Tổng quan nghiên cứu
Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà được tổ chức UNESCO chính thức công nhận vào ngày 02 tháng 12 năm 2004 với tổng diện tích tự nhiên đạt 26.941 ha phần đảo và 9.300 ha phần biển. Khu vực này được đánh giá là trung tâm đa dạng sinh học đặc sắc của Việt Nam và thế giới, quy tụ 1.585 loài thực vật bậc cao cùng 343 loài động vật có xương sống trên cạn, trong đó có loài Voọc Cát Bà đặc hữu quý hiếm toàn cầu. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số với mật độ bình quân 127 người/km2 tại các xã vùng đệm cùng tiến trình đô thị hóa nhanh chóng đang tạo sức ép rất lớn lên các hệ sinh thái rừng tự nhiên.
Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng tài nguyên rừng bị suy thoái cục bộ, nguồn lâm sản ngoài gỗ bị thu hái quá mức do nhận thức và áp lực mưu sinh của cộng đồng địa phương. Các cơ chế quản lý truyền thống bộc lộ nhiều rào cản khi thiếu sự tham gia trực tiếp và cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng với người dân bản địa. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc đánh giá hiện trạng cấu trúc các kiểu thảm thực vật điển hình, phân tích tương tác hai chiều giữa sinh kế cộng đồng với tài nguyên rừng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp bảo tồn có sự tham gia của người dân.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai đồng bộ tại 7 xã và thị trấn vùng đệm gồm thị trấn Cát Bà, Gia Luận, Phù Long, Trân Châu, Hiền Hào, Xuân Đám và Việt Hải trong khung thời gian điều tra ngoại nghiệp từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2019. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa mức độ phụ thuộc sinh kế của hơn 5.000 hộ dân vào tài nguyên rừng, cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao hiệu quả quản lý bền vững 8.500 ha vùng lõi và 7.741 ha vùng đệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng đồng bộ 4 hệ thống quan điểm và mô hình lý thuyết khoa học hiện đại:
Thứ nhất, lý thuyết hệ thống xem xét hệ sinh thái rừng và tiểu hệ thống kinh tế xã hội địa phương là một cấu trúc tương tác đa chiều. Mọi biến động về diện tích thảm thực vật hay trữ lượng lâm sản đều tạo tác động trực tiếp đến an ninh sinh kế và ngược lại.
Thứ hai, mô hình tháp sinh thái nhân văn được ứng dụng để giải thích hành vi khai thác tài nguyên dựa trên mối liên hệ giữa các tầng nhu cầu sinh tồn, văn hóa tập quán bản địa và trình độ nhận thức của cộng đồng.
Thứ ba, quan điểm bảo tồn và phát triển gắn kết lợi ích bảo vệ đa dạng sinh học với 3 cách tiếp cận: giải pháp thay thế sinh kế, cải thiện kinh tế hộ gia đình và sự tham gia của cộng đồng vào quy hoạch.
Các khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm: quản lý rừng bền vững, lâm sản ngoài gỗ (với 1.026 loài cây thuốc và 273 loài cây ăn được), bảo tồn nguyên vị (in-situ), bảo tồn chuyển vị (ex-situ) và cơ chế chia sẻ lợi ích theo Quyết định 126/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ đề tài khoa học công nghệ cấp quốc gia mã số ĐTĐL.CN-25/17 với dữ liệu sơ cấp thu thập thực địa từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2019.
Về điều tra sinh thái thực vật, tác giả thiết lập 7 tuyến khảo sát liên hoàn với tổng chiều dài hơn 34 km cắt ngang qua các sinh cảnh núi đá vôi Karst tiêu biểu. Cỡ mẫu thực địa gồm 18 ô tiêu chuẩn có diện tích 1.000 m2 (50m x 20m) được bố trí trên 6 lâm phần đại diện cho 2 trạng thái rừng nguyên sinh và thứ sinh, cùng 90 ô dạng bản để theo dõi cây tái sinh. Phương pháp chọn mẫu điển hình phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác cấu trúc thảm thực vật trên nền địa hình chia cắt phức tạp.
