Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xuất khẩu đóng vai trò là một chiến lược quan trọng trong tiến trình quốc tế hóa của doanh nghiệp nhờ tính linh hoạt cao và yêu cầu nguồn lực tài chính, nhân lực ban đầu thấp hơn so với các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế khác. Hoạt động này hỗ trợ doanh nghiệp tích lũy tri thức thị trường để nâng cao vị thế trên cả thị trường quốc tế lẫn nội địa. Tuy nhiên, các tài liệu học thuật về hoạt động xuất khẩu hiện nay còn đưa ra những kết quả chưa thực sự đồng nhất, trong đó phần lớn các công trình tập trung vào các nền kinh tế phát triển ở phương Tây. Bối cảnh doanh nghiệp xuất khẩu tại các quốc gia đang phát triển đối mặt với những thách thức đặc thù như rào cản tài nguyên, thiếu hụt kinh nghiệm thương trường quốc tế, thông tin tiếp thị hạn chế, hệ thống quản lý chưa hoàn thiện, cùng các rào cản thuế quan và phi thuế quan khắt khe.
Tại Việt Nam, thủy hải sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đưa quốc gia vào nhóm ba nước đứng đầu thế giới về nuôi trồng và sản xuất thủy hải sản (sau Trung Quốc và Ấn Độ). Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành tăng từ gần 1,5 tỷ USD năm 2000 lên 7,8 tỷ USD năm 2014, đạt hơn 8,8 tỷ USD năm 2018 và đạt 8,4 tỷ USD vào năm 2020. Trong cơ cấu cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị trí trung tâm khi đóng góp trên 70% sản lượng nuôi trồng, chế biến và trên 65% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, quy tụ hơn 350 doanh nghiệp đủ điều kiện xuất khẩu (chiếm gần 50% số doanh nghiệp toàn quốc).
Mặc dù có đóng góp kinh tế lớn, ngành xuất khẩu thủy sản vùng ĐBSCL đang đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng: rào cản kỹ thuật từ các thị trường nhập khẩu ngày càng khắt khe, thuế chống bán phá giá, cảnh báo "thẻ vàng IUU" (chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định) từ Liên minh Châu Âu (EU), chương trình thanh tra cá da trơn của Mỹ, biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, hạn hán), ô nhiễm môi trường, dịch bệnh và chi phí sản xuất nguyên liệu trong nước ở mức cao. Các nghiên cứu trước đây tại ĐBSCL (như Viet và ctv., 2017; Thanh và ctv.) chủ yếu phân tích kết quả xuất khẩu dựa trên các yếu tố bên trong và bên ngoài nói chung, chưa đi sâu nhận diện và làm rõ nội hàm của năng lực cạnh tranh. Hiện chưa có công trình nào xây dựng thang đo và lượng hóa một cách có hệ thống sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy hải sản vùng ĐBSCL. Do đó, luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lệ đã được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu 2: Xác định và xây dựng thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản.
- Mục tiêu 3: Xác định và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Nhân tố năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu được đo lường bằng thang đo nào?
- Câu hỏi 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
- Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp như thế nào?
- Câu hỏi 4: Các hàm ý quản trị nào nên thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chế biến, tiêu thụ, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đối tượng khảo sát và đơn vị lấy mẫu: Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thủy hải sản trên địa bàn vùng ĐBSCL; đơn vị lấy mẫu là nhà quản trị đang công tác tại các doanh nghiệp này, am hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thủy hải sản và chịu trách nhiệm về kết quả xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: Địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong giai đoạn từ tháng 06/2016 đến tháng 06/2020. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát 295 doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản trong vùng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Trong quá trình xây dựng nền tảng học thuật, tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh ba mạch nội dung chính:
-
Nghiên cứu về các yếu tố quyết định hoạt động xuất khẩu:
Các công trình quốc tế của Chang và Fang (2015), Chen và ctv. (2016), Sousa và ctv. (2008), Chitauro và Khumalo (2020), Cadogan và ctv. (2012), Morgan và ctv. (2012) tập trung xác định các biến số tác động đến hoạt động xuất khẩu, trong đó các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp được chú trọng do nằm dưới quyền kiểm soát trực tiếp của tổ chức. Nghiên cứu của Kaleka (2012), Chang và Fang (2015) và Chen và ctv. (2016) nhấn mạnh việc đánh giá năng lực kinh doanh quốc tế làm nền tảng cho hiệu quả xuất khẩu. Tuy nhiên, các tác giả Boso và ctv. (2016), Gries và Naudé (2010), Tesfom và Lutz (2006), Korneliussen và Blasius (2008) chỉ rõ rằng phần lớn nghiên cứu trước đây chỉ tập trung ở các nước phương Tây; trong khi các doanh nghiệp ở nền kinh tế đang phát triển phải đối mặt với sự hạn chế về nguồn lực, thiếu kinh nghiệm quốc tế và đối diện các rào cản thương mại kỹ thuật nghiêm ngặt.
