Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tùng được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu kiểm soát chất lượng môi trường nước thải tại cơ sở sản xuất công nghiệp gia công giày dép. Hoạt động của các doanh nghiệp quy mô lao động lớn luôn làm phát sinh một lượng nước thải sinh hoạt đáng kể từ quá trình vệ sinh cá nhân, sinh hoạt thường nhật và phục vụ nhà ăn tập thể của cán bộ công nhân viên. Nếu lượng nước thải này không được thu gom và xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận bên ngoài, nguy cơ gây suy thoái hệ sinh thái nước mặt và ô nhiễm nguồn tiếp nhận là rất cao.

Về bối cảnh thực tiễn, đối tượng khảo sát là Công ty Everbest Việt Nam Limited – doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 49/GP-QN ngày 09/10/2003 và số 49/GPDDC2-QN ngày 01/07/2005 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cấp. Nhà máy chuyên gia công các loại giày và sản xuất đế giày xuất khẩu, thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Với quy mô nhân lực trung bình khoảng 2.300 công nhân, áp dụng tiêu chuẩn cấp nước theo TCXDVN 33-2006 với định mức nước tắm rửa 45 lít/người/ca sản xuất, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh được tính toán đạt $Q = 0{,}045 \times 2.300 = 103{,}5\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ (tương đương xấp xỉ $10\text{ m}^3\text{/h}$). Khối lượng phát thải tập trung này đòi hỏi công tác đánh giá định lượng về chất lượng nước thải trước và sau công trình xử lý nhằm xác định mức độ an toàn vệ sinh môi trường.

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited.
  2. Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải tại cơ sở.
  3. Tìm hiểu công nghệ và quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải tại công ty.
  4. Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dòng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của công nhân viên và khu phụ trợ tại Công ty Everbest Việt Nam Limited.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Nhà máy Everbest Việt Nam Limited tọa lạc tại phường Cẩm Sơn (trong văn bản có đề cập đồng thời danh xưng hành chính phường Cẩm Sơn và phường Sơn Cẩm), thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành lấy mẫu và theo dõi số liệu quan trắc định kỳ trong 4 đợt từ tháng 12/2015 đến tháng 03/2016 (khóa luận hoàn thành năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của khóa luận dựa trên các khái niệm nền tảng về sinh thái học môi trường, khoa học môi trường nước và cơ chế phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ trong nước thải. Tác giả vận dụng định nghĩa môi trường theo Vũ Trung Tạng (2000) và UNESCO (1981), phân loại các dạng ô nhiễm nước theo bản chất (vật lý, hóa học, sinh học) và phạm vi xả thải (ô nhiễm điểm, ô nhiễm diện). Hệ thống khái niệm phân biệt rõ giữa nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất), nước chảy tràn bề mặt và nước thải nông nghiệp.

Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả viện dẫn bao gồm:

  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 và Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định 162/2003/NĐ-CP, Nghị định 34/2005/NĐ-CP, Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Nghị định 201/2013/NĐ-CP, Nghị định 179/1999/NĐ-CP, Nghị định 149/2004/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP; Thông tư 05/2005/TT-BTNMT, Thông tư 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Quyết định 81/2006/QĐ-TTg, Quyết định 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt), QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp), QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt) và tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN 33-2006.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu hoạt động sản xuất, sơ đồ mặt bằng, cơ cấu tổ chức, các báo cáo quan trắc môi trường và hồ sơ pháp lý về đất đai của công ty.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện theo hướng dẫn của TCVN 6663-11:2011 (Chất lượng nước – Hướng dẫn lấy mẫu nước). Mẫu nước thải sinh hoạt được lấy tại điểm trước khi vào hệ thống xử lý và sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ; bình chứa mẫu sử dụng chất liệu nhựa hoặc thủy tinh có nút kín đạt chuẩn kiểm nghiệm.
  • Danh mục 11 chỉ tiêu phân tích gồm: pH, BOD5, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Sunfua ($H_2S$), Nitrat ($NO_3^-$ tính theo N), Dầu mỡ động thực vật, Amoni ($NH_4^+$), Tổng Photpho, Tổng Coliform. Địa điểm phân tích mẫu được đặt tại Phòng phân tích môi trường, địa chỉ số 3, ngõ 52/3 phố Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Cầu Giấy (nay thuộc quận Thanh Xuân), thành phố Hà Nội.
  • Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Dữ liệu thực nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel, sau đó đối chiếu, so sánh trực tiếp với các ngưỡng giá trị giới hạn tối đa cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sinh quyển, hoạt động sống của con người và sản xuất công nghiệp. Tác giả nêu rõ quy mô của Công ty Everbest Việt Nam Limited với 2.300 lao động, làm phát sinh lượng nước thải sinh hoạt khoảng $103{,}5\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$. Trên cơ sở đó, tác giả luận giải tính cấp thiết của việc kiểm soát ô nhiễm, công bố mục đích nghiên cứu, 6 yêu cầu kỹ thuật đối với số liệu quan trắc và ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn của đề tài trong việc ngăn ngừa suy thoái môi trường nước tại địa bàn thành phố Cẩm Phả.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến tài nguyên nước và quản lý nước thải:

  • Tổng quan trữ lượng nước toàn cầu ($1{,}4\text{ tỷ km}^3$ nước tự do, trong đó biển và đại dương chiếm $1{,}37\text{ tỷ km}^3$, băng hà chiếm $26\text{ triệu km}^3$, sông hồ chiếm tỷ lệ nhỏ) và tài nguyên nước tại Việt Nam (tổng lượng nước mặt khoảng $830\text{ tỷ m}^3$, nhưng có tới 63% sản sinh từ ngoài lãnh thổ; phân bố lượng mưa không đều từ $400\text{ mm/năm}$ ở Phan Rí đến $8.000\text{ mm/năm}$ ở Bạch Mã).
  • Hiện trạng khai thác nước cho nông nghiệp ($93\text{ tỷ m}^3$), công nghiệp ($17{,}3\text{ tỷ m}^3$), dịch vụ ($2\text{ tỷ m}^3$) và sinh hoạt ($3{,}09\text{ tỷ m}^3$); dự báo biến đổi cơ cấu tiêu thụ đến năm 2030 (nông nghiệp chiếm 75%, công nghiệp 16%, tiêu dùng 9%).
  • Diễn biến ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất và nước biển tại các lưu vực sông Việt Nam, điển hình là tình trạng suy thoái chất lượng nước tại sông Thị Vải ($DO$ dưới $0{,}5\text{ mg/l}$), hệ thống hồ Yên Sở tại Hà Nội tiếp nhận hơn 50% nước thải đô thị chưa xử lý triệt để.
  • Khái quát 4 nhóm biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến: phương pháp tuần hoàn tự nhiên, xử lý bằng than hoạt tính, xử lý sinh học/hấp phụ bằng đất sét, rơm rạ, xơ dừa, và công nghệ xử lý kỵ khí tự động.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết quy cách nghiên cứu thực địa tại Công ty Everbest Việt Nam Limited từ tháng 11/2015 đến tháng 04/2016. Quy định rõ quy trình lấy mẫu nước sạch và mẫu nước thải theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011, thiết lập danh mục 11 thông số phân tích lý hóa và vi sinh vật, thống nhất địa điểm thử nghiệm mẫu tại phòng thí nghiệm chuyên ngành ở Hà Nội và lựa chọn công cụ xử lý số liệu bằng Excel nhằm so sánh với quy chuẩn quốc gia.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương IV tập trung khảo sát hiện trạng cơ sở và phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Tổng quan mặt bằng và hạ tầng: Công ty Everbest Việt Nam Limited quản lý diện tích $25.000\text{ m}^2$ tại phường Cẩm Sơn, bao gồm $19.034\text{ m}^2$ mặt bằng thuê lại từ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) theo hợp đồng số 01/2012/HĐTTS/VINACOMIN-EVERBEST (trên đất gốc của Công ty Liên doanh may Bái Tử Long $4.774\text{ m}^2$ và Công ty Giầy Sơn Long $14.260\text{ m}^2$). Diện tích $2.224\text{ m}^2$ xây dựng vượt dùng để bố trí hệ thống xử lý nước thải, kho xăng dầu, kho chất thải nguy hại, trạm biến áp, cùng $3.742\text{ m}^2$ đất phụ cận đang tiến hành thủ tục thuê.
  • Quy mô sản xuất và lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên thực tế ghi nhận là 2.262 người (xưởng may: 682 người, xưởng thành hình: 599 người, xưởng cắt chặt: 326 người, xưởng đế ép: 312 người, phòng ban khác: 210 người, phòng QC: 129 người). Nhu cầu dùng nước toàn nhà máy đạt $225\text{ m}^3\text{/ngày}$ (nước sản xuất $180\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$; sinh hoạt $30\text{ m}^3\text{/ngày}$; nhà bếp 1.500 suất/ca tốn $10\text{ m}^3\text{/ngày}$; tưới cây, rửa đường $5\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$).
  • Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường: Nước làm mát máy cán cao su được tuần hoàn bằng 2 tháp làm mát hình tròn; nước thải sản xuất từ xưởng in và phân xưởng đế dẫn qua trạm xử lý nước thải công nghiệp công suất $20\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra mương; khí thải từ xưởng thành hình và may được xử lý qua hệ thống hấp phụ mùi gồm 10 cột; bụi được lọc túi giảm 95%; chất thải nguy hại lưu trữ trong nhà kho $70\text{ m}^2$ và chuyển giao cho Công ty TNHH Tân Thuận Phong; chất thải công nghiệp thông thường hợp đồng với Công ty Cổ phần Mạnh Cây.
  • Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt từ các phân xưởng và ký túc xá được xử lý sơ bộ qua 06 bể tự hoại 3 ngăn (thể tích mỗi bể khoảng $4\text{ m}^3$). Kết quả quan trắc 4 đợt (tháng 12/2015, tháng 01/2016, tháng 02/2016, tháng 03/2016) cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ, chất dinh dưỡng, vi sinh vật và dầu mỡ đều giảm mạnh sau khi qua bể tự hoại. Tuy nhiên, thông số tổng chất rắn hòa tan (TDS) trong cả 4 đợt đều dao động ở mức $211 - 276\text{ mg/l}$, vượt ngưỡng giới hạn $100\text{ mg/l}$ do tác giả đối chiếu trong bảng đánh giá của đề tài.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết kết quả vận hành của hệ thống tự hoại tại nhà máy, ghi nhận sự suy giảm rõ rệt của hầu hết các chất gây ô nhiễm xuống dưới ngưỡng quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Đồng thời, tác giả chỉ ra hạn chế kỹ thuật trong việc xử lý tổng chất rắn hòa tan (TDS) và kiến nghị doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện công nghệ tách lọc, tăng cường quản lý hệ thống thoát nước nhà bếp và giám sát bảo dưỡng định kỳ các bể tự hoại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu quan trắc thực tế về chất lượng nước thải sinh hoạt trước và sau xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn tại Công ty Everbest Việt Nam Limited trong 4 đợt khảo sát liên tiếp (từ tháng 12/2015 đến tháng 03/2016).