Về điều tra xã hội học, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) được triển khai qua bảng hỏi bán cấu trúc tại 6 xã vùng đệm. Cỡ mẫu phỏng vấn gồm 180 hộ gia đình (mỗi xã 3 thôn, mỗi thôn 10 hộ) và 30 cán bộ quản lý địa phương. Dữ liệu định lượng sinh thái được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng R thông qua gói vegan để tính toán các chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener, Simpson, Pielou và chỉ số quan trọng IV. Việc sử dụng các công cụ toán thống kê này giúp lượng hóa khách quan mức độ phong phú loài và tính tương đồng cấu trúc quần xã.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả điều tra thực địa đã làm sáng tỏ 3 nhóm phát hiện trọng tâm về sinh thái và tương tác sinh kế:
Thứ nhất, cấu trúc diện tích thảm thực vật rừng tự nhiên ghi nhận sự chiếm ưu thế của các trạng thái phục hồi. Cụ thể, kiểu phụ rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác kiệt (IIb) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 934,0 ha, tương đương 45,3% tổng diện tích rừng tự nhiên. Kiểu rừng kín thường xanh bị tác động mạnh (IIIA1) chiếm 573,3 ha (27,8%), kiểu rừng phục hồi tốt (IIIA2) chiếm 321,6 ha (15,5%), trong khi kiểu rừng ít bị tác động (IIIA3) chỉ còn lại 125,0 ha (tương ứng 6,0%). Rừng trồng thứ sinh nhân tác ghi nhận 545,5 ha, trong đó rừng thuần loài chiếm 72,2% và rừng hỗn giao chiếm 27,8%.
Thứ hai, tính đa dạng của nguồn tài nguyên thực vật rất phong phú với 1.316 loài có giá trị sử dụng. Trong đó, nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ trọng áp đảo với 1.026 loài, nhóm cây cho gỗ có 432 loài, nhóm cây ăn được có 273 loài và nhóm cây làm cảnh có 253 loài. Khoảng 15% đến 35% số hộ dân tại các xã vùng đệm vẫn thường xuyên tham gia thu hái lâm sản ngoài gỗ như dược liệu, măng rừng và lấy mật ong tự nhiên.
Thứ ba, cơ cấu kinh tế xã hội ghi nhận sự chuyển dịch tích cực nhưng phân hóa rõ nét. Trong giai đoạn 2013-2018, số hộ gia đình tăng từ 4.069 hộ lên 5.031 hộ, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3,81% xuống 1,15%. Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch lớn giữa khu vực trung tâm phát triển mạnh du lịch như thị trấn Cát Bà đạt 39,8 triệu đồng/năm so với các xã vùng sâu thuần nông như xã Việt Hải chỉ đạt 25,2 triệu đồng/năm.
Thảo luận kết quả
Sự phân hóa cấu trúc giữa các kiểu phụ thảm thực vật phản ánh trực tiếp cường độ can thiệp lịch sử của con người. Trạng thái rừng IIIA1 bị mất tầng ưu thế sinh thái nên độ tàn che chỉ đạt 0,3-0,4, tạo điều kiện cho thảm tươi cây bụi phát triển mạnh chiếm độ che phủ 55-65%. Ngược lại, trạng thái IIIA3 bảo tồn được tầng cây gỗ lớn cao 15-20 m với độ tàn che đạt 0,6-0,7. Khi phân tích qua đồ thị đường cong tích lũy đa dạng Renyi và biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính, các lâm phần ít bị tác động thể hiện tính ổn định sinh thái vượt trội với chỉ số đồng đều Pielou cao.
So sánh với các công trình tại Vườn quốc gia Ba Vì hay Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát, tỷ trọng thu nhập từ việc khai thác gỗ tại Cát Bà thấp hơn do sự quản lý chặt chẽ của lực lượng kiểm lâm, song áp lực lại chuyển hướng sang khai thác cảnh quan du lịch và cây thuốc quý. Tình trạng nuôi trồng thủy sản mở rộng tại các vùng đầm bãi ngập mặn với 100% chỉ tiêu sản lượng hàng năm cũng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cục bộ. Những phát hiện này khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi mô hình từ cấm đoán cơ học sang đồng quản lý rừng có sự chia sẻ quyền lợi với cộng đồng địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 giải pháp chiến lược đồng bộ được đề xuất như sau:
Thứ nhất, thiết lập cơ chế đồng quản lý và giao khoán bảo vệ rừng bền vững. Ban quản lý Vườn quốc gia Cát Bà chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải hoàn thành ký kết hợp đồng khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 100% các thôn bản vùng đệm giai đoạn 2020-2023, phấn đấu nâng mức thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng tăng từ 15% đến 20% cho các hộ nhận khoán.
Thứ hai, quy hoạch vùng bảo tồn và phát triển cây dược liệu bản địa có sự tham gia của người dân. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng kết hợp chính quyền các xã triển khai xây dựng 3 mô hình bảo tồn dược liệu chuyên canh với quy mô 50 ha tại xã Xuân Đám và Trân Châu trong giai đoạn 2020-2022, đặt mục tiêu giảm thiểu 40% khối lượng khai thác tự nhiên tự phát.
Thứ ba, đa dạng hóa chuỗi sinh kế thay thế gắn với du lịch sinh thái cộng đồng. Hiệp hội Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Việt Hải và Phù Long tổ chức đào tạo nghề, hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để chuyển đổi sinh kế cho 200 hộ dân sang mô hình homestay sinh thái, hướng dẫn viên trải nghiệm rừng ngập mặn và cung ứng đặc sản an toàn trong chu kỳ 2020-2025.
Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông giáo dục môi trường và tăng cường tuần tra liên ngành. Hạt Kiểm lâm Cát Bà phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương tổ chức định kỳ 12 khóa tập huấn nâng cao nhận thức bảo tồn cho 600 lượt người dân mỗi năm, duy trì đội tuần tra rừng cộng đồng tự quản với tần suất hoạt động 2 lần/tuần từ năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Ban quản lý các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên: Tài liệu cung cấp quy trình điều tra thực vật trên núi đá vôi Karst và phương pháp lượng hóa sự tương tác của cộng đồng, hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững chu kỳ 10 năm theo Luật Lâm nghiệp.
-
Cán bộ hoạch định chính sách lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích theo Quyết định 126/QĐ-TTg, hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng đệm gắn liền với mục tiêu giảm nghèo bền vững.
-
Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học: Luận văn là nguồn tham khảo chuyên sâu về phương pháp ứng dụng phần mềm R trong phân tích chỉ số đa dạng sinh học và thiết kế nghiên cứu đánh giá nông thôn có sự tham gia.
-
Các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp phát triển du lịch sinh thái: Dữ liệu về 1.316 loài cây tài nguyên và tri thức bản địa là nền tảng giá trị để xây dựng các dự án phát triển sinh kế dựa vào rừng, thiết kế các sản phẩm du lịch có trách nhiệm gắn với cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
Đặc trưng sinh thái nổi bật nhất của thảm thực vật rừng tại Cát Bà là gì?
Thảm thực vật Cát Bà mang đặc trưng của rừng mưa nhiệt đới thường xanh trên núi đá vôi Karst ngập nước biển độc đáo. Hệ thực vật có tới 1.585 loài với 1.316 loài cây tài nguyên hữu ích, kết hợp cùng các hệ sinh thái đặc thù như rừng ngập mặn và rừng ngập nước trên núi cao tại khu vực Ao Ếch.
Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ ảnh hưởng thế nào đến tài nguyên rừng?
Khoảng 15% đến 35% hộ dân tại các xã vùng đệm vẫn thu hái 1.026 loài cây dược liệu và các loại nấm, mật ong để bổ sung thu nhập. Hoạt động này nếu diễn ra tự phát sẽ làm suy giảm mật độ quần thể các loài quý hiếm và gây xáo trộn cấu trúc tầng thảm tươi dưới tán rừng.
Phát triển du lịch tạo ra những tác động hai chiều nào tới công tác bảo tồn?
Du lịch thúc đẩy thu nhập bình quân thị trấn Cát Bà đạt 39,8 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ nghèo xuống 1,15%. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của du khách cũng tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước ngầm ngọt, phát sinh rác thải sinh hoạt và gia tăng nguy cơ xâm lấn sinh cảnh tự nhiên.
Những kiểu thảm thực vật nào đang chiếm diện tích lớn nhất tại khu vực nghiên cứu?
Hai kiểu thảm thực vật chiếm diện tích chủ yếu là rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác kiệt với 934,0 ha (chiếm 45,3%) và rừng kín thường xanh bị tác động mạnh với 573,3 ha (chiếm 27,8%). Cả hai trạng thái này đều đang trong giai đoạn phục hồi sinh thái tích cực và cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
Giải pháp cốt lõi để giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa bảo tồn và sinh kế là gì?
Giải pháp then chốt là thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng và phát triển chuỗi giá trị cây dược liệu bản địa gắn với du lịch sinh thái. Việc giao khoán bảo vệ rừng gắn với chia sẻ lợi ích minh bạch sẽ tạo nguồn thu bền vững, giúp người dân an tâm tham gia bảo vệ rừng.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng cấu trúc thảm thực vật rừng Cát Bà với 4 kiểu phụ điển hình, chỉ rõ diện tích rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác kiệt chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,3% (934,0 ha).
- Thống kê chi tiết danh lục 1.316 loài thực vật tài nguyên có giá trị kinh tế, trong đó nổi bật là 1.026 loài cây dược liệu đang gắn bó mật thiết với đời sống của hơn 5.000 hộ dân vùng đệm.
- Lượng hóa rõ nét mối quan hệ tương tác giữa việc suy giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3,81% xuống 1,15% với xu hướng chuyển dịch sinh kế sang dịch vụ du lịch và khai thác lâm sản ngoài gỗ.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn để thiết lập thành công mô hình đồng quản lý rừng, bảo tồn nguyên vị nguồn gen quý hiếm thông qua sự tham gia tích cực của cộng đồng.
- Kế hoạch triển khai giai đoạn 2020-2025 cần tập trung thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp về khoán quản lý rừng, quy hoạch vùng dược liệu 50 ha và phát triển sinh kế thay thế.
Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và các tổ chức phát triển quan tâm có thể khai thác các luận cứ khoa học từ công trình này để hiện thực hóa các chính sách đồng quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng trên toàn quốc.