Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác trải nghiệm thương hiệu niềm tin thương hiệu và gắn kết thương hiệu vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác

Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng, trải nghiệm thương hiệu, niềm tin và gắn kết thương hiệu, cùng vai trò của tỉnh thức tương tác.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

308
5
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

1.2. Bối cảnh thực tiễn

1.3. Bối cảnh lý thuyết

1.4. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.4.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp khảo lược tổng quan tài liệu có hệ thống

1.6.2. Nghiên cứu định tính

1.6.3. Nghiên cứu định lượng

1.7. Tính mới và những đóng góp của nghiên cứu

1.7.1. Về mặt khoa học

1.7.2. Về mặt thực tiễn

1.8. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết nền cho nghiên cứu

2.1.1. Lý thuyết hành vi nhận thức trong tiếp thị: kích thích – cơ chế xử lý - phản ứng hồi đáp (Stimulus-Organism-Response)

2.1.2. Lý thuyết tác động xã hội (Social impact theory)

2.1.3. Lý thuyết học tập xã hội (Social learning theory)

2.2. Nhận thức khách hàng khác (other customer perceptions – OCP)

2.2.1. Sự tương đồng được cảm nhận (Perceived similarity)

2.2.2. Hành vi phù hợp (Suitable behavior)

2.3. Trải nghiệm thương hiệu (brand experience - BE)

2.4. Tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân (interpersonal mindfulness – IM)

2.4.1. Khái niệm về Tỉnh thức

2.4.2. Tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân (Interpersonal mindfulness - IM)

2.5. Niềm tin thương hiệu (Brand Trust – BT)

2.6. Gắn kết thương hiệu (brand attachment – BA)

2.7. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây

2.7.1. Các nghiên cứu về nhận thức khách hàng khác

2.7.2. Các nghiên cứu về tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân

2.7.3. Các nghiên cứu về trải nghiệm thương hiệu

2.7.4. Các nghiên cứu về niềm tin thương hiệu

2.7.5. Các nghiên cứu về gắn kết thương hiệu

2.8. Khoảng trống nghiên cứu

2.9. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

2.9.1. Mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác (OCP) và trải nghiệm thương hiệu (BE), niềm tin thương hiệu (BT), gắn kết thương hiệu (BA)

2.9.2. Mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu

2.9.3. Mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu và niềm tin thương hiệu

2.9.4. Mối quan hệ giữa niềm tin thương hiệu và gắn kết thương hiệu

2.9.5. Hiệu ứng trung gian nối tiếp của trải nghiệm thương hiệu và niềm tin thương hiệu trong mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác và gắn kết thương hiệu

2.9.6. Vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác trong mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác và trải nghiệm thương hiệu

2.10. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.10.1. Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.10.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp luận nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Quy trình kiểm định khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu và giả thuyết

3.4. Nghiên cứu định tính

3.4.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính

3.4.2. Thiết kế nghiên cứu

3.4.3. Quá trình phỏng vấn sâu

3.4.4. Kết quả phỏng vấn sâu

3.4.5. Kết quả xác nhận và hiệu chỉnh thang đo

3.4.6. Thiết kế bảng hỏi

3.4.7. Phỏng vấn thử sơ bộ

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng

3.5.2. Chọn mẫu nghiên cứu

3.5.3. Thu thập dữ liệu

3.5.4. Làm sạch dữ liệu

3.5.5. Kỹ thuật phân tích dữ liệu

3.5.6. Các bước phân tích dữ liệu

3.5.7. Kiểm tra tác động chuỗi trung gian nối tiếp

3.5.8. Kiểm tra tác động điều tiết

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1. Cỡ mẫu chính thức

4.1.2. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.2. Kết quả phân tích mô hình đo lường đa hướng bậc cao

4.2.1. Xác định mô hình đường dẫn giai đoạn một

4.2.2. Đánhh giá mô hình đo lường cho biến tiềm ẩn bậc một

4.2.3. Xác định mô hình đường dẫn giai đoạn hai

4.2.4. Đánh giá mô hình đo lường cho biến tiềm ẩn bậc cao và các mô hình đo lường cho biến tiềm ẩn khác

