MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tính mới của đề tài.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Chất lƣợng dịch vụ và các yếu tố đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ .2 Sự hài lòng khách hàng.3 Mối quan hệ giữa CLDV và sự hài lòng khách hàng .2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Các mô hình đo lƣờng CLDV và sự hài lòng khách hàng. Các mô hình nghiên cứu trƣớc đây.
Các giả thuyết nghiên cứu. Biện luận sự phù hợp các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, CUNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN .1 Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt .2 Tình hình quản lý cung cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt.
Sơ lƣợc về đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Quy Nhơn - Công ty Cổ phần Môi trƣờng Bình Định .4 Tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Môi trƣờng Bình Định trong thời gian gần đây. Chất lƣợng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Quy Nhơn33 2.6 Tình hình cạnh tranh trong ngành cung cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trƣờng Quy Nhơn .2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu định tính .3 Thiết kế nghiên cứu định lƣợng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 MO TẢ MẪU NGHIEN CỨU .2 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT .3 TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT .1 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo Cronbach’s Alpha .2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) .3 Kết quả phân tích tƣơng quan – hồi quy chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của hộ dân .4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ DÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN.
Kiểm định sự khác biệt theo Giới tính với sự hài lòng đối với chất lƣợng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi đối với sự hài lòng của hộ dân với chất lƣợng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. Kiểm định sự khác biệt về nơi ở đối với sự hài lòng của hộ dân với chất lƣợng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. Kiểm định sự khác biệt về quy mô hộ đối với sự hài lòng của hộ dân với chất lƣợng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt.
Kiểm định sự khác biệt về thu nhập của hộ đối với sự hài lòng của hộ dân với chất lƣợng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHÁC. KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH/GIẢI PHÁP.1 Hàm ý của kết quả đo lƣờng .2 Hàm ý của mô hình nghiên cứu. MỘT SỐ HÀM Ý GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN.
Hàm ý giải pháp xuất phát từ nhân tố Sự cảm thông. Hàm ý giải pháp xuất phát từ nhân tố Độ tin cậy. Hàm ý giải pháp xuất phát từ nhân tố Mức đáp ứng. Hàm ý giải pháp xuất phát từ nhân tố Phƣơng tiện hữu hình.
Một số hàm ý giải pháp bổ trợ khác để nâng cao chất lƣợng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Những hạn chế của đề tài. Những hƣớng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài .88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA Phân tích phƣơng sai CLDV Chât lƣợng dịch vụ CT Sự cảm thông CTMTBĐ Công ty Cổ phần Môi trƣờng Bình Định DVMT Dịch vụ môi trƣờng DU Mức đáp ứng DVVS Dịch vụ vệ sinh HH Phƣơng tiện hữu hình KMO Hệ số Kaiser – Meyer – Olkin PV Năng lực phục vụ QLDVCI Quản lý dịch vụ công ích RTSH Rác thải sinh hoạt TGRTSH Thu gom rác thải sinh hoạt SPSS Phần mềm thống kê cho nghiên cứu khoa học TC Độ tin cậy TGVCXL Thu gom, vận chuyển, xử lý UBND Ủy Ban Nhân Dân VIF Hệ số nhân tố phóng đại phƣơng sai e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Tóm tắt dấu kỳ vọng của mô hình nghiên cứu …………………………22 Bảng 2. Khối lƣợng công việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác. Biến quan sát cho thang đo trong mô hình nghiên cứu đề xuất.
Mô tả mẫu nghiên cứu (n=205). Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho mô hình nghiên cứu CLDV, sự hài lòng của hộ dân đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. Kết quả phân tích nhân tố cho thang đo CLDV.
Bảng biến quan sát đã sắp xếp lại theo kết quả phân tích EFA. Kết quả phân tích nhân tố Sự hài lòng của hộ dân. Kết quả phân tích nhân tố của thang đó Sự hài lòng của hộ dân. Ma trận tƣơng quan giữa các biến.
Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy. Kết quả kiểm định F – ANOVA của biến phụ thuộc sự hài lòng của hộ dân. Kết quả phân tích hồi quy. Kết quả kiểm định các giả thuyết.
Kết quả kiểm định theo nhóm giới tính. Kết quả kiểm định ANOVA. Kết quả kiểm định theo nhóm giới tính. Kết quả kiểm định ANOVA.
Kết quả kiểm định ANOVA. 75 e DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 1. Thang đo SERVQUAL-Parasuraman và cộng sự (1988, 1991). Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Đồ thị Tần số Histogram. Đồ thị Tần số P-P plot. Quy trình nghiên cứu. Lý do chọn đề tài Thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định, hiện nay đang trên đà đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó, chú trọng nâng cao công tác chỉnh trang đô thị, phát triển dịch vụ dịch vụ ở địa phƣơng.
Những năm gần đây, việc phát triển dịch vụ, dịch vụ cũng nhƣ đầu tƣ, nâng cấp, mở rộng công trình hạ tầng kỹ thuật đƣợc tăng cƣờng, đồng thời phát sinh kèm theo vấn đề tăng khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt, nhu cầu đƣợc thu gom rác đảm bảo hợp vệ sinh tăng cao; đồng thời UBND thành phố yêu cầu nâng cao chất lƣợng cung cấp dịch vụ, hƣớng đến mục tiêu quản lý chất thải rắn bền vững, giữ vững danh hiệu “Thành phố dịch vụ sạch ASEAN 2021”. Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Quy Nhơn do Công ty Cổ phần Môi trƣờng Bình Định (là Doanh nghiệp nhà nước, trong đó Nhà nước đang giữ trên 50% cổ phần) cung cấp dịch vụ thông qua hình thức đấu thầu, thực hiện việc thu gom rác phát sinh ở hộ gia đình và quét đƣờng phố, vệ sinh công cộng, vận chuyển, xử lý rác thành phố Quy Nhơn; đồng thời thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng theo quy định của UBND tỉnh Bình Định. Yêu cầu nâng cao chất lƣợng cung cấp dịch vụ đòi hỏi đơn vị cung cấp dịch vụ hiện tại cần thực hiện các hoạt động, phƣơng pháp cải tiến trong quản lý, tổ chức vận hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cung cấp dịch vụ. Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của hộ dân đối với hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Quy Nhơn” làm luận văn thạc sĩ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của nghiên cứu là đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các e 2 nhân tố CLDV đến sự hài lòng của hộ dân đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Môi trƣờng Bình Định (CTMTBĐ), để từ đó đƣa ra các hàm ý giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng cung cấp dịch vụ, nâng cao mức độ hài lòng của hộ dân. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về mối quan hệ giữa CLDV và sự hài lòng của hộ dân đối với hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố CLDV đến sự hài lòng của hộ dân đối với hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Môi trƣờng Bình Định. - Về không gian: thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những hộ dân đang sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Quy Nhơn. Có nhiều đối tƣợng đang sử dụng dịch vụ, cụ thể ở đề tài này khảo sát 2 nhóm đối tƣợng khách hàng là hộ gia đình và hộ kinh doanh tại nhà, gọi chung là hộ dân. - Về thời gian: thời gian làm luận văn từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2021; thời gian nghiên cứu tính đến thời điểm này từ năm 2018 đến năm 2021. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện với sự kết hợp bởi phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng.
- Nghiên cứu định tính: đƣợc thực hiện với việc điều tra để lấy ý kiến hộ dân về các khía cạnh mà họ nghĩ đến khi nói đến sự hài lòng đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt; và ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. - Nghiên cứu định lƣợng: Thu thập dữ liệu sơ cấp để kiểm tra mô hình nghiên cứu đề xuất; Phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS để kiểm tra sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và có e 3 những điều chỉnh cần thiết đối với mô hình nghiên cứu để tìm ra mô hình nghiên cứu phù hợp.