BO GIAO DVC HOC VI$N CIIINH TRI QUOC GIA VA DAO TAO HO CHI MINH 7 C NGUYEN NHAT HUNG TANG CUONGPHAP CHE X.\ HOI CHU NGHIA TRONG LlNII VUC BAO VE SI C KHOE NHAN DAN 0 NUdC TA IIIEN NAY Chuyen nganh : Ly luan nlta nude d plulp quyen Ma so : 5.01 LUAN AN PHO TIEN SI KHOA HOC LUAT HOC I I-IA NQI - 1996 LCH CAM DOAN Toi xin cam do an day Id cdng truth nghien ciai cua rieng toi. Cdc sd'lidu, ket qua neu trong luqn an la trung thtfc va chita tinig duoc ai cdng ho trong hat ky cdng truth ndo khdc. NguyGn Nhat Hung DA hOC l‘JA'1 i P.HCM J HU V3EN MUC LLC Phan mo’ dau Trang Ch iron z 1 Phap che xa hoi chu nghia irong llnh vuc bao ve sue khoe nhan dan - Phuong phap co ban quan ly Nha nude irong dieu kien kinh le thi trudng dinh hudng xa hoi chu nghia va xay dung Nha nude 6 phap quven Tiet 1: Phap che xa hoi chu nghia irong llnh vuc bao ve 6 sue klioe nhan dan - khai niem va nhung dac trung 1.1 Quan diem cua clni nghia Mac - Lenin va cac luan 6 diem klioa hoc khac ve phap chexa hoi chu nghia 1.2 Nhung dac Irung co ban cua phap che xa hoi chu 21 nghia trong llnh vuc chain sdc va bao ve sue klioe nhan dan Tiet 2: Vai tro cua phap che xa hoi clni nghia Irong quan ly 48 Nha nude v£ chain sdc va bao ve sue klioe nhan dan 2.1 Phap che xa hoi clni nghia Irong llnh vuc bao ve 50 sue khoe nhan dan la plnrong phap quan ly Nha nude trong llnh vuc bao ve sue klioe nhan dan 2.2 Phap ch£ irong llnh vuc bao e sue klioe nhan dan 57 la phuong phap kcl hop nghli vu dao due vdi nghia vu phap ly 2.3 Phap che irong llnh vuc bao e sue klioe nhan dan 60 la phuong phap phal buy sue manli cong dong, xa hoi hoa trong chain sdc va bao ve sue klioe nhan dan Ch iron g 2 Thue (rang phap che trong Ihil, vuc cham soc va 67 bao ve sue khdc nhan dan d nude ta Tiet 1 Thue trang xay dung phap luat vd bao ve sue khde 67 nhan dan Tlet 2 Thue trang thi hanh phap luA- va xu ly vi pham 80 phap luat va toi pham trong fjnh vuc bao ve sue khde nhan dan 2.1 Thue trang tuan lliii phap luat \ iec cham soc va bao 80 ve sue khoe nhan dan 2.2 Thue trang xu ly vi pham phap luat va toi pham 95 trong linh vuc bao ve sue khdc nhan dan Chirons 3 Phuong hirdng va giai phap co ban tang cudng 98 phap ch£ ve bao ve sue khdc nhan dan d nude la hien nay Tiet 1 Tinh tat yeu khach quan cua \ iec tang cudng phap 98 che trong quan ly Nha nude ve bao ve sue khde nhan dan .1 Tang cudng phap che trong quan ly Nha nude v£ 103 bao ve sue khdc nhan dan bat igudn tu doi hoi cua nen kinh te thi trirdng dinh hue ng xa hoi chu nghia 1.2 Tang cudng phap chd' trong q tan ly Nha nude vd 106 bao ve sue khde nhan dan bat ngudn tu doi hoi d£ cao nhfm to con ngudi trong si nghiep cdng nghiep hoa, hien dai hda.3 Tang cudng phap che trong q an ly Nha nude vd 108 bao ve sue khdc nhan dan bill lguon tir doi hoi d£ cao vai tro phap luat trong' x ly dung Nha nude phap quyen Tiet 2 Tang cudng phap che trong qu.in ly Nha nude vd 114 bao ve sue khde - phtrong hirdng va giai phap Doi moi va hoan lliicn phap luat tren cac mat chi’i ‘ 114 yeu ve bao ve sire klioe: phong benh, chua benh, hanh nglie v, duoc nr nhan.
