Chương 1: TONG QUAN 1. Giới thiệu về giống gà Ross 308 Gà Ross 308 là một giống gà công nghiệp chuyên thịt cao sản có nguồn gốc từ Anh và được phát triển bởi tập đoàn Aviagen. Đây là giống gà có năng suất cao trên thế giới, thời gian nuôi ngắn, tăng khối lượng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp. Gà Ross 308 có ngoại hình của giống gà chuyên thịt, thân hình cân đối, ngực sâu rộng, chân chắc, ức phát triển, có thiết điện vuông, gà trưởng thành có màu lông trắng tuyên, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tươi, da và chân màu vàng nhạt (https://ap.com/brands/ross/).
Ở Việt Nam, chúng được nuôi với quy mô công nghiệp do dé nuôi, kha năng thích nghi cao với tỉ lệ sống 96 - 98% và mau cho thu hoạch trong vòng 35- 42 ngày, khối lượng xuất chuồng khoảng 2,7 — 3 kg, hệ số chuyên hóa thức ăn (FCR) bình quân 1,6. Ga Ross 308 (https://ap.com/brands/ross/) 1. Giới thiệu về giống gà Tam Hoàng Gà Tam Hoàng là một giống gà nuôi có xuất xứ từ tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Lông gà con mới nở không đồng nhất về màu sắc, màu lông biểu hiện chính là màu vàng (62%) sau đó đến màu xám (23%) và một số màu khác với tỉ lệ ít, khoảng cách sai khác giữa màu lông mất dần theo tuổi.
Gà Tam Hoàng trưởng thành có bộ lông màu vàng nhạt, chân vàng, mỏ vàng (nên được gọi là ga Tam Hoàng), đuôi có lông đen lẫn vào, cơ thê hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, chân ngắn, hai đùi phát triển. Đây là một giống gà thuần hoá, đễ nuôi và lớn nhanh và là loại gà hướng thịt thích nghỉ tốt với kiểu nuôi chăn thả cũng như chăn nuôi công nghiệp, có năng suất cao, khối lượng khoảng 2 đến 4 kg khi nuôi đến tháng thứ tư. Dé dat 1 kg tăng khối lượng thì phải tiêu tốn hết 2,2 — 2,5 kg thức ăn. Gà Tam Hoang có tỉ lệ nuôi sống cao khoảng 95% và khả năng kháng bệnh tốt, chính vì vậy nó cũng được nuôi phô biến ở Việt Nam.ore/wikGa Tam Hoang) Hình 1.
Gà Tam Hoàng (hitps://vi.org/wiki/Ga_Tam_Hoang) 1. Acid Glutamic — acid amin bán thiết yếu quan trọng 1. Giới thiệu về acid Glutamic Acid Glutamic (Glu) là một ơ-amino acid với công thức hóa học CSH9O4N. Chất này được phát hiện và xác định vào năm 1866 bởi nhà hóa học người Đức Karl Heinrich Ritthausenas.
Cấu trúc phân tử có thể viết đơn giản hóa là HOOC- CH(NH2) - (CH2)2 - COOH, với hai nhóm carboxy] - COOH và một nhóm amino - NH2. O O HO OH NHz Hình 1. Công thức cấu tạo của acid Glutamic (https://byjus.com/chemistry/Glutamic-acid) 1. Sự khác biệt giữa acid Glutamic với Glutamine, Glutamate Glutamate là muối của acid Glutamic, được tạo ra khi acid Glutamic liên kết với một gốc khoáng chất khác như sodium hay potassium trong khi acid Glutamic dùng dé chỉ một acid amin.
Glutamate là dang anion cua acid Glutamic mang điện tích âm trong khi acid Glutamic là một phân tử lưỡng tinh. Glutamate chủ yếu tôn tại dưới dang monosodium và monopotassium Glutamate. Khi acid Glutamic kết hợp với sodium nó còn được gọi là bột ngọt (MSG). Dạng acid Glutamic được cơ thể sản xuất là acid L-Glutamic.
O © HO œ- Nat NH> Hình 1. Công thức cấu tao của monosodium Glutamate (Attps://byjus.com/chemistry/monosodium-Glutamate) Glutamine (kí hiệu Gln) là một là acid d-amino, có thé thay acid Glutamic là một acid amin có hai nhóm carboxyl và một nhóm amin, trong khi acid Glutamin cũng là một acid amin cùng có 5 carbon như acid Glutamic nhưng lại có chứa hai nhóm amin va chỉ có một nhóm carboxyl mà thôi. C O HO NH> NH> Hình 1. Công thức cấu tạo của Glutamine (https://byjus.com/chemistry/Glutamine) 1.
