Luận văn nghiên cứu mức protein hợp lý đến năng suất chất lượng trứng và tỷ lệ có phôi gà cáy củm nuôi tại thái nguyên

Nghiên cứu xác định mức protein tối ưu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng trứng gà cáy củm tại Thái Nguyên, hỗ trợ hiệu quả chăn nuôi.

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến gia cầm

2.2.1. Các yếu tố bên trong

2.2.1.1. Di truyền
2.2.1.2. Độ tuổi
2.2.1.3. Tính biệt
2.2.1.4. Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông
2.2.1.5. Dinh dưỡng
2.2.1.5.1. Ảnh hưởng của protein
2.2.1.5.2. Ảnh hưởng của gluxit
2.2.1.5.3. Ảnh hưởng của lipit
2.2.1.5.4. Ảnh hưởng của năng lượng
2.2.1.5.5. Ảnh hưởng của chất khoáng và vitamin
2.2.1.6. Ảnh hưởng của yếu tố nước

2.2.2. Các yếu tố bên ngoài

2.2.2.1. Nhiệt độ và ẩm độ môi trường
2.2.2.2. Mật độ nuôi nhốt
2.2.2.3. Ánh sáng

2.2.3. Các yếu tố khác

2.2.3.1. Ảnh hưởng của yếu tố nước

2.3. Giới thiệu một số đặc điểm của giống gà Cáy Củm

2.3.1. Đặc điểm ngoại hình

2.3.2. Đặc điểm tiêu hóa gà Cáy Củm

2.3.2.1. Tiêu hóa ở miệng
2.3.2.2. Tiêu hóa ở diều
2.3.2.3. Tiêu hóa ở dạ dày

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Công tác phục vụ sản xuất

3.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng mức protein hợp lý đến năng suất chất lượng trứng và tỷ lệ có phôi gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên

3.6. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Các chỉ tiêu theo dõi

3.6.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.7. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của nuôi gà Cáy Củm

3.8. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Kết quả công tác chăn nuôi tại cơ sở

4.3. Công tác thú y tại cơ sở

4.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.5. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn gà

4.6. Một số công tác khác

4.7. Kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu

4.8. Kết quả theo dõi khả năng sản xuất của gà Cáy Củm

4.9. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này là xác định mức protein hợp lý cho năng suấtchất lượng trứng của giống gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên. Việc xác định mức protein tối ưu không chỉ giúp nâng cao năng suất sản xuất trứng mà còn đảm bảo chất lượng trứng đạt yêu cầu. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là giống gà địa phương, nhằm bảo tồn nguồn gen và nâng cao giá trị kinh tế cho người chăn nuôi. Theo TS. Bùi Thị Thơm, việc nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các phương pháp nuôi dưỡng phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực miền núi.

II. Ý nghĩa của đề tài

Đề tài không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp người chăn nuôi áp dụng quy trình chăn nuôi hiệu quả, từ đó góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào vùng cao. Việc xác định mức protein hợp lý sẽ là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá giá trị giống của gà Cáy Củm tại Việt Nam. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo tồn giống gà này trong tương lai. Theo nghiên cứu, việc cung cấp đầy đủ protein trong thức ăn là yếu tố quyết định đến sự phát triển và sinh sản của gà, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ có phôichất lượng trứng.

III. Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu cho thấy rằng dinh dưỡng gia cầm là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suấtchất lượng trứng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng protein là thành phần thiết yếu trong khẩu phần ăn của gà. Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995), việc cung cấp protein và các axit amin thiết yếu là cần thiết để đảm bảo sự phát triển tối ưu của gà. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chế độ dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến khả năng sinh sản của gà. Việc nghiên cứu mức protein tối ưu sẽ giúp cải thiện hiệu quả chăn nuôi và nâng cao giá trị kinh tế cho người chăn nuôi.