TT Thông số phân tích Đơn vị Trước xử lý (M1 - M4) Sau xử lý (M1 - M4) Hiệu suất xử lý (%) QCVN 14:2008/BTNMT
1 pH - 6,90 – 7,56 6,20 – 6,70 9,43 – 13,50 5 – 9
2 BOD5 mg/l 152,0 – 194,0 13,7 – 19,5 77,00 – 92,40 50
3 Chất hoạt động bề mặt mg/l 17,0 – 26,0 5,0 – 7,0 59,00 – 78,85 10
4 TSS mg/l 335,0 – 430,0 20,0 – 36,0 93,21 – 94,63 100
5 TDS mg/l 1.192,0 – 1.366,0 211,0 – 276,0 76,85 – 83,00 100
6 Sunfua ($H_2S$) mg/l KPH KPH - 4
7 $NO_3^-$ (tính theo N) mg/l 197,3 – 218,0 15,4 – 22,1 82,20 – 92,02 50
8 Dầu mỡ động thực vật mg/l 120,0 – 126,0 3,21 – 4,67 96,10 – 97,45 20
9 Amoni ($NH_4^+$) mg/l 14,67 – 16,20 3,28 – 5,67 65,00 – 77,64 10
10 Tổng Photpho mg/l 15,29 – 18,80 3,98 – 7,55 21,17 – 61,10 10
11 Tổng Coliform MPN/100ml 8.500 – 9.000 21 – 35 99,59 – 99,76 5.000

(Ghi chú: KPH: Không phát hiện; M1: đợt tháng 12/2015; M2: đợt tháng 01/2016; M3: đợt tháng 02/2016; M4: đợt tháng 03/2016; cột QCVN thể hiện giá trị giới hạn đối chiếu được ghi nhận trong văn bản khóa luận).

Các phát hiện chính từ số liệu thực nghiệm:

  • Nước thải sinh hoạt trước khi xử lý có mức độ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh rất cao: BOD5 vượt ngưỡng cho phép từ 3,04 đến 3,88 lần; TSS vượt từ 3,35 đến 4,30 lần; Dầu mỡ động thực vật vượt từ 6,0 đến 6,3 lần; Nitrat vượt trên 4 lần; Tổng Coliform vượt gần 2 lần quy chuẩn tiếp nhận.
  • Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn đạt hiệu quả xử lý rất cao đối với các chỉ tiêu vi sinh vật và chất rắn lơ lửng: Tổng Coliform giảm 99,59% – 99,76%; Dầu mỡ động thực vật giảm 96,10% – 97,45%; TSS giảm 93,21% – 94,63%; BOD5 đạt hiệu suất khử từ 77,00% đến 92,40%. Toàn bộ các thông số này sau xử lý đều nằm trong giới hạn an toàn của QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Về tồn tại kỹ thuật: Chỉ tiêu TDS dù được loại bỏ từ 76,85% đến 83,00% (giảm từ mức trên $1.192\text{ mg/l}$ xuống còn $211 - 276\text{ mg/l}$), nhưng so với mức giới hạn đối chiếu $100\text{ mg/l}$ của văn bản thì thông số này vẫn chưa đạt yêu cầu trong cả 4 đợt phân tích.

Đóng góp và đề xuất của tác giả:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng tiêu thụ nước ($225\text{ m}^3\text{/ngày}$) và phân luồng các dòng thải (nước thải sinh hoạt, nước thải nhà bếp qua rãnh riêng B400 dài 50m, nước làm mát tuần hoàn qua tháp làm mát và nước thải sản xuất qua hệ thống công suất $20\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$).
  • Làm rõ tính hiệu quả và giới hạn của giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại ngầm tại chỗ trong các khu công nghiệp tập trung đông lao động.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính thực tế: hoàn thiện công trình thu gom và tách mỡ nước thải nhà bếp trước khi đấu nối cống chung; bổ sung biện pháp khử khoáng hoặc keo tụ/lọc nâng cao để kiểm soát chỉ tiêu tổng chất rắn hòa tan (TDS); thực hiện nạo vét bùn cặn và bảo dưỡng định kỳ các ngăn tự hoại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi quan trắc thực nghiệm chỉ giới hạn ở nước thải sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích đánh giá song song dòng nước thải công nghiệp từ trạm xử lý $20\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ của phân xưởng đế và in để đánh giá tải lượng ô nhiễm tổng hợp của toàn nhà máy.
  • Thời gian khảo sát thực nghiệm tập trung trong 4 tháng mùa khô (từ tháng 12/2015 đến tháng 03/2016), chưa phản ánh được sự biến động thành phần nước thải dưới ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ hoặc các đợt mưa lớn làm pha loãng/chảy tràn qua hệ thống cống rãnh.
  • Đối với chỉ tiêu TDS chưa đạt chuẩn đối chiếu, khóa luận chỉ dừng lại ở việc phát hiện và ghi nhận sự tồn tại của thông số này mà chưa phân tích chi tiết nguyên nhân gốc rễ (do đặc tính nguồn nước cấp thành phố hay phát sinh từ hóa chất tẩy rửa sinh hoạt) cũng như chưa thử nghiệm mô hình thực nghiệm để xử lý triệt để.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quan trắc đánh giá đồng bộ cả hệ thống nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, khảo sát tác động của dòng xả tổng hợp ra mương thoát nước dẫn ra biển.
  • Nghiên cứu đề xuất và thử nghiệm các giải pháp công nghệ bổ sung sau bể tự hoại (như bãi lọc ngầm trồng cây, lọc sinh học hiếu khí có giá thể dính bám hoặc module màng lọc) nhằm xử lý triệt để chỉ tiêu chất rắn hòa tan (TDS) và các hợp chất dinh dưỡng nitơ, photpho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về phương pháp tính toán nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng phát thải thực tế theo quy chuẩn xây dựng (TCXDVN 33-2006); quy trình lấy mẫu hiện trường theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011; cách thiết lập bảng biểu theo dõi hiệu suất xử lý nước thải và đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Đối với các cán bộ phụ trách an toàn - môi trường tại các doanh nghiệp dệt may, da giày: Báo cáo cung cấp dữ liệu tham khảo về quy hoạch các công trình bảo vệ môi trường trong khuôn viên nhà xưởng gia công giày (bố trí hệ thống tháp giải nhiệt tuần hoàn, tháp hấp phụ mùi dung môi hữu cơ, thiết bị lọc bụi túi vải, quy cách nhà lưu giữ chất thải nguy hại diện tích $70\text{ m}^2$).
  • Đối với công tác thiết kế hệ thống xử lý nước thải quy mô phân tán: Số liệu nồng độ ô nhiễm đầu vào của 2.300 công nhân là thông số cơ sở đáng tin cậy để tính toán dung tích và thời gian lưu nước cho các bể tự hoại hoặc trạm xử lý nước thải sinh hoạt công nghiệp tương đương.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited được xác định dựa trên cơ sở tính toán nào?
Lưu lượng được tính toán dựa trên tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN 33-2006 với định mức nước tắm rửa sinh hoạt là 45 lít/người/ca sản xuất. Với quy mô lao động trung bình của nhà máy là 2.300 công nhân, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh được xác định là $Q = 0{,}045 \times 2.300 = 103{,}5\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$, tương đương khoảng $10\text{ m}^3\text{/h}$.

2. Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất tại nhà máy Everbest được thu gom và phân luồng như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng quy trình thu gom phân luồng riêng biệt:

  • Nước thải sinh hoạt từ văn phòng, ký túc xá, nhà ăn và xưởng sản xuất được dẫn về 06 bể tự hoại 3 ngăn ngầm (thể tích mỗi bể khoảng $4\text{ m}^3$) để xử lý sơ bộ trước khi thoát ra cống thành phố.
  • Nước thải nhà bếp được thu gom riêng qua rãnh xây gạch B400 dài 50m có đan bê tông đục lỗ.
  • Nước làm mát máy cán cao su được tuần hoàn 100% qua 2 tháp làm mát hình tròn, chỉ bù hao hụt do bay hơi.
  • Nước thải sản xuất từ phân xưởng đế và rửa bản in dẫn qua đường ống D300 về trạm xử lý nước thải công nghiệp riêng công suất $20\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$, xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra mương dẫn ra biển.

3. Hiệu quả làm sạch của hệ thống bể tự hoại đối với các chất ô nhiễm chính đạt kết quả ra sao qua 4 đợt quan trắc?
Qua 4 tháng khảo sát (12/2015 – 03/2016), hệ thống đạt hiệu suất làm sạch rất cao: Tổng Coliform giảm 99,59% – 99,76% (từ 8.500 – 9.000 MPN/100ml xuống còn 21 – 35 MPN/100ml); Dầu mỡ động thực vật giảm 96,10% – 97,45% (xuống còn 3,21 – 4,67 mg/l); TSS giảm 93,21% – 94,63% (xuống còn 20 – 36 mg/l); BOD5 giảm 77,00% – 92,40% (xuống còn 13,7 – 19,5 mg/l). Toàn bộ các chỉ tiêu này đều đạt chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT.

4. Thông số quan trắc nào không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi qua hệ thống xử lý?
Thông số tổng chất rắn hòa tan (TDS) là chỉ tiêu duy nhất chưa đạt chuẩn đối chiếu qua cả 4 đợt quan trắc. Nồng độ TDS sau xử lý ghi nhận lần lượt là $211\text{ mg/l}$ (tháng 12/2015), $224\text{ mg/l}$ (tháng 01/2016), $276\text{ mg/l}$ (tháng 02/2016) và $273\text{ mg/l}$ (tháng 03/2016), đều vượt mức giới hạn $100\text{ mg/l}$ được tác giả thiết lập đối chiếu trong báo cáo.

5. Nguồn gốc đất đai và ranh giới xây dựng của Công ty Everbest Việt Nam Limited được văn bản ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích mặt bằng sử dụng là $25.000\text{ m}^2$ tại phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả. Trong đó có $19.034\text{ m}^2$ thuê lại của Vinacomin theo hợp đồng số 01/2012/HĐTTS/VINACOMIN-EVERBEST (bao gồm $4.774\text{ m}^2$ từ Liên doanh may Bái Tử Long và $14.260\text{ m}^2$ từ Công ty Giầy Sơn Long đã giải thể). Doanh nghiệp sử dụng thêm $2.224\text{ m}^2$ vượt ranh giới thuê để làm trạm xử lý nước thải, kho xăng dầu, kho chất thải nguy hại, trạm điện, và đang hoàn thiện thủ tục thuê phần diện tích này cùng $3.742\text{ m}^2$ đất giáp mương thoát nước phía Đông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tùng đã cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực nghiệm minh bạch về hiện trạng xả thải và hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty Everbest Việt Nam Limited trong giai đoạn 2015 – 2016. Kết quả nghiên cứu xác nhận hệ thống 06 bể tự hoại 3 ngăn ngầm đạt hiệu suất xử lý vượt trội đối với các thông số BOD5, TSS, dầu mỡ động thực vật và Coliform, đáp ứng quy chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT. Tuy nhiên, công trình xử lý bộc lộ hạn chế trong việc loại bỏ tổng chất rắn hòa tan (TDS), đặt ra yêu cầu kỹ thuật cần tiếp tục cải tiến công nghệ và tối ưu hóa hệ thống thu gom nước thải tại cơ sở.