San xuất Glutamic từ C. Glutamicum Acid L- Glutamic là acid amin đầu tiên được sản xuất thương mai. Năm 1957, một loại vi khuẩn Micrococcus Glutamicus ma ngày nay được gọi là Corynebacterium Glutamicum (C. Ghuitamicum) là một loại vi khuân gram dương, hình que nhỏ, không gây bệnh va không có bao tử được phát hiện bởi Kinoshita và cs (1957).
Vĩ khuẩn này hiếu khí, phát triển rất nhanh và khả năng của chủng nay tiêu thụ nhiều loại nguồn carbon như Glucose, rượu va acid hữu cơ là lý do quan trọng nhất khiến nó được lựa chọn sản xuất Glu (Ikeda M. Glutamicum dưới kính hiểu vi (Rajaram S và cs, 2014) Phương pháp sản xuất acid L-Glu được thực hiện gồm cấy C. Glutamicum có khả năng sản xuất acid L-Glutamic, trong môi trường lỏng chứa nguồn carbon và nguồn nitrogen, tiền hành quá trình lên men tạo acid L-Glu liên tục trong đó cả nguồn carbon và một chất dinh dưỡng có tác dụng thúc day sự phát triển của vi khuân được cho ăn dé làm cho vi sinh vật phát triển, sau đó thu acid L-Glu được tạo ra từ môi trường nuôi cấy (Rajaram S. Glutamicum, L-Glu được sinh tông hợp từ Glucose thông qua quá trình đường phân, nhánh oxy hóa của chu trình acid tricarboxylic (TCA) và hoạt động của Glutamate dehydrogenase (GDH) (Bormann và cs, 1992).
Trong các phản ứng này, 1 mol CO2 trên mỗi mol L-Glu tạo ra được cô định vào pyruvate bởi pyruvate carboxylase (PYCx), trong khi 2 mol CO2 được giải phóng bởi pyruvate dehydrogenase (PDH) và isocitrate dehydrogenase (ICDH). Hiệu suất tối đa tạo ra L- Glu từ Glucose thông qua con đường chuyền hóa thông thường là 81,7% tính theo khối lượng (100% mol Glutamate được sản xuất/Glucose tiêu thụ). C0; Phosphoenolpyruvate PEPC Pyruvate “ N cetyl-CoA “~atty Oxaloacetate acids CS Citrate NADP lsocitrate NA0PH«—” hin Oxoglutarate NADP NADPH GDH Glutamate Hình 1. Con đường trao đôi chất của C.
Glutamicum tao Glu (Rajaram S và cs, 2014) 1. Vai trò của acid Glutamic 1. Tham gia vào quá trình tổng hợp protein Theo Aftab và cs (2006) việc sử dụng acid amin tổng hợp có thé làm giảm 10% nhu cầu protein thô trong mỗi giai đoạn thức ăn của gia cầm. Tuy nhiên, Dean va cs (2006), khang định rằng ngay cả khi bé sung các acid amin thiết yếu, việc giảm quá nhiều protein có thé dẫn đến tình trạng một phan acid amin thiết yêu bị chuyển sang tông hợp các acid amin không thiết yếu do thiếu nitrogen không đặc hiệu cho quá trình này, do đó làm giảm sự tích lũy protein cơ thé và năng suất động vật.
Acid Glu là một trong 20 acid amin tham gia vào quá trình tổng hợp protein như một khối xây dựng. Tuy nhiên, vì co thể động vật có thé sản xuất nó thông qua quá trình trao đôi chất, nên acid Glu không được coi là một acid amin thiết yếu. Việc bổ sung acid Glu không chỉ cung cấp năng lượng cho ruột thông qua chuyên hóa oxy hóa trong tế bào ruột, mà còn thúc đây quá trình tổng hợp protein và giảm tác động tiêu cực của stress nhiệt đối với hiệu suất tổng hop vì nó là tiền chất của các acid amin khác, chang hạn như arginine, proline va Glutamine (Blachier va cs, 2009). Chuyển hóa Gin và ảnh hưởng của nó đối với khả năng miễn dịch Theo Newsholme và cs (2003) thì Glu còn là tiền chất của Gln, hai AA này tuy có một số chức năng khác nhau nhưng lại có sự chuyên hóa cho nhau.
Glu có thé thay thé Gln trong nhiều vai trò trao đối chất, bao gồm sản xuất năng lượng và tổng hợp acid amin (Reeds và Burrin, 2001). Glutamine thường được đưa vào danh sách “chất dinh dưỡng miễn dịch” có tác dụng sinh học vì là nhiên liệu chính cho nhiều tế bào bao gồm tế bào lympho, đại thực bào, nguyên bao sợi trong nuôi cấy và tế bào ác tính. Ngoài ra nó là một AA giúp tăng cường khả năng sông sót của tế bào chống lại các kích thích căng thắng khác nhau thông qua việc tạo ra protein sốc nhiệt 70 (HSP70) (Jang va cs, 2008). Gln cũng được xem như là một tiền chất cho quá trình tổng hợp peptide, protein, purine va pyrimidine và do đó tổng hợp acid nucleic va nucleotide, đồng thời cũng cung cấp nguồn CO2 cho quá trình oxy hóa trong một số tế bao.
Tuy nhiên, sản phẩm ngay lập tức của quá trình chuyển hóa Glutamine ở hầu hết các tế bao là Glutamate, được tạo ra do hoạt động của Glutaminase. Các enzyme quan trọng nhất liên quan đến chuyển hóa Gln va Glutamate là Glutamine synthetase và Glutaminase. Glutamine synthetase xúc tác quá trình chuyển đổi Glutamate thành Glutamine sử dụng amoniac làm nguồn nitrogen (Glutamate + NH4+ ATP => Glutamine + ADP + Pi). Glutaminase là một enzyme xúc tác qua trình thủy phan Glutamine thành Glutamate và ion.
Sản phẩm trực tiếp của quá trình chuyên hóa Glutamine là L-Glutamate. Trong phản ứng chuyền amin, Glutamate có thé cho nhóm amin của nó để tổng hợp acid amin mới và khử amin thành 2- oxoGlutarate. Glutamine Synthetase Glutamate + NH, + ATP Glutamine ~~ + ADP + Pi _ * PHƯƠNG HạO + Glutaminase Hinh 1. Chuyên hóa Gln từ Glu (Dalila Cunha de Oliveira và cs, 2016) 1.
Anh hưởng của acid Glutamic đến đường ruột Glu tham gia vào cơ chế bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách giảm độ pH của ruột và độ dày của lớp niêm mạc. Phan lớn Glu được chuyền hóa bên trong tế bảo ruột sau khi hap thụ, trước khi đi vào máu trong quá trình hap thụ qua tế bao. Quá trình chuyển hóa oxy hóa nhanh chóng của Glu trong tế bảo ruột cung cấp đủ năng lượng cho sự tăng sinh và biệt hóa tế bao và phục hồi niêm mạc ruột trong một số điều kiện căng thang, cũng như kích thích co chế bảo vệ của niêm mạc ruột (Akiba và cs, 2009; Blachier và cs, 2009; Burrin va Stoll, 2009). Glu có thể làm giảm chứng teo ruột và hỗ trợ sửa chữa niêm mạc sau khi bi tốn thương.
Cả acid Glutamic va Glutamine đều cần thiết dé duy trì tính toàn ven của niêm mạc ruột và hỗ trợ sự phát triển của niêm mạc ruột của gà thịt (Yi và cs, 2005). Ga được cho ăn khẩu phan có bổ sung Glu hoặc Gln được báo cáo là có khối lượng ruột lớn hơn, nhung mao ruột cao hon và ruột sâu hon (Yi và cs, 2005; Bartell và Batal, 2007; Fischer da Silva và cs, 2007; Murakami và cs, 2007; Soltan, 2009). Nhung mao dai hơn trong ruột non có thé làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai đoạn đầu của đời sống gà và mang lại năng suất tốt hơn cho gà thịt. Ảnh hiển vi của nhung mao và lông nhung mao của gà được bồ sung 1% và 0,5% Glu, 1% Gln và thức ăn cơ bản vào ngày thứ 34 (Klas Elwinger, 2011) 1.
Ảnh hưởng của acid Glu trong thức ăn đến năng suất gà thịt Sử dung Glu có thé làm tăng tăng năng suất của gia cầm, theo Fadilah (2005) sử dụng Glu giúp tăng hấp thu chất dinh dưỡng trong ruột non.