-
Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
Khung lý thuyết cạnh tranh được đặt nền móng bởi Porter (1980, 1990, 1998, 2000, 2008) qua các quan điểm về lợi thế chi phí thấp, khác biệt hóa, mô hình kim cương và mô hình năm áp lực cạnh tranh. Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) của Wernerfelt (1984) và Barney (1991) chỉ rõ lợi thế cạnh tranh xuất phát từ nguồn lực nội tại đạt chuẩn VRIN. Tiếp nối dòng nghiên cứu này, lý thuyết cạnh tranh dựa trên năng lực (CBV) của Sanchez và Heene (1996, 2004), Koenig (1998), Lenz (1980), Hitt và Ireland (1986), Freiling (2004), Galunic và Rodan (1998) tập trung vào khả năng phối hợp, triển khai các nguồn lực để tạo ra năng lực chiến lược thích ứng với môi trường thay đổi. Các nghiên cứu của Ivancevich và ctv. (1997), Man và ctv. (2002), Barclay (2005), Williams (2007), Ambrosini và Bowman (2009), Hove và ctv. (2014) tiếp tục mở rộng khái niệm năng lực cạnh tranh gắn với hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững.
-
Nghiên cứu trong nước và bối cảnh ngành thủy sản ĐBSCL:
Các tác giả trong nước như Nguyễn Minh Tuấn (2010), Lê Công Hoa và Lê Chí Công (2006), Trần Thế Hoàng (2018) tiếp cận năng lực cạnh tranh từ thực lực của doanh nghiệp trong tương quan so sánh với đối thủ trên cùng thị trường. Tại địa bàn ĐBSCL, hai nghiên cứu của Viet và ctv. (2017) và Thanh và ctv. đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản nhưng đều tiếp cận trên mô hình chung xem xét các yếu tố bên trong và bên ngoài, chưa làm rõ cấu trúc nội hàm của biến số năng lực cạnh tranh.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định mối liên hệ giữa năng lực cạnh tranh và kết quả xuất khẩu trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển còn hạn chế.
- Các công trình nghiên cứu xuất khẩu thủy hải sản tại vùng ĐBSCL trước đây chưa xác định rõ nội hàm và cấu trúc thang đo của năng lực cạnh tranh, mà chỉ tập trung khảo sát chung về kết quả xuất khẩu.
- Thiếu vắng một mô hình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh tích hợp giữa lý thuyết năm áp lực cạnh tranh của Porter và thuyết năng lực (CBV), trong đó bổ sung yếu tố đặc thù của ngành thủy sản là thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội, cũng như xác định vai trò trung gian của năng lực cạnh tranh tác động đến kết quả xuất khẩu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kết hợp đồng thời các lý thuyết quản trị và kinh tế học then chốt:
- Lý thuyết tổ chức ngành (IO) và Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1979, 1990): Phân tích năm lực lượng định hình cấu trúc ngành và mức độ hấp dẫn của thị trường, bao gồm: áp lực từ nhà cung ứng, áp lực từ khách hàng/người mua, đe dọa từ sản phẩm thay thế, nguy cơ xâm nhập từ đối thủ tiềm ẩn, và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.
- Mô hình Kim cương (The Diamond Model) của Porter (1990): Phân tích lợi thế cạnh tranh thông qua bốn đỉnh (điều kiện nhân tố sản xuất, điều kiện cầu, các ngành hỗ trợ/liên quan, chiến lược - cơ cấu - đối thủ cạnh tranh) cùng hai biến số cơ hội và vai trò điều tiết của chính phủ.
- Lý thuyết nguồn lực (RBV): Khởi xướng bởi Wernerfelt (1984) và phát triển bởi Barney (1991), nhìn nhận nguồn lực nội tại có giá trị (Valuable), khan hiếm (Rare), khó sao chép (In-imitable) và khó thay thế (Non-substitutable) là nền tảng của lợi thế cạnh tranh.