IV. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là giống gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc theo dõi năng suấtchất lượng trứng của gà ở các mức protein khác nhau. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm khối lượng trứng, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở. Phương pháp xử lý số liệu sẽ được áp dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng mức protein hợp lý. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý dinh dưỡng gia cầm và nâng cao hiệu quả sản xuất trong chăn nuôi.

V. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mức protein tối ưu có ảnh hưởng tích cực đến năng suấtchất lượng trứng của gà Cáy Củm. Các thí nghiệm cho thấy rằng khi cung cấp protein ở mức hợp lý, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở tăng lên rõ rệt. Điều này chứng tỏ rằng việc nghiên cứu và áp dụng mức protein tối ưu không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng trứng. Kết quả này có thể được áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là cho các giống gà địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu mức protein hợp lý đến năng suất chất lượng trứng và tỷ lệ có phôi gà cáy củm nuôi tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi gia cầm là một nghề truyền thống lâu đời của người dân Việt Nam. Hiện nay chăn nuôi đang là ngành giữ vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp ở nước ta, song song với việc chăn nuôi gia súc là để lấy thịt, sữa, da, lông… thì chăn nuôi gia cầm cũng đóng góp một phần không nhỏ trong việc cung cấp những thực phẩm giàu dinh dưỡng, làm phong phú thêm thực đơn trong mỗi bữa ăn. Ngoài ra phát triển chăn nuôi gia cầm còn mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho các trang trại, hộ gia đình, đồng thời giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở nông thôn và còn là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, chăn nuôi gà còn tạo nguồn phân bón hữu cơ, góp phần nâng cao năng suất cây trồng. Gà Cáy Củm là một giống gà địa phương mới được phát hiện tại Cao Bằng, theo người dân địa phương thì đây là giống gà không có phao câu, thịt thơm ngon nhưng lại ít người biết đến.

Hiện nay, giống gà này có mặt tai xã Đức Xuân, huyện Hòa An và một vài hộ ở xã Lưu Ngọc, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng và đang được nuôi nghiên cứu ở Thái Nguyên. Gà Cáy Củm đang ngày càng giảm dần về số lượng, còn lại rất ít được nuôi rải rác tại một số hộ dân của người dân tộc H’Mông ở vùng sâu, vùng xa, địa hình hẻo lánh. Để chăm sóc tốt giống gà Cáy Củm, tăng số lượng giống gà này thì chúng ta cần biết về đặc tính sinh sản của giống gà này và quy trình phòng trị bệnh để đạt được hiệu quả chăn nuôi tốt nhất. Người chăn nuôi đã dùng nhiều chế phẩm để tăng hiệu quả chăn nuôi gà Cáy Củm sinh sản.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, nhằm bảo tồn nguồn gen, dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Thơm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu mức protein hợp lý đến năng suất, chất lượng trứng và tỷ lệ có phôi gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên". Mục đích nghiên cứu Xác định mức protein hợp lý đến năng suất, chất lượng trứng và tỷ lệ có phôi gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài sẽ đóng góp vào nghiên cứu phương thức nuôi dưỡng gà Cáy Củm phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tri thức bản địa của khu vực miền núi. Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho người chăn nuôi áp dụng quy trình chăn nuôi đạt hiệu quả cao, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào vùng cao. Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở quan trọng cho việc đánh giá giá trị giống của một giống gà Cáy Củm của nước ta, từ đó làm cơ sở khoa học vững chắc cho việc bảo tồn giống gà này trong tương lai. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến gia cầm 2. Các yếu tố bên trong: - Di truyền Ảnh hưởng của dòng, giống: Khi nói đến sự ảnh hưởng của dòng, giống đến sinh trưởng của gà.Theo tài Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [2] thì cho rằng: Sự khác nhau về khối lượng của các giống gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng trứng từ 500 - 700 gam (13 - 30 %). + Giống: Khả năng sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào mỗi dòng, giống và mỗi cơ thể.

Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau có khả năng sản xuất khác nhau. Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [2] thì sự khác nhau về khối lượng gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng trứng 13 - 30 %. Giống gà thịt có tốc độ sinh trưởng cao hơn giống gà kiêm dụng và gà hướng trứng. Chế độ chăm sóc và điều kiện ngoại cảnh phù hợp với tính trạng sinh trưởng ở mỗi giống sẽ khác nhau.

+ Độ tuổi: Sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào độ tuổi, nó tuân theo quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn. Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều và có tính chu kỳ, gia cầm non có tốc độ sinh trưởng rất cao. + Tính biệt: Có thể nói rằng: Tính biệt là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến khối lượng cơ thể của gà: Gà trống nặng cân hơn gà mái từ 24 - 32%. Tốc độ sinh trưởng ở động vật nói chung và gia cầm nói riêng còn do tính biệt quy đinh, trong đó con trống quyết định sinh trưởng nhanh hơn con mái.

Theo nghiên cứu của các nhà di truyền học về gia cầm, thì thật sự khác nhau về m 4 khối lượng giữa con trống và con mái là do gen di truyền liên kết với giới tính quy định ở gà trống hoạt động mạnh hơn ở gà mái. Tính biệt là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến khối lượng cơ thể của gà: Gà trống nặng hơn gà mái từ 24 - 32 %. Những sai khác này cũng được biểu hiện ở cường độ sinh trưởng, được quy định không phải do hoocmon sinh học mà do các gen liên kết với giới tính. Tuy nhiên, sự sai khác về mặt sinh trưởng còn thể hiện rõ hơn đối với các dòng phát triển nhanh so với các dòng phát triển chậm.

Ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái 180 - 250 g (Trần Thanh Vân, 2002 [14]). + Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông Những kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học xác định trong cùng một giống, cùng giới tính ở gà có tốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng, phát triển cao hơn gà mọc lông chậm. F, (1974) [22] cho rằng tốc độ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới tốc độ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và đều hơn ở gà chậm mọc lông. + Dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố có tác động mạnh đến tốc độ sinh trưởng cũng như lượng thịt, trứng gia cầm.

Chúng trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vì vậy nghiên cứu chế độ dinh dưỡng hợp lý cho gia cầm là việc làm cần thiết có ý nghĩa thiết thực. Dinh dưỡng không chỉ cần thiết cho sinh trưởng mà còn cần thiết để thể hiện khả năng di truyền của sinh trưởng. Gà broiler phát triển mạnh nên đòi hỏi lượng thức ăn tương ứng để phát huy tiềm năng di truyền của chúng. Chi phí thức ăn chiếm 70 % giá thành gà broiler, do vậy để có năng suất cao trong chăn nuôi gia cầm - đặc biệt phát huy tiềm năng sinh trưởng, thì một trong những vấn đề căn bản là lập ra những khẩu phần dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối trên cơ sở đảm bảo nhu cầu của gia cầm qua từng giai đoạn nuôi.

m 5 Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995) [6] cho biết nhu cầu protein thích hợp cho gà broiler cho năng suất cao đã được xác định. Để phát huy được khả năng sinh trưởng tối đa cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng với sự cân bằng nghiêm ngặt giữa protein, axit amin với năng lượng. Dinh dưỡng cho gà thịt bao gồm: Protein, gluxit, lipit, muối khoáng, vitamin và chất xơ. Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995) [6] cho rằng để phát huy tối đa khả năng sinh trưởng của gia cầm thì việc cung cấp thức ăn đầy đủ và tối ưu các chất dinh dưỡng, cân bằng protein, các axit amin và năng lượng là điều tối cần thiết.

