực hành sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2015. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa việc 100% thuốc khảo sát nằm trong danh mục cho phép nhưng vẫn tồn tại 22,38% cơ sở kinh doanh tư nhân không phép và áp lực hóa chất rất lớn tập trung vào vùng chuyên canh cây chè, cây lúa. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn địa phương, tập trung vào nâng cao nhận thức kỹ thuật "4 đúng", siết chặt cấp phép đại lý và hoàn thiện hạ tầng thu gom bao gói rác thải nguy hại trên đồng ruộng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường nông thôn.