- Thuyết năng lực cốt lõi (CBV): Được xây dựng bởi Sanchez và Heene (1996, 2004), Koenig (1998), nhấn mạnh khả năng duy trì, điều phối và tích hợp linh hoạt các hệ thống nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu chiến lược trong môi trường cạnh tranh biến động.
| Nhóm biến số |
Ký hiệu |
Tên biến số |
Vai trò trong mô hình |
| Nhóm áp lực cạnh tranh ngành |
NCU |
Khả năng kiểm soát nguồn cung ứng |
Biến độc lập tác động đến CT |
|
NGM |
Khả năng kiểm soát áp lực từ người mua |
Biến độc lập tác động đến CT |
|
SPT |
Khả năng kiểm soát sản phẩm thay thế |
Biến độc lập tác động đến CT |
|
CTN |
Khả năng kiểm soát cạnh tranh ngành |
Biến độc lập tác động đến CT |
|
CTT |
Khả năng kiểm soát cạnh tranh tiềm năng |
Biến độc lập tác động đến CT |
| Trách nhiệm xã hội |
TNX |
Thực hiện trách nhiệm xã hội |
Biến độc lập tác động đến CT |
| Năng lực cạnh tranh |
CT |
Năng lực cạnh tranh |
Biến phụ thuộc của nhóm áp lực/TNX; Biến độc lập/trung gian tác động đến KQ |
| Nhóm năng lực nội tại |
QL |
Năng lực quản lý của doanh nghiệp |
Biến độc lập tác động đến KQ |
|
XK |
Chiến lược Marketing xuất khẩu |
Biến độc lập tác động đến KQ |
|
KN |
Đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp |
Biến độc lập tác động đến KQ |
| Kết quả xuất khẩu |
KQ |
Kết quả hoạt động xuất khẩu |
Biến phụ thuộc cuối cùng |
| Nhóm biến kiểm soát |
- |
Loại hình doanh nghiệp; Năm thành lập |
Biến phân tích cấu trúc đa nhóm |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Được triển khai thông qua phỏng vấn thử nghiệm bảng hỏi và phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản (danh sách lập tại Phụ lục 2 và Phụ lục 4). Kết quả nghiên cứu định tính dùng để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với thực tiễn ngành thủy sản tại ĐBSCL, đặc biệt là việc xây dựng thang đo thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội (TNX).
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng câu hỏi chi tiết. Dữ liệu sau thu thập được xử lý tuần tự qua các bước:
- Thống kê mô tả và phân tích so sánh thực trạng mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha $\ge$ 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu thị trường (sử dụng các chỉ số: Chi-square/df, CFI, TLI, RMSEA).
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu.
- Kiểm định Bootstrap để đánh giá độ tin cậy và tính vững chắc của các ước lượng tham số trong mô hình SEM.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm nhằm kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo loại hình sở hữu và thời gian thành lập.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám và các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 - 2020 của Tổng cục Thống kê, Cục Thủy sản, và Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với 295 nhà quản lý đại diện cho 295 doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thủy hải sản đang hoạt động trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài luận án nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu thông qua phân tích bối cảnh toàn cầu hóa và tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế. Tác giả nêu bật vị thế của ngành thủy hải sản Việt Nam trên thị trường thế giới và vai trò trung tâm của vùng ĐBSCL - nơi đóng góp trên 70% sản lượng nuôi trồng, chế biến và hơn 65% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc. Chương này nhận diện các thách thức thực tiễn mà ngành đang đối mặt: rào cản kỹ thuật khắt khe, thuế chống bán phá giá, cảnh báo thẻ vàng IUU, biến động chi phí nguyên liệu và tác động đứt gãy chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19 trong năm 2020 (khiến kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước giảm 1,9%, đạt 8,4 tỷ USD). Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước đó chưa lượng hóa nội hàm năng lực cạnh tranh, chương 1 xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát (295 nhà quản lý tại 295 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ĐBSCL), phạm vi thời gian (2016-2020), ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu 6 chương của luận án.