+ Ảnh hưởng của protein: Protein là chất cần thiết trong khẩu phần thức ăn cho gà. Ta cần phải cung cấp đủ protein và cân bằng các axit amin thiết yếu trong khẩu phần. Nếu thiếu và không cân bằng dẫn đến hậu quả gà chậm lớn, còi cọc, dễ sinh bệnh. Mặt khác ta phải phối hợp các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc thực vật và động vật trong khẩu phần ăn như: bột cá, bột thịt, bột muối, khô dầu đậu tương, khô dầu mè… Theo Trần Công Xuân (1995) [16] cho biết cùng tổ hợp lai broiler: Ross 208, Ross 208 - V35 nuôi ở 9 lô với 3 mức năng lượng và 3 mức protein, cho khối lượng ở 8 tuần tuổi khác nhau rõ rệt.

+ Ảnh hưởng của gluxit: Gluxit là chất chủ yếu sinh năng lượng, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn gia bình thường, phải cung cấp đầy đủ cho gà để giúp quá trình sinh trưởng diễn ra bình thường. Nếu thừa gluxit trong khẩu phần ăn của gà sẽ dẫn đến hiệu suất tiêu hóa thức ăn thấp và dễ mắc bệnh ỉa chảy. Nếu thiếu gluxit thì cơ thể sẽ huy động lượng gluxit dự trữ dạng mỡ và một phần trong gan làm cho quá trình trao đổi chất giảm, gà còi cọc. + Ảnh hưởng của lipit: Lipit là một chất được cấu tạo chủ yếu bởi các axit béo.

Nó có tác dụng chủ yếu tham gia cấu tạo mô đệm, cách nhiệt, dung môi hòa tan một số vitamin: A, D, E, K, cung cấp nước nội sinh và là nơi dự trữ năng lượng chủ yếu dưới dạng mỡ cho cơ thể gà. m 6 + Ảnh hưởng của năng lượng: Nhu cầu năng lượng cho gà sinh trưởng bao gồm năng lượng cho duy trì và năng lượng cho tăng trọng. + Ảnh hưởng của chất khoáng và vitamin: Khoáng đa lượng (Ca, P, Na, Cl) có nhiều trong bột xương, bột cá… Cùng khoáng vi lượng (Fe, Cu, Co, Mn, I…) có nhiều trong bột máu, bột cá… Các nguyên tố khoáng là các nguyên liệu xây dựng nên bộ xương tham gia cấu trúc tế bào và tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Việc cung cấp đầy đủ chất khoáng giúp cho gà sinh trưởng và phát triển bình thường.

Vitamin tham gia vào mọi hoạt động sinh lý, sinh hóa trong cơ thể và đóng vai trò là chất xúc tác, kích thích. Nhu cầu về các loại vitamin ở gà không giống nhau, đối với gà con cần các loại như: A, D3, E, K, B1, B3, B6, B12, PP và cholin đối với gà đẻ cần các loại vitamin: A, D, E và cholin. + Ảnh hưởng của yếu tố nước: Trong cơ thể nước chiếm 70% khối lượng cơ thể, thiếu nước 1 - 2 ngày gà có thể bị chết. Nhiệt độ môi trường cao gà cần một lượng nước nhiều hơn bình thường, ở 220C gà cần một lượng nước gấp 1,5 - 2 lần lượng thức ăn.

Còn nhiệt độ lên 350C thì gà cần một lượng nước gấp 4,5 - 5 lần lượng thức ăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu mức protein tối ưu cho năng suất và chất lượng trứng gà cáy củm tại Thái Nguyên là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc xác định hàm lượng protein phù hợp trong khẩu phần ăn của gà cáy củm để tối ưu hóa năng suất và chất lượng trứng. Nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích cho người chăn nuôi tại Thái Nguyên mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà khoa học và chuyên gia dinh dưỡng động vật. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong ngành chăn nuôi gia cầm, giúp cải thiện hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến dinh dưỡng và kỹ thuật chăn nuôi, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa séng cù tại huyện văn chấn tỉnh yên bái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trong nông nghiệp và chăn nuôi.