4.2.5. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

4.4. Kiểm tra tác động chuỗi trung gian nối tiếp

4.4.1. Xác định hiệu ứng trung gian

4.4.2. Đánh giá tác động trung gian

4.5. Kiểm tra tác động điều tiết

4.5.1. Xác định phương trình của biến điều tiết bao gồm hiệu ứng chính và hiệu ứng tương tác

4.5.2. Đánh giá sự khác biệt về hệ số hồi quy của OCP tới BE theo ba mức độ của biến điều tiết IM

4.6. Nhận xét kết quả nghiên cứu

4.6.1. Nhận thức khách hàng khác

4.6.2. Trải nghiệm thương hiệu

4.6.3. Niềm tin thương hiệu

4.6.4. Gắn kết thương hiệu

4.6.5. Tỉnh thức tương tác

4.6.6. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu

5.1.1. Kết quả nghiên cứu

5.1.2. Nhận định chung về các mối quan hệ trong nghiên cứu

5.2. Đóng góp của nghiên cứu

5.2.1. Đóng góp về mặt khoa học

5.2.2. Đóng góp về thực tiễn

5.3. Hàm ý quản trị

5.3.1. Xây dựng và phát triển hoạt động quản trị quan hệ khách hàng

5.3.2. Hoạt động cá nhân hoá trải nghiệm khách hàng

5.3.3. Hoạt động khai thác và ứng dụng yếu tố tỉnh thức tương tác

5.4. Hạn chế của nghiên cứu

5.5. Đề xuất hướng nghiên cứu tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Nghiên cứu điển hình về nhận thức khách hàng khác

PHỤ LỤC 2: Bảng lược khảo các nghiên cứu trước về nhận thức khách hàng khác

PHỤ LỤC 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc

PHỤ LỤC 4: Danh sách chuyên gia

PHỤ LỤC 5: Tổng hợp thang đo nhận thức khách hàng khác từ các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 6: Tổng hợp thang đo trải nghiệm thương hiệu từ các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 7: Tổng hợp thang đo niềm tin thương hiệu của các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 8: Tổng hợp thang đo gắn kết thương hiệu của các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 9: Tổng hợp thang đo tỉnh thức tương tác giữa các cá nhân của các nghiên cứu trước

PHỤ LỤC 10: Thang đo hiệu chỉnh

PHỤ LỤC 11: Thang đo chính thức

PHỤ LỤC 12: Bảng hỏi chính thức

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng và trải nghiệm thương hiệu

Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàngtrải nghiệm thương hiệu là một lĩnh vực quan trọng trong quản trị thương hiệu. Nhận thức khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến cách mà khách hàng trải nghiệm thương hiệu mà còn quyết định sự thành công của thương hiệu trong thị trường cạnh tranh. Theo nghiên cứu của Chaudhuri và Holbrook (2001), niềm tin thương hiệu là cầu nối giữa trải nghiệm và gắn kết thương hiệu. Điều này cho thấy rằng việc hiểu rõ về nhận thức khách hàng có thể giúp các nhà quản trị xây dựng chiến lược thương hiệu hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm về nhận thức khách hàng và trải nghiệm thương hiệu

Nhận thức khách hàng (OCP) là cách mà khách hàng cảm nhận và đánh giá thương hiệu dựa trên các yếu tố như hành vi, ngoại hình và sự tương đồng. Trải nghiệm thương hiệu (BE) là tổng thể cảm xúc và cảm nhận mà khách hàng trải qua khi tương tác với thương hiệu. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự gắn kết thương hiệu.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu mối quan hệ này

Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàngtrải nghiệm thương hiệu giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng. Điều này không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng mà còn tăng cường niềm tin và sự gắn kết với thương hiệu.