Chương 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và kết quả xuất khẩu. Tác giả phân tích cạnh tranh dưới giác độ kinh tế học và quản trị học, chỉ ra sự phân hóa giữa cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. Luận án phân tích chi tiết hai mô hình kinh điển của Michael Porter: Mô hình Kim cương (xem xét 4 yếu tố nội tại cùng yếu tố cơ hội và chính phủ) và Mô hình năm áp lực cạnh tranh (nhà cung ứng, người mua, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, mức độ cạnh tranh trong ngành). Tiếp đó, chương 2 so sánh hai hướng tiếp cận năng lực cạnh tranh: tiếp cận từ bên ngoài theo lý thuyết tổ chức ngành (IO) và tiếp cận từ nguồn lực nội tại theo lý thuyết nguồn lực (RBV với tiêu chí VRIN của Barney) cùng thuyết năng lực cốt lõi (CBV của Sanchez và Heene). Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác định khe hổng nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 11 nhóm biến số: nhóm năm áp lực cạnh tranh của Porter và biến trách nhiệm xã hội tác động đến năng lực cạnh tranh; năng lực cạnh tranh cùng các năng lực nội tại (quản lý, marketing xuất khẩu, đặc điểm doanh nghiệp) tác động đến kết quả hoạt động xuất khẩu, đặt dưới sự kiểm soát của loại hình và thời gian hoạt động của doanh nghiệp.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu khoa học qua hai giai đoạn định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn thử nghiệm và phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý doanh nghiệp thủy sản để hiệu chỉnh thang đo. Giai đoạn định lượng quy định cụ thể phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (2015-2020) và sơ cấp (khảo sát 295 doanh nghiệp ĐBSCL). Chương này mô tả các công cụ kiểm định thống kê: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO, Bartlett, Eigenvalue, hệ số tải), phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá độ phù hợp mô hình tới hạn qua Chi-square/df, CFI, TLI, RMSEA), mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định lặp lại Bootstrap và phân tích cấu trúc đa nhóm. Toàn bộ thang đo nghiên cứu từ Bảng 3.7 đến Bảng 3.13 được xây dựng chi tiết cho 11 nhóm biến: khả năng kiểm soát năm áp lực cạnh tranh (NCU, NGM, SPT, CTN, CTT), đạo đức và trách nhiệm xã hội (TNX/XH), năng lực cạnh tranh (CT), chiến lược marketing xuất khẩu (XK), năng lực quản lý (QL), đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp (KN) và kết quả hoạt động xuất khẩu (KQ).
Chương 4: Tổng quan địa bàn nghiên cứu
Chương 4 cung cấp dữ liệu thực trạng về địa bàn nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong mối tương quan với ngành thủy hải sản cả nước. Luận án phân tích hoạt động sản xuất và xuất khẩu thủy sản Việt Nam: sản lượng cả nước năm 2020 đạt 8,4 triệu tấn, xuất khẩu đạt 8,4 tỷ USD; trong đó thủy sản nuôi trồng (chủ lực là tôm và cá tra) chiếm 62% giá trị (5,2 tỷ USD), thủy sản khai thác chiếm 38% (3,2 tỷ USD). Sản phẩm được xuất khẩu sang 158 thị trường với các thị trường trọng điểm: Mỹ (17%), Nhật Bản (17%), EU (15%), Trung Quốc (17%) và ASEAN (8%). Về điều kiện địa bàn, ĐBSCL có lợi thế tự nhiên về mạng lưới sông ngòi, tài nguyên nước và biển, hình thành chuỗi giá trị và liên kết ngành với các tập đoàn lớn (Minh Phú, Vĩnh Hoàn, Hùng Vương). Chương 4 cũng phân tích các hạn chế: tính liên kết dọc trong chuỗi giá trị còn yếu, cơ cấu sản phẩm chế biến sâu còn thấp, sự phụ thuộc vào biến động thị trường quốc tế, các rào cản kỹ thuật gia tăng, thẻ vàng IUU và chi phí con giống, thức ăn đẩy giá thành nguyên liệu lên cao so với giá xuất khẩu.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 295 doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL:
- Thống kê mô tả: Phân tích chi tiết đặc điểm mẫu điều tra, khả năng cung ứng nguyên liệu, năng lực chế biến, tình hình sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng, năng lực tài chính, hoạt động marketing và kết quả kinh doanh.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo: Kết quả Cronbach's Alpha và ma trận xoay nhân tố EFA chứng minh các thang đo đạt độ tin cậy và tính giá trị cao. Phân tích CFA khẳng định mô hình tới hạn phù hợp tốt với dữ liệu thực tế thị trường.
- Ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM:
- Đối với biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh (CT): Nhân tố Khả năng kiểm soát nguồn cung ứng nguyên liệu (NCU) có hệ số tác động lớn nhất và là nhân tố quan trọng nhất chi phối năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiếp đó, Khả năng kiểm soát người mua (NGM), Khả năng kiểm soát sản phẩm thay thế (SPT) và việc Thực hiện trách nhiệm xã hội (TNX) đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh.