Tổng quan luận án
Luận án "Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân ở nước ta hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Nhật Hưng thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 1996, thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp quyền (mã số: 5.01), dưới học vị Phó tiến sĩ khoa học Luật học.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo vệ sức khỏe nhân dân là lĩnh vực gắn liền trực tiếp với đời sống con người và quyền công dân. Tại thời điểm nghiên cứu, tình trạng sức khỏe nhân dân còn nhiều mặt giảm sút, bệnh tật chưa được khống chế triệt để trong bối cảnh đất nước chuyển đổi cơ chế quản lý. Mặc dù Quốc hội khóa VIII đã thông qua Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân tại kỳ họp thứ 5 ngày 30/6/1989 – đạo luật đầu tiên về y tế kể từ ngày độc lập – việc đưa luật vào đời sống thực tế còn nhiều hạn chế.
Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh từ quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này làm bộc lộ nhiều bất cập cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về y tế: hệ thống văn bản pháp luật thiếu đồng bộ, tổ chức thực hiện buông lỏng, xuất hiện các biểu hiện tiêu cực thương mại hóa và vi phạm pháp luật trong y tế. Việc nghiên cứu tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa nhằm bảo đảm bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân và phòng ngừa nguy cơ chệch hướng là một đòi hỏi cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 5 mục tiêu cụ thể:
- Xác định nội hàm của khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân.
- Phân tích vai trò của pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân trong điều kiện kinh tế thị trường và xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam.
- Đánh giá đúng thực trạng thực hiện pháp luật thực định về bảo vệ sức khỏe nhân dân trong giai đoạn trước và tại thời điểm nghiên cứu.
- Hình thành hệ thống quan điểm lý luận và phương pháp luận về tăng cường pháp chế trong quản lý nhà nước về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Tìm kiếm những phương hướng và giải pháp cơ bản làm cơ sở cho việc hoàn thiện và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước về y tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước, ban hành, thi hành và tuân thủ pháp luật về bảo vệ sức khỏe nhân dân dưới góc độ lý luận nhà nước và pháp luật.
- Phạm vi nghiên cứu: Do nội dung bảo vệ sức khỏe rất rộng (bao gồm bảo hiểm xã hội, môi trường, hành nghề y dược, phòng bệnh, chữa bệnh), luận án giới hạn tập trung vào hai mảng cơ bản và cấp bách nhất:
- Công tác phòng bệnh và chữa bệnh.
- Hoạt động hành nghề y, dược.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực tiễn tại các vùng cư dân khác nhau ở Việt Nam (thành phố, đồng bằng, vùng sâu, vùng xa), tập trung vào giai đoạn từ khi ban hành Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989), Hiến pháp 1992 cho đến năm 1996.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trước khi luận án được thực hiện, các ấn phẩm nghiên cứu về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận dưới góc độ y học, chính sách xã hội hoặc vệ sinh dịch tễ thuần túy.
Dưới góc độ khoa học pháp lý, các công trình nghiên cứu còn phân tán, chủ yếu xuất hiện dưới dạng các bài báo khoa học rải rác trên các tạp chí chuyên ngành như:
- Tạp chí Thanh tra Nhà nước
- Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
- Tạp chí Nhà nước và Pháp luật
Các nghiên cứu trước đây thường sử dụng thuật ngữ như "Pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý Nhà nước về các chính sách xã hội", "Tăng cường thực thi pháp luật trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân", hoặc "Pháp luật về y tế". Hầu hết chưa làm rõ mối quan hệ giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền và cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong một công trình chuyên khảo toàn diện.
Luận án định vị là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống vấn đề bảo vệ sức khỏe nhân dân dưới góc độ khoa học lý luận nhà nước và pháp quyền, giải quyết khoảng trống lý luận về bản chất, đặc trưng của pháp chế y tế trong thời kỳ đổi mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: Vận dụng các luận điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V.I. Lênin về nhà nước, pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa (tác phẩm "Sơ thảo đề cương quyết định về việc tuân thủ đúng pháp luật", bức thư "Bàn về chế độ trực thuộc song trùng và pháp chế" năm 1922, các văn kiện Xô viết năm 1917).
- Văn kiện của Đảng và Nhà nước Việt Nam: "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội", "Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000", Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII, Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (1993), Hiến pháp năm 1992 và Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989.
- Khái niệm sức khỏe và y tế: Định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1946) về sức khỏe toàn diện (thể chất, tâm thần và xã hội), quan điểm y học dự phòng của Giáo sư Hoàng Đình Cán và Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 1992).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án là công trình nghiên cứu lý luận - thực tiễn định tính kết hợp phân tích chuẩn tắc pháp lý:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét sự phát triển của pháp luật y tế gắn liền với các điều kiện kinh tế - xã hội qua các thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các khái niệm pháp lý, cấu trúc quy phạm pháp luật và hệ thống hóa thực trạng áp dụng.
- Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu pháp chế trong cơ chế bao cấp với cơ chế thị trường; so sánh quy định pháp luật Việt Nam với kinh nghiệm một số nước.
- Phương pháp kết hợp lôgích và lịch sử: Luận giải tính tất yếu khách quan của việc tăng cường pháp chế trong tiến trình đổi mới.
- Nguồn dữ liệu: Khảo sát thực tiễn tại các vùng địa bàn dân cư khác nhau (đô thị, nông thôn đồng bằng, vùng sâu, vùng xa); số liệu thống kê của ngành Y tế, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; các văn bản quy phạm pháp luật thực định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân - Phương pháp cơ bản quản lý Nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng Nhà nước pháp quyền
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về pháp chế xã hội chủ nghĩa và làm rõ các đặc trưng khi áp dụng vào lĩnh vực y tế.
1. Hệ thống quan điểm Mác - Lênin về pháp chế xã hội chủ nghĩa
Tác giả tổng hợp 7 nội dung/nguyên tắc cốt lõi của pháp chế xã hội chủ nghĩa:
- Tính tối cao của các đạo luật: Các đạo luật phản ánh ý chí và chủ quyền của nhân dân, đứng đầu hệ thống văn bản pháp luật; các văn bản dưới luật không được trái luật.
- Tính thống nhất toàn quốc: Pháp chế đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm minh của mọi chủ thể, không chấp nhận đặc quyền, biệt lệ hay tư tưởng cục bộ địa phương (dẫn lời V.I. Lênin: không thể có pháp chế riêng của tỉnh Caluga hay tỉnh Cada).
- Pháp luật phải được thực hiện trong đời sống xã hội: Pháp chế là sự chuyển hóa quy định pháp luật thành hành vi thực tế.
- Mối quan hệ mật thiết với dân chủ xã hội chủ nghĩa: Dân chủ là nền tảng, còn pháp chế là công cụ bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
- Là nguyên tắc xử sự của công dân: Đòi hỏi công dân tôn trọng pháp luật và tích cực tham gia quản lý nhà nước, giám sát hoạt động công quyền.
- Là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và các đoàn thể: Mọi cơ quan, tổ chức đều phải vận hành trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
- Mối tương quan biện chứng giữa tính hợp pháp và tính hợp lý: Tuân thủ pháp luật đồng thời phải tìm ra phương án tối ưu, phù hợp thực tiễn.
Từ đó, luận án đưa ra định nghĩa:
"Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác."
2. Mối quan hệ giữa Pháp chế XHCN và Nhà nước pháp quyền
Luận án khẳng định việc xây dựng Nhà nước pháp quyền không hề phủ định hay làm mất đi khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa. Ngược lại, pháp chế xã hội chủ nghĩa là nội dung trọng tâm, nguyên tắc vận hành cốt lõi của Nhà nước pháp quyền Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII và Điều 12 Hiến pháp 1992.
3. Khái niệm sức khỏe và đặc thù pháp chế trong y tế
- Sức khỏe: Tiếp cận theo định nghĩa của WHO (trạng thái an khang đầy đủ về thể chất, tâm thần và xã hội) và quan điểm của Đảng (sức khỏe là vốn quý nhất của con người và xã hội).
- Đặc điểm quan hệ pháp luật y tế:
- Tính bất đối xứng: Thầy thuốc, nhân viên y tế và cơ sở y tế gánh vác nghĩa vụ pháp lý nặng nề (bắt buộc tiếp nhận cấp cứu, tuân thủ quy chế chuyên môn, giữ bí mật bệnh án, không được từ chối bệnh nhân kể cả người nhiễm HIV/AIDS); trong khi đó người dân chủ yếu là chủ thể thụ hưởng quyền được chăm sóc sức khỏe.
- Sự gắn kết hữu cơ giữa nghĩa vụ pháp lý và nghĩa vụ đạo đức: Việc tuân thủ pháp luật y tế đòi hỏi tinh thần trách nhiệm nội tâm, y đức ("Lương y như từ mẫu" theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh).