II. Thách thức trong việc xây dựng gắn kết thương hiệu từ nhận thức khách hàng

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc xây dựng gắn kết thương hiệu là làm sao để nhận thức khách hàng tích cực dẫn đến trải nghiệm thương hiệu tốt. Nhiều thương hiệu gặp khó khăn trong việc duy trì sự hài lòng của khách hàng, điều này có thể dẫn đến sự giảm sút trong gắn kết thương hiệu. Theo nghiên cứu của Langer & Moldoveanu (2000), tỉnh thức tương tác có thể giúp cải thiện mối quan hệ này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức khách hàng

Các yếu tố như hành vi phù hợp, ngoại hình và sự tương đồng đều có thể ảnh hưởng đến nhận thức khách hàng. Nếu thương hiệu không đáp ứng được những yếu tố này, khách hàng có thể có cái nhìn tiêu cực về thương hiệu.

2.2. Tác động của trải nghiệm thương hiệu đến gắn kết

Trải nghiệm thương hiệu không chỉ là cảm nhận mà còn là hành động. Nếu khách hàng có trải nghiệm tích cực, họ sẽ có xu hướng gắn kết hơn với thương hiệu. Ngược lại, trải nghiệm tiêu cực có thể dẫn đến sự giảm sút trong gắn kết thương hiệu.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng và trải nghiệm thương hiệu

Để nghiên cứu mối quan hệ này, các phương pháp như khảo sát định tính và định lượng được áp dụng. Nghiên cứu định tính giúp hiểu sâu hơn về cảm nhận của khách hàng, trong khi nghiên cứu định lượng cung cấp dữ liệu cụ thể để phân tích. Việc kết hợp cả hai phương pháp này sẽ mang lại cái nhìn toàn diện hơn về mối quan hệ giữa nhận thức khách hàngtrải nghiệm thương hiệu.

3.1. Khảo sát định tính và định lượng

Khảo sát định tính thường sử dụng phỏng vấn sâu để thu thập thông tin chi tiết từ khách hàng. Trong khi đó, khảo sát định lượng sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ một lượng lớn khách hàng, giúp xác định các mối quan hệ thống kê.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Phân tích dữ liệu từ cả hai phương pháp sẽ giúp xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến trải nghiệm thương hiệugắn kết thương hiệu. Kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho các nhà quản trị trong việc xây dựng chiến lược thương hiệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu mối quan hệ này

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hiểu rõ mối quan hệ giữa nhận thức khách hàngtrải nghiệm thương hiệu có thể giúp các thương hiệu cải thiện chiến lược marketing của mình. Các nhà quản trị có thể áp dụng các chiến lược cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng để tăng cường sự gắn kết thương hiệu. Điều này không chỉ giúp tăng cường niềm tin mà còn tạo ra những trải nghiệm tích cực cho khách hàng.

4.1. Chiến lược cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng

Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng thông qua việc hiểu rõ nhận thức khách hàng sẽ giúp thương hiệu tạo ra những trải nghiệm độc đáo và phù hợp với từng nhóm khách hàng. Điều này sẽ tăng cường sự hài lòng và gắn kết của khách hàng với thương hiệu.

4.2. Tăng cường niềm tin thương hiệu

Khi khách hàng có trải nghiệm tích cực, niềm tin vào thương hiệu sẽ được củng cố. Các thương hiệu cần chú trọng đến việc tạo ra những trải nghiệm đáng nhớ để xây dựng niềm tin lâu dài với khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về gắn kết thương hiệu

Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng, trải nghiệm thương hiệugắn kết thương hiệu là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục khám phá sâu hơn về vai trò của tỉnh thức tương tác trong việc cải thiện mối quan hệ này. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục tìm hiểu các yếu tố mới có thể ảnh hưởng đến gắn kết thương hiệu trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng.