- Đối với biến phụ thuộc Kết quả hoạt động xuất khẩu (KQ): Năng lực cạnh tranh (CT) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến kết quả xuất khẩu. Bên cạnh đó, Năng lực quản lý của doanh nghiệp (QL), Khả năng áp dụng chiến lược marketing xuất khẩu (XK) và Đặc điểm, khả năng của doanh nghiệp (KN) cũng tác động thuận chiều có ý nghĩa đến kết quả xuất khẩu.
- Kiểm định Bootstrap và phân tích đa nhóm: Kết quả ước lượng Bootstrap xác nhận độ tin cậy cao của mô hình. Phân tích cấu trúc nhóm chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong tác động của các nhân tố theo Loại hình doanh nghiệp (so sánh giữa Công ty Cổ phần và Công ty TNHH) và theo Thời gian thành lập doanh nghiệp (thành lập trước năm 2005 so với thành lập sau năm 2005).
Chương 6: Kết luận và các hàm ý quản trị
Trên cơ sở kết quả mô hình SEM và phân tích thực trạng, Chương 6 đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị thực tiễn:
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Nâng cao khả năng kiểm soát áp lực nguồn cung: Xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, chủ động liên kết lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng đúng quy chuẩn chất lượng, giảm sự phụ thuộc vào thương lái trung gian.
- Kiểm soát áp lực từ người mua: Chủ động đa dạng hóa thị trường, phát triển phân khúc khách hàng mới, nâng cao khả năng thương lượng và chủ động kênh phân phối.
- Kiểm soát áp lực từ sản phẩm thay thế: Đảm bảo chất lượng sản phẩm hiện có, đầu tư xây dựng thương hiệu và đẩy mạnh chế biến các dòng sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
- Thực thi đạo đức và trách nhiệm xã hội: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát quy trình nuôi trồng và khai thác bền vững nhằm tháo gỡ cảnh báo thẻ vàng IUU, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
- Nâng cao kết quả hoạt động xuất khẩu: Tập trung củng cố năng lực cạnh tranh cốt lõi, tăng cường áp dụng các chiến lược marketing xuất khẩu linh hoạt, nâng cao trình độ quản lý điều hành và tích lũy năng lực, kinh nghiệm kinh doanh quốc tế.
- Hàm ý phân hóa theo nhóm doanh nghiệp: Đề xuất các giải pháp chuyên biệt cho nhóm công ty Cổ phần, công ty TNHH và các doanh nghiệp theo thâm niên hoạt động.
- Khuyến nghị vĩ mô: Kiến nghị đối với Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) và các cơ quan ban ngành quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ vốn, quy hoạch vùng nuôi trồng và xúc tiến thương mại quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu, tích hợp thành công hai khung lý thuyết trụ cột: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter và Lý thuyết cạnh tranh dựa trên năng lực (CBV) trong bối cảnh cụ thể của ngành chế biến, xuất khẩu thủy hải sản tại một nền kinh tế đang phát triển.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thang đo đánh giá năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu cho các doanh nghiệp thủy sản vùng ĐBSCL. Đóng góp nổi bật là việc bổ sung và kiểm định thành công biến số "Thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội" (TNX) như một nhân tố mới có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.
- Xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chứng minh vai trò trung gian then chốt của năng lực cạnh tranh, kết nối khả năng kiểm soát môi trường cạnh tranh bên ngoài với năng lực nội tại và kết quả hoạt động xuất khẩu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đưa ra các bằng chứng thực nghiệm lượng hóa rõ nét mức độ tác động của các nhân tố: Khả năng kiểm soát nguồn cung ứng nguyên liệu (NCU) là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ĐBSCL; trong khi Năng lực cạnh tranh (CT) lại là nhân tố có tác động mạnh nhất đến Kết quả hoạt động xuất khẩu (KQ).
- Chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cơ chế tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh và kết quả xuất khẩu giữa các nhóm doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (Công ty Cổ phần so với Công ty TNHH) và thâm niên hoạt động (doanh nghiệp thành lập trước năm 2005 so với sau năm 2005).
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng chiến lược kiểm soát nguồn cung, đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu, thực hiện các chuẩn mực trách nhiệm xã hội để vượt qua các rào cản kỹ thuật quốc tế và gỡ bỏ thẻ vàng IUU.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi và nội dung văn bản trình bày, nghiên cứu có một số giới hạn:
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ giới hạn điều tra trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mặc dù đây là vùng trọng điểm chiếm phần lớn sản lượng xuất khẩu thủy sản của cả nước, kết quả chưa bao quát các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản tại các vùng ven biển miền Trung hay miền Bắc.