- Phân biệt hai cơ chế quản lý:
| Tiêu chí | Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp | Cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN |
|---|---|---|
| Bản chất dịch vụ y tế | Nhà nước bao cấp toàn bộ, không coi thuốc là hàng hóa, khám chữa bệnh miễn phí. | Tồn tại thị trường dịch vụ y tế, thuốc là hàng hóa; kết hợp viện phí, bảo hiểm y tế và xã hội hóa. |
| Đặc điểm hệ thống pháp luật | Chủ yếu là văn bản dưới luật, chắp vá, hiệu lực pháp lý thấp; thiếu tính hệ thống. | Ban hành luật/pháp lệnh có giá trị pháp lý cao (Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân...). |
| Mặt tích cực | Bảo đảm sự tiếp cận bình đẳng, chi phí dịch vụ trực tiếp của người bệnh ở mức thấp. | Phát huy tính năng động, thu hút nguồn lực xã hội, nâng cao chất lượng dịch vụ và kỹ thuật y học. |
| Hạn chế / Thách thức | Dân chúng nảy sinh tâm lý ỷ lại; ngân sách căng thẳng; văn bản pháp quy chồng chéo. | Nguy cơ chạy theo lợi nhuận làm xói mòn y đức; buôn bán thuốc giả; phân hóa tiếp cận dịch vụ y tế. |
Chương 2: Thực trạng pháp chế trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân ở nước ta
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác xây dựng, thực hiện và xử lý vi phạm pháp luật y tế tại Việt Nam giai đoạn đầu thời kỳ Đổi mới.
1. Thực trạng xây dựng pháp luật về bảo vệ sức khỏe nhân dân
- Đã bước đầu hình thành hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành: Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989), Luật Bảo vệ môi trường, Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân, Pháp lệnh Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.
- Tồn tại: Hệ thống văn bản còn thiếu tính đồng bộ; nhiều quy định mang tính định hướng, thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết khiến việc thi hành bị ngưng trệ; một số chế định chưa bắt kịp sự vận động phức tạp của các thành phần kinh tế mới.
2. Thực trạng thi hành, tuân thủ và xử lý vi phạm pháp luật
- Tuân thủ pháp luật: Việc chấp hành quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ nguồn nước và môi trường sống còn lỏng lẻo. Hoạt động hành nghề y dược tư nhân bùng nổ nhưng công tác cấp phép, kiểm tra chuyên môn chưa theo kịp, dẫn đến nhiều sai phạm kỹ thuật y tế.
- Tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật: Xuất hiện các hành vi sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh giả, thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn sử dụng; hành nghề không có giấy phép; vi phạm chế độ chuyên môn cấp cứu gây tổn hại tính mạng người bệnh; sử dụng mê tín dị đoan trong khám chữa bệnh.
- Công tác xử lý vi phạm: Việc thanh tra, kiểm tra của ngành y tế còn mỏng về nhân lực; xử lý vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các sai phạm trong lĩnh vực y tế chưa thực sự nghiêm minh, kịp thời, tính răn đe còn thấp.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp cơ bản tăng cường pháp chế về bảo vệ sức khỏe nhân dân ở nước ta hiện nay
Chương 3 luận giải tính tất yếu khách quan và đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản.
TĂNG CƯỜNG PHÁP CHẾ TRONG BẢO VỆ SỨC KHỎE
thuốc, BHYT chuyên trách y tế sai phạm sát cộng đồng
1. Tính tất yếu khách quan của việc tăng cường pháp chế y tế
- Bắt nguồn từ đòi hỏi quản lý của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Ngăn chặn mặt trái thương mại hóa y tế, bảo đảm an sinh xã hội.
- Bắt nguồn từ yêu cầu đề cao nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Con người là mục tiêu và động lực phát triển.
- Bắt nguồn từ yêu cầu đề cao vai trò pháp luật trong xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam.
2. Các phương hướng và hệ giải pháp cơ bản
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật về y tế:
- Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, vệ sinh công cộng, kiểm dịch y tế.
- Hoàn thiện chế định pháp lý quản lý hành nghề y, dược tư nhân; chuẩn hóa quy chuẩn cấp phép và quy trình kỹ thuật chuyên môn.
- Thể chế hóa chính sách bảo hiểm y tế, viện phí và chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo, đối tượng chính sách.
- Đổi mới và hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước về bảo vệ sức khỏe:
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với hoạt động cung ứng dịch vụ y tế của các cơ sở khám chữa bệnh.
- Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy thanh tra y tế chuyên ngành từ trung ương đến địa phương; nâng cao thẩm quyền và phương tiện làm việc cho lực lượng thanh tra.
- Xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm pháp luật và tội phạm trong y tế:
- Kiên quyết đấu tranh triệt phá các đường dây sản xuất, buôn bán thuốc giả, dược phẩm nhập lậu.
- Xử lý nghiêm các hành vi tắc trách, vô trách nhiệm, vi phạm quy chế chuyên môn cấp cứu, khám chữa bệnh gây tổn hại sức khỏe, sinh mạng nhân dân; không bao che sai phạm.
- Nâng cao ý thức pháp luật và y đức cho các chủ thể:
- Tăng cường giáo dục pháp luật kết hợp bồi dưỡng y đức cho đội ngũ thầy thuốc, nhân viên y tế và cán bộ quản lý ngành y tế.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật y tế trong nhân dân để người dân tự bảo vệ sức khỏe và thực hiện quyền giám sát đối với hệ thống y tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Là công trình chuyên khảo đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân.
- Làm rõ nội hàm khái niệm, vị trí, vai trò của pháp chế y tế trong cấu trúc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Luận giải sâu sắc tính đặc thù của quan hệ pháp luật y tế: quan hệ bất đối xứng về nghĩa vụ - quyền hạn giữa cán bộ y tế và người bệnh; sự hòa quyện giữa quy phạm pháp lý mang tính cưỡng chế với lương tâm, nghĩa vụ đạo đức y khoa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Tổng kết thực trạng xây dựng và thi hành pháp luật y tế Việt Nam giai đoạn đầu Đổi mới (1989–1996), chỉ ra những khoảng trống pháp lý, sự yếu kém trong thanh tra y tế và các nguy cơ từ mặt trái kinh tế thị trường.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác lập pháp, lập quy và tổ chức thực thi pháp luật của ngành Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế tư liệu: Do nguồn dữ liệu thực chứng và khảo sát thực tiễn tại thời điểm năm 1996 còn phân tán, các dữ liệu định lượng chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính của ngành Y tế và Lao động - Thương binh và Xã hội, chưa có điều kiện xử lý bằng các mô hình kinh tế lượng hay điều tra xã hội học quy mô lớn.
- Phạm vi vấn đề: Luận án tập trung sâu vào mảng phòng bệnh, chữa bệnh và hành nghề y dược tư nhân; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện các phân ngành chuyên sâu khác như pháp luật bảo hiểm y tế toàn dân, bảo vệ môi trường chuyên sâu hay giám định pháp y.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính y tế, hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm y tế bắt buộc, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sai sót y khoa trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Y tế, các cơ quan của Quốc hội và Chính phủ có nguồn tư liệu tham khảo để hoàn thiện Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Luật: Cung cấp khung phân tích lý luận về pháp chế chuyên ngành, phương pháp luận nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo: Tài liệu bổ trợ cho các học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hành chính, Pháp luật Y tế tại các trường đại học luật và đại học y dược.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa như thế nào về sức khỏe và quan hệ pháp luật bảo vệ sức khỏe?
Luận án tiếp cận định nghĩa của WHO (1946) và Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989): Sức khỏe là trạng thái an khang hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội, là vốn quý nhất của con người. Quan hệ pháp luật bảo vệ sức khỏe có tính đặc thù: thầy thuốc mang nghĩa vụ pháp lý và kỹ thuật nặng nề, gắn liền với đạo đức nghề nghiệp; người bệnh là chủ thể thụ hưởng quyền được khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe.
2. Mối quan hệ giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền được tác giả giải quyết ra sao?
Tác giả bác bỏ quan điểm cho rằng xây dựng Nhà nước pháp quyền sẽ làm mất đi phạm trù pháp chế xã hội chủ nghĩa. Luận án khẳng định pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc nền tảng, là phương thức cơ bản để tổ chức, vận hành và hiện thực hóa mục tiêu tối thượng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Những biểu hiện tiêu cực nào trong y tế thời kỳ chuyển sang kinh tế thị trường được luận án chỉ ra?
Luận án chỉ ra các biểu hiện tiêu cực như: tình trạng buôn bán thuốc giả, thuốc quá hạn, thuốc kém chất lượng; hành nghề y dược tư nhân không phép; vi phạm quy chế chuyên môn cấp cứu; thương mại hóa dịch vụ y tế làm tổn hại y đức; và việc xử lý vi phạm pháp luật y tế còn thiếu kiên quyết.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để tăng cường pháp chế y tế?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về phòng bệnh, chữa bệnh và hành nghề y dược tư nhân.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và lực lượng thanh tra chuyên ngành y tế.
- Xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm pháp luật và tội phạm y tế.
- Nâng cao ý thức pháp luật gắn liền với giáo dục y đức cho cán bộ y tế và tuyên truyền pháp luật cho nhân dân.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Nhật Hưng là công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn có hệ thống đầu tiên về pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe nhân dân tại Việt Nam. Tác phẩm đã phân tích sâu sắc các luận điểm Mác - Lênin, làm sáng tỏ tính đặc thù của quan hệ pháp luật y tế trong giai đoạn chuyển đổi sang kinh tế thị trường và xây dựng Nhà nước pháp quyền. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị nền tảng đối với công tác lập pháp y tế và hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về y tế ở nước ta.