5.1. Xu hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới để cải thiện trải nghiệm khách hàng. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn có thể giúp các thương hiệu hiểu rõ hơn về nhận thức khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của tỉnh thức tương tác

Tỉnh thức tương tác sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện mối quan hệ giữa nhận thức khách hàngtrải nghiệm thương hiệu. Các nghiên cứu cần tìm hiểu sâu hơn về cách mà tỉnh thức có thể ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng và sự gắn kết thương hiệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng khác trải nghiệm thương hiệu niềm tin thương hiệu và gắn kết thương hiệu vai trò điều tiết của tỉnh thức tương tác

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Giới thiệu Chương một trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài, dựa trên bối cảnh thực tiễn và nền tảng lý thuyết từ đó đưa ra vấn đề cần nghiên cứu. Đây chính là cơ sở nền tảng để đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cần tìm hiểu thông qua việc làm rõ câu hỏi nghiên cứu. Chương này cũng trình bày đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và các đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn của đề tài.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1.1 Bối cảnh thực tiễn Sheth & Sisodia, (1999) đã chỉ ra rằng tiếp thị là một ngành theo ngữ cảnh, do đó, tác động của các thị trường mới nổi đối với các quan điểm và thực tiễn tiếp thị hiện có là rất sâu sắc (Sheth, 2011). Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến Việt Nam như một thị trường mới nổi, phát triển nhanh và chứng minh đây là một môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai các chiến lược tiếp thị thực tiễn, khám phá các quan điểm và thực tiễn hành vi mới trong tiếp thị (Sheth, 2011).

Hầu hết các thị trường mới nổi đều có tính địa phương cao và phần lớn sự cạnh tranh đến từ các hàng hoá hoặc dịch vụ không có thương hiệu và hành vi mua thì nghiêng về quyết định vì nhu cầu tiêu dùng hơn là quyết định vì thương hiệu. Vì vậy, hành vi mua dựa trên thương hiệu là rất cần được xây dựng cho khách hàng ở thị trường mới nổi, trong đó tập trung vào xây dựng trải nghiệm thương hiệu tích cực, dẫn đến niềm tin thương hiệu và đi đến sự gắn kết với thương hiệu. Với dân số tính đến ngày 30/12/2022 là 99.461,71 nghìn người và đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ với độ tuổi trung bình là 33,7 tuổi (Tổng Cục Thống kê, 2023) - đây chính là thị trường hấp dẫn thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhiều công ty toàn cầu hiện đang hướng sự chú ý đến Việt Nam vì người Việt Nam mong muốn có một cuộc sống chất lượng hơn so với những người tiêu dùng có thu nhập tương đương ở các quốc gia đang phát triển khác (Sheth, 2011).

Để duy trì khả năng cạnh tranh và thành công tại thị trường Việt Nam đòi hỏi các nhà chiến lược thương hiệu phải quan tâm xây dựng sự trải nghiệm thương hiệu cho người tiêu dùng, từ đó hình thành nên niềm tin thương hiệu và thúc đẩy sự gắn kết với thương hiệu. 2 Một vấn đề cần xem xét đến, đó là, vào tháng 05/2021 số ca mắc COVID-19 ở Việt Nam gia tăng, chính phủ áp dụng giãn cách, bắt buộc mọi người phải ở nhà và chỉ ra ngoài mua những nhu cầu thiết yếu và phần lớn các nhà bán lẻ tạp hoá truyền thống cũng được yêu cầu đóng cửa, vì vậy, nhiều khách hàng đã mua sắm tại các cửa hàng tiện lợi, siêu thị và trung tâm mua sắm (Euromonitor International, 2022b), và ngay cả khi đại dịch COVID-19 được kiểm soát với tình hình kinh tế khó khăn, người tiêu dùng buộc phải thắt chặt chi tiêu và có xu hướng tập trung mua sắm nhóm hàng hoá thiết yếu, thì Euromonitor International (2022b) dự báo những khách hàng này vẫn sẽ tiếp tục mua sắm tại các siêu thị, vì họ đã hình thành thói quen mua sắm trong đại dịch. Doanh số bán lẻ tại các siêu thị và trung tâm thương mại là 2.429,339 nghìn tỷ đồng so với doanh số bán lẻ tại các điểm bán không phải là siêu thị và trung tâm thương mại là 159,152 nghìn tỷ đồng (Euromonitor International, 2022b). Bên cạnh đó, theo báo cáo của Tổng Cục thống kê (2023) thì tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước năm 2022 đạt 4.202, 440 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng cùng năm 2022, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh ước đạt 458,1 nghìn tỷ đồng, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước với 277,6 nghìn tỷ đồng doanh thu bán lẻ hàng hoá.