- Phạm vi thời gian và tính thời điểm của số liệu: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung trong giai đoạn 2015 - 2020. Đây là thời điểm bắt đầu bùng phát đại dịch Covid-19 và các biến động phức tạp về chuỗi cung ứng toàn cầu, do đó chưa phản ánh toàn diện các thay đổi địa chính trị và thương mại quốc tế phát sinh ở giai đoạn tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn quốc để gia tăng tính đại diện; đồng thời mở rộng mô hình nghiên cứu sang các ngành hàng xuất khẩu nông sản có tính chất thâm dụng lao động và phụ thuộc thị trường quốc tế tương tự.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Thương mại quốc tế. Đáng chú ý là phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính với phân tích định lượng chuyên sâu (CFA, SEM, kiểm định Bootstrap, phân tích cấu trúc đa nhóm) được trình bày chi tiết tại Chương 3 và Chương 5. Khung tổng quan lý thuyết kết hợp giữa mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter và thuyết CBV tại Chương 2 là tài liệu hữu ích cho việc xây dựng khung phân tích năng lực cạnh tranh ngành.
- Đối với nhà quản trị các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản:
Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể giúp các nhà quản trị nhận diện thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực: tập trung kiểm soát nguồn cung nguyên liệu đầu vào, nâng cao chuẩn mực trách nhiệm xã hội, củng cố năng lực quản lý và triển khai chiến lược marketing xuất khẩu linh hoạt (nội dung chi tiết tại Chương 5 và Chương 6).
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề:
Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chính quyền các địa phương vùng ĐBSCL và Hiệp hội VASEP trong việc hoạch định chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật quốc tế và triển khai các giải pháp xử lý cảnh báo thẻ vàng IUU của Liên minh Châu Âu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát bao nhiêu và đối tượng cung cấp thông tin là ai?
Số liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ cuộc khảo sát 295 quan sát đại diện cho 295 doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thủy hải sản trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đối tượng khảo sát là các nhà quản trị đang trực tiếp làm việc tại các doanh nghiệp này, là những người có sự am hiểu sâu sắc về hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả xuất khẩu của đơn vị.
2. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong mô hình thực nghiệm?
Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy nhân tố Khả năng kiểm soát áp lực từ nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào (NCU) có hệ số tác động lớn nhất và là nhân tố quan trọng nhất chi phối năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản vùng ĐBSCL.
3. Nhân tố mới nào được đưa vào mô hình nghiên cứu do tính chất đặc thù của ngành thủy hải sản?
Nhân tố mới được luận án xây dựng riêng dựa trên đặc thù ngành là "Thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp" (TNX/XH). Kết quả kiểm định thực nghiệm chứng minh rằng nhân tố này có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy hải sản.
4. Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp?
Trong mô hình SEM, Năng lực cạnh tranh (CT) của doanh nghiệp được chứng minh là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến Kết quả hoạt động xuất khẩu (KQ). Tiếp sau đó, các nhân tố Năng lực quản lý của doanh nghiệp (QL), Khả năng áp dụng chiến lược marketing xuất khẩu (XK) và Đặc điểm, khả năng của doanh nghiệp (KN) cũng đóng góp tích cực vào kết quả hoạt động xuất khẩu.
5. Phân tích cấu trúc đa nhóm trong luận án phát hiện sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng nào?
Phân tích cấu trúc đa nhóm trong luận án đã xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu giữa hai nhóm loại hình doanh nghiệp (Công ty Cổ phần so với Công ty TNHH) và giữa hai nhóm thời gian thành lập doanh nghiệp (thành lập trước năm 2005 so với thành lập sau năm 2005).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động xuất khẩu, tích hợp mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter với thuyết năng lực cốt lõi (CBV) trong bối cảnh ngành thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Dựa trên bộ dữ liệu khảo sát từ 295 doanh nghiệp xuất khẩu, nghiên cứu đã lượng hóa thành công vai trò trung gian của năng lực cạnh tranh, đồng thời khẳng định việc kiểm soát nguồn cung nguyên liệu và thực thi trách nhiệm xã hội là những tiền đề trọng yếu giúp doanh nghiệp cải thiện vị thế cạnh tranh. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống hàm ý quản trị phân hóa theo loại hình và năm thành lập cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như việc hoạch định chính sách phát triển ngành thủy hải sản Việt Nam.