Số lượng trung tâm thương mại và siêu thị tính đến 31/12/2022 là 1.241, trong đó thành phố Hồ Chí Minh là 240 và thị trường bán lẻ của Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang dần hồi phục với nguồn cung dồi dào từ các dự án trung tâm thương mại quy mô lớn, thực tế sự khôi phục của ngành bán lẻ sau đại dịch không chỉ vì ngành du lịch khởi sắc với lượng khách quốc tế và khách du lịch nội địa mà còn phần lớn đến từ việc thay đổi thói quen mua sắm của người dân ở kênh siêu thị, sự đa dạng của sản phẩm và môi trường mua sắm hiện đại, thoải mái, rộng rãi đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng, người tiêu dùng cũng đã quen hơn với những chuyến mua sắm hàng tuần đến trung tâm thương mại thay vì mua sắm ở chợ truyền thống hàng ngày (Ngo và ctg. Thực nghiệm cho thấy, tại các điểm bán trong trung tâm thương mại thì luôn hiện diện các khách hàng khác và tương tác giữa các khách hàng cùng mua sắm diễn ra với tần suất cao hơn rất nhiều so với tương tác giữa khách hàng và nhân viên tại trung tâm thương mại - vốn không hiện diện thường xuyên tại điểm bán. Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu đã nỗ lực để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của nhận thức khách hàng khác tác động đến khả năng nhận thức, tính cách cá nhân và trạng thái tình cảm của một khách 3 hàng trong cùng không gian tiêu dùng (Hanks và ctg., 2020) theo hướng hình thành trải nghiệm khác nhau, dẫn đến có niềm tin và sự gắn kết khác nhau.2 Bối cảnh lý thuyết Hiện nay, với quá nhiều sự lựa chọn thì trải nghiệm thương hiệu của khách hàng không còn chỉ dựa trên chất lượng hay giá sản phẩm mà phụ thuộc rất nhiều vào trải nghiệm mà khách hàng có được (Brakus và ctg., 2009); đặc biệt, trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, bên cạnh các yếu tố tại hệ thống trung tâm thương mại như: âm nhạc, màu sắc, ánh sáng, phong cách trang trí, thiết kế mới lạ, cung cách phục vụ của nhân viên,…. tác động đến quá trình hình thành trải nghiệm (Bitner, 1992; Messaoud & Debabi, 2016; Rigby & Bilodeau, 2015), thì còn có yếu tố nhận thức khách hàng khác trong cùng điểm mua sắm cũng đóng vai trò hình thành nên trải nghiệm của khách hàng.

Trải nghiệm của khách hàng sẽ khác nhau về cường độ, thời lượng, thời điểm và cách đánh giá (Brakus và ctg., 2009), nhưng yếu tố “tác động con người” chiếm phần trọng yếu, không thể tách rời trong quá trình khách hàng trải nghiệm tại điểm bán; do đó, hành vi tiêu dùng của các cá nhân trong môi trường kinh doanh bán lẻ sẽ không thể hiểu đầy đủ nếu các nhà nghiên cứu không xem xét các ảnh hưởng xã hội xảy ra (Tombs & McColl-Kennedy, 2003). Một trong những yếu tố ảnh hưởng xã hội quan trọng nhưng bị bỏ qua nhiều nhất hiện nay là nhận thức khách hàng khác (other customer perceptions – OCP) (Argo và ctg., 2008; Brocato và ctg., 2012; Hyun & Han, 2015) trong môi trường kinh doanh bán lẻ. Khách hàng khác này đã có trải nghiệm về thương hiệu ở cùng điểm bán, họ có khả năng tác động đến những người khác và lây lan trải nghiệm hiện có của họ, từ đó ảnh hưởng đến niềm tin và quyết định gắn bó với thương hiệu (Martin, 1996; Moore và ctg. Trong quá trình trải nghiệm thương hiệu để gia tăng niềm tin thương hiệu và tạo nên sự gắn kết với thương hiệu lâu dài thì khách hàng không còn thụ động đón nhận những giá trị mà thương hiệu đem lại, mà họ yêu cầu được trở thành người tham gia tích cực vào việc tạo ra trải nghiệm (Prahalad & Ramaswamy, 2000; Vargo & Lusch, 2004; Wikström, 1996).

Đây chính là quá trình tương tác giữa khách hàng khác và khách hàng tiêu điểm, vì vậy nhận thức khách hàng khác ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến trải nghiệm thương hiệu của khách hàng (Moore và ctg. Thêm vào đó, Hanks và ctg. (2020) nhấn mạnh thực tế sự hiểu biết của khách hàng về nhận thức khách hàng khác quan trọng hơn nhận thức của họ về nhân viên phục vụ tại điểm bán, do đó, tương tác khách hàng 4 đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định trải nghiệm tích cực để xây dựng niềm tin và gắn kết thương hiệu (Zha và ctg. Chaudhuri & Holbrook (2001) cho rằng những trải nghiệm của khách hàng về thương hiệu được tạo ra trong một thời gian ngắn, trong khi để có được niềm tin thương hiệu thì đòi hỏi cả một quá trình khách hàng suy nghĩ, cân nhắc và tích luỹ trải nghiệm; do đó, niềm tin thương hiệu có thể là cầu nối giữa trải nghiệm và gắn kết thương hiệu (Casalo và ctg.

Quá trình nghiên cứu trải nghiệm thương hiệu và niềm tin thương hiệu trong mối quan hệ khách hàng khác – khách hàng tiêu điểm có vẻ đơn giản, nhưng để có sự ảnh hưởng này đòi hỏi mức độ cảm nhận, sự chú ý và nhận thức của các cá nhân. Do đó, tồn tại một cơ chế khác biệt ảnh hưởng tiềm ẩn để kích hoạt sự chú ý của một cá nhân đối với các tác động bên ngoài – cơ chế này được Ngo và ctg. (2016) gọi là Tỉnh thức. Đối với lĩnh vực marketing, thương hiệu thì yếu tố tỉnh thức chỉ mới được nghiên cứu gần đây qua các tác giả Fiol & O’Connor (2003), Rerup (2005), Sheth và ctg.

(2011), Naresh và ctg. (2012),… Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu vẫn chưa đem lại sự ảnh hưởng rõ nét và đến Ndubisi (2012b) thì ảnh hưởng của tỉnh thức trong quá trình trải nghiệm thương hiệu hay ra quyết định tiêu dùng của khách hàng mới được giới hàn lâm chú ý. Gần đây, Ngo và ctg. (2016) đã kiểm định tỉnh thức trong mối quan hệ giữa nhận thức tiêu dùng và trải nghiệm thương hiệu; và đã chỉ ra tỉnh thức là yếu tố then chốt hình thành nên các trải nghiệm thương hiệu tích cực trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ.

Lĩnh vực nghiên cứu tỉnh thức ngày càng mở rộng và tập trung chủ yếu vào cá nhân, vô số các tương tác giữa các cá nhân xảy ra trong cuộc sống hàng ngày tạo cơ hội cho mọi người cần trao dồi tỉnh thức trong suốt các hoạt động tương tác đó. Vì vậy, Pratscher và ctg. (2018) đề xuất khái niệm tỉnh thức tương tác (interpersonal mindfulness - IM) như là một phương tiện để hiểu cơ chế của tỉnh thức trong các tương tác giữa các cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khách hàng, trải nghiệm thương hiệu và gắn kết thương hiệu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà nhận thức của khách hàng và trải nghiệm thương hiệu ảnh hưởng đến mức độ gắn kết của họ với thương hiệu. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng trải nghiệm tích cực cho khách hàng, từ đó tạo ra sự kết nối mạnh mẽ hơn với thương hiệu. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ mối quan hệ này, giúp họ áp dụng vào chiến lược marketing và phát triển thương hiệu hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Những yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin thương hiệu trực tuyến đối với các hãng mỹ phẩm trên thị trường Việt Nam khóa luận tốt nghiệp đại học. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến niềm tin thương hiệu, một khía cạnh quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng.