Tổng quan luận án

Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lưng (CSTL) là một bệnh lý thần kinh - cơ xương khớp phổ biến, thường xảy ra ở nhóm đối tượng trong độ tuổi lao động. Bệnh gây đau vùng thắt lưng, lan xuống chi dưới kèm theo hạn chế vận động, có khả năng dẫn đến giảm hoặc mất sức lao động, thậm chí tàn phế vĩnh viễn, tạo nên gánh nặng y tế và kinh tế xã hội đáng kể. Tại Hoa Kỳ, chi phí chi trả hàng năm cho những tổn thất do TVĐĐ ước tính dao động từ 25 đến 100 tỷ USD, trong đó 75% kinh phí tập trung cho 5% bệnh nhân tàn phế vĩnh viễn. Tại Cộng hòa Liên bang Đức, tỷ lệ mắc bệnh TVĐĐ CSTL tại một thời điểm ghi nhận khoảng 30–40% và tỷ lệ tích lũy trong suốt cuộc đời vượt mức 80%. Tại Việt Nam, thống kê cơ cấu bệnh tật điều trị nội trú giai đoạn 2004–2013 tại Khoa Nội Thần kinh Bệnh viện Quân y 103 của Nguyễn Văn Chương và cộng sự cho thấy bệnh nhân TVĐĐ CSTL chiếm tỷ lệ cao nhất (30,69%).

Về cơ chế bệnh sinh, TVĐĐ hình thành dựa trên nền tảng thoái hóa kết hợp với các tác động cơ học khởi phát. Do đĩa đệm ở người trưởng thành không có mạch máu nuôi dưỡng trực tiếp mà duy trì qua phương thức thẩm thấu và khuếch tán qua mâm sụn, tình trạng tưới máu của hệ thống động mạch thắt lưng đóng vai trò then chốt đối với sự nuôi dưỡng đĩa đệm. Hiện tượng vữa xơ động mạch (VXĐM) làm cản trở lưu thông tuần hoàn dinh dưỡng, giảm nồng độ oxy và dưỡng chất, thúc đẩy quá trình thoái hóa đĩa đệm tiến triển nhanh chóng. Mặc dù mối liên quan giữa rối loạn chuyển hóa lipid và bệnh lý tim mạch đã được làm rõ, nhưng ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố nguy cơ (YTNC) VXĐM lên biểu hiện lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ (CHT/MRI) ở bệnh nhân TVĐĐ CSTL tại Việt Nam vẫn là khoảng trống nghiên cứu cần được khảo sát hệ thống.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Lệ Thúy thuộc chuyên ngành Khoa học Thần kinh (mã số: 9720159), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Chương và TS. Nguyễn Liên Hương tại Học viện Quân y, nhằm giải quyết 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ, xác định chỉ số BMI, chỉ số huyết áp, nồng độ glucose, nồng độ cholesterol và nồng độ triglycerid ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
  2. Đánh giá mối liên quan giữa lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ với một số yếu tố nguy cơ của vữa xơ động mạch ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên 208 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán TVĐĐ CSTL, điều trị nội trú tại Khoa Nội Thần kinh và thực hiện chẩn đoán hình ảnh tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh thuộc Bệnh viện 19-8 Bộ Công an trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 01 năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các nghiên cứu dịch tễ học và bệnh sinh học của TVĐĐ CSTL cũng như bệnh lý VXĐM trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Dịch tễ và gánh nặng kinh tế: Nghiên cứu của Wenig C. và cộng sự (2009) tại Đức chỉ ra chi phí điều trị lớn cho bệnh nhân TVĐĐ CSTL; Vialle L. và cộng sự (2015) ghi nhận tại Pháp hàng năm có khoảng 100.000 ca mắc, trong đó phẫu thuật TVĐĐ CSTL chiếm 25–30% tổng số phẫu thuật thần kinh; Suk K. và cộng sự (2001) ghi nhận phẫu thuật TVĐĐ chiếm 32,1% tổng số phẫu thuật cột sống với chi phí khoảng 15.000 USD/ca; nghiên cứu theo dõi 12.058 trẻ em Phần Lan từ khi sinh ra ghi nhận đến năm 28 tuổi có 9,5% đối tượng phải nhập viện vì TVĐĐ CSTL. Tại Việt Nam, nghiên cứu cộng đồng của Nguyễn Thị Ngọc Lan và cộng sự (2011) cho thấy tỷ lệ TVĐĐ CSTL là 0,64% (nữ 1%, nam 0,3%); Nhữ Đình Sơn và cộng sự (2010) ghi nhận TVĐĐ CSTL chiếm 27,3% bệnh nhân nội trú thần kinh tại Bệnh viện Quân y 103.
  • Mối liên hệ giữa các YTNC tim mạch/VXĐM và bệnh lý đĩa đệm:
    • Ahn N. và cộng sự (2002) thực hiện nghiên cứu điều tra kéo dài 53 năm khẳng định việc gia tăng số lượng YTNC VXĐM làm tăng tỷ suất mắc đau lưng mạn tính và thoái hóa CSTL.
    • Nghiên cứu năm 2005 trên 129 công nhân nam theo dõi qua 4 năm chụp CHT cho thấy chỉ số khối cơ thể $\text{BMI} > 25\ \text{kg/m}^2$ liên quan chặt chẽ với TVĐĐ biểu hiện qua giảm tín hiệu đĩa đệm ($\text{OR} = 4,3$; 95% CI: 1,3–14,3).
    • Nghiên cứu năm 2006 trên 98.407 bệnh nhân TVĐĐ CSTL chỉ ra YTNC tim mạch liên quan đáng kể đến triệu chứng bệnh.
    • Nghiên cứu năm 2008 trên 8.028 bệnh nhân đau thần kinh hông to chứng minh mối liên quan với nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid, tuổi, BMI và hút thuốc lá.
    • Nghiên cứu năm 2011 so sánh 169 bệnh nhân mổ TVĐĐ CSTL với 169 bệnh nhân mổ cắt sụn chêm khớp gối cho thấy nhóm bệnh có nồng độ cholesterol và triglycerid cao hơn có ý nghĩa thống kê.
    • Nghiên cứu năm 2015 trên 42.116 người tại 9 quốc gia xác nhận mối liên quan giữa béo phì và đau lưng; nghiên cứu năm 2017 trên 171 bệnh nhân TVĐĐ CSTL điều trị bảo tồn khuyến cáo can thiệp sớm các YTNC tim mạch; nghiên cứu năm 2018 trên 300 động mạch thắt lưng qua chụp cắt lớp vi tính xác định VXĐM chủ bụng và hẹp động mạch thắt lưng liên quan đến thoái hóa đĩa đệm và hẹp ống sống.
  • Tại Việt Nam: Lê Văn Cương (2012) nghiên cứu về rối loạn chuyển hóa lipid và glucose cho thấy tỷ lệ tăng LDL-C, triglycerid ở nhóm TVĐĐ CSTL nặng/rất nặng cao hơn nhóm nhẹ/vừa; Lê Thị Bích Thủy (2012) khảo sát 48 bệnh nhân TVĐĐ CSTL có hội chứng chuyển hóa, ghi nhận tăng triglycerid chiếm 93,7%, giảm HDL-C chiếm 79,2% và tăng vòng bụng chiếm 79,2%.

Vị trí của luận án là công trình chuyên sâu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện và đồng thời mối liên quan giữa các YTNC VXĐM (tuổi, giới tính, BMI, tăng huyết áp, nồng độ glucose, cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL-C, HDL-C, hút thuốc lá) với cả hai khía cạnh: mức độ tổn thương lâm sàng và các tổn thương hình thái trên phim cộng hưởng từ (thể thoát vị, vị trí tầng thoát vị, số tầng thoát vị, thoái hóa Modic, mức độ hẹp ống sống).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và bệnh sinh học

Cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ CSTL dựa trên hai yếu tố cơ bản: thoái hóa đĩa đệm là nền tảng cốt lõi và tác động cơ học (chấn thương, vi chấn thương, tải trọng) là yếu tố khởi phát.

  • Chịu tải cơ học: Cột sống thắt lưng chịu áp lực trọng tải biến đổi theo tư thế: nằm thoải mái chịu 25 kg lực, thay đổi tư thế nhẹ chịu 75 kg lực, đứng thẳng chịu 100 kg lực, cúi người về trước chịu 150 kg lực, cúi gập kèm xách vật nặng áp lực tăng lên 220 kg lực.
  • Phương thức nuôi dưỡng: Đĩa đệm gồm nhân nhày và bao xơ, chỉ có mạch máu trực tiếp nuôi dưỡng đến năm 2 tuổi. Sau giai đoạn này, các mạch máu thoái triển, đĩa đệm duy trì nuôi dưỡng bằng phương thức khuếch tán và thẩm thấu qua mâm sụn từ tủy xương thân đốt sống và qua các lỗ sàng.
  • Hệ thống mạch máu và cơ chế VXĐM: CSTL được cấp máu theo nguyên lý phân đoạn bởi các động mạch thắt lưng, động mạch tủy trước, động mạch tủy sau và động mạch Adamkiewicz (70% xuất phát bên trái, 30% bên phải). Khi quá trình VXĐM xảy ra tại động mạch chủ bụng hoặc các nhánh động mạch thắt lưng, tuần hoàn mao mạch bên phát triển không kịp đáp ứng, gây thiếu máu mạn tính tại mâm sụn, làm suy giảm tổng hợp proteoglycan/mucopolysaccharide, giảm áp lực keo hút nước, dẫn đến mất nước đĩa đệm và rách vòng sợi bao xơ.
  • Tác động của các YTNC chuyển hóa: Tăng LDL-C, giảm HDL-C, tăng huyết áp (thông qua Angiotensin II và các gốc tự do), tăng glucose máu (glycat hóa màng tế bào nội mô) và độc chất trong khói thuốc lá làm giảm sinh khả dụng của nitric oxide (NO), hoạt hóa con đường tiền viêm NF-$\kappa$B, gây tổn thương tế bào nội mô mạch máu nuôi dưỡng cột sống.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích tương quan.
  • Cỡ mẫu và đối tượng: 208 bệnh nhân TVĐĐ CSTL điều trị nội trú tại Bệnh viện 19-8 từ 01/2012 đến 01/2016.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Dựa trên tiêu chuẩn của Hội Chống đau Hoa Kỳ:
    1. Đau thắt lưng lan xuống chân theo phân bố rễ L4, L5 hoặc S1.
    2. Nghiệm pháp Lasègue thẳng hoặc Lasègue chéo dương tính.
    3. Thời gian triệu chứng kéo dài trên 1 tháng.
    4. Có hình ảnh TVĐĐ CSTL trên phim chụp CHT phù hợp với triệu chứng lâm sàng.
    5. Bệnh nhân tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân TVĐĐ kết hợp lao cột sống, u cột sống, gãy/lún vỡ thân đốt sống, u rễ thần kinh, bệnh lý tủy sống, hội chứng đuôi ngựa cấp mức độ lớn, bệnh nhân đã phẫu thuật cột sống thắt lưng, hoặc mắc các bệnh lý thần kinh - cơ ngoại biên khác.
  • Công cụ và tiêu chuẩn phân loại chỉ số:
    • Chỉ số khối cơ thể (BMI): Đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2000) dành cho người châu Á.
    • Tăng huyết áp: Phân loại theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam.
    • Rối loạn lipid máu: Đánh giá theo tiêu chuẩn NCEP - ATP III (National Cholesterol Education Program - Adult Treatment Panel III) gồm nồng độ Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C và LDL-C.
    • Rối loạn glucose máu: Đánh giá theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA).
    • Đánh giá trên phim CHT (MRI): Xác định thể thoát vị (lồi đĩa đệm, thoát vị ra trước, ra sau trung tâm, ra sau bên, thoát vị lỗ ghép, thoát vị Schmorl, thoát vị dưới dây chằng, qua dây chằng, có mảnh rời); thoái hóa mâm đốt sống theo phân loại Modic (Modic I: viêm/phù, Modic II: mỡ hóa, Modic III: xơ hóa); đánh giá hẹp ống sống theo tiêu chuẩn Verbiest (đường kính trước - sau $< 10\ \text{mm}$ là hẹp tuyệt đối, $10 - 12\ \text{mm}$ là hẹp tương đối).
  • Kỹ thuật phân tích số liệu: Xử lý bằng phần mềm thống kê y học; sử dụng phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến nhằm xác định tỷ số chênh (Odds Ratio - OR) với khoảng tin cậy 95% (95% CI) để lượng hóa mức độ liên quan giữa các YTNC VXĐM với mức độ bệnh lâm sàng, số tầng đĩa đệm thoát vị và mức độ hẹp ống sống.
Yếu tố khảo sát Tiêu chuẩn/Công cụ đánh giá Phân loại/Ngưỡng xác định
Chẩn đoán TVĐĐ CSTL Hội Chống đau Hoa Kỳ Đau kiểu rễ L4, L5, S1; Lasègue (+); thời gian $> 1$ tháng; MRI phù hợp
Thể trạng (BMI) WHO (2000) cho người châu Á Thiếu cân, bình thường, thừa cân, béo phì
Tăng huyết áp Hội Tim mạch học Quốc gia VN Huyết áp tâm thu $\ge 140\ \text{mmHg}$ và/hoặc tâm trương $\ge 90\ \text{mmHg}$
Rối loạn lipid máu NCEP - ATP III Cholesterol toàn phần, Triglycerid, LDL-C tăng; HDL-C giảm
Rối loạn Glucose Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) Nồng độ glucose máu lúc đói
Thoái hóa tủy xương Phân loại Modic (Modic I, II, III) Thay đổi tín hiệu thân đốt sống trên chuỗi xung T1W và T2W
Hẹp ống sống Tiêu chuẩn Verbiest (1976) Hẹp tuyệt đối ($< 10\ \text{mm}$), hẹp tương đối ($10 - 12\ \text{mm}$)

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 trình bày tổng quan cấu trúc giải phẫu, sinh lý bệnh học của CSTL, đĩa đệm và các yếu tố nguy cơ của VXĐM:

  • Giải phẫu - lâm sàng: Phân tích chi tiết triệu chứng tổn thương rễ L5 (do thoát vị L4–L5: giảm cảm giác mặt sau đùi tới trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài, mu ngón 1–2; yếu cơ gây mất khả năng đứng bằng gót chân) và tổn thương rễ S1 (do thoát vị L5–S1: giảm cảm giác mặt sau ngoài cẳng chân, bờ ngoài bàn chân, ngón út; giảm/mất phản xạ gân gót; mất khả năng đứng bằng mũi chân). Trình bày hội chứng đuôi ngựa theo 3 mức độ: cao (L1–S5), giữa (L3–S5) và thấp (S3–S5).
  • Hình ảnh học CHT: Phân tích đặc điểm giảm tín hiệu T2W, giảm chiều cao khe đĩa đệm trong thoái hóa; các hướng thoát vị (ra trước, ra sau trung tâm, sau bên, vào lỗ ghép, thoát vị Schmorl nội xốp thân đốt); phân loại biến đổi tủy xương theo Modic I, II, III; tiêu chuẩn đo kích thước ống sống chẩn đoán hẹp ống sống.
  • Hệ mạch máu và dinh dưỡng: Mô tả chi tiết mạng lưới cấp máu phân đoạn của động mạch thắt lưng và động mạch Adamkiewicz; cơ chế khuếch tán dưỡng chất qua mâm sụn bị suy giảm khi có tổn thương vữa xơ mạch máu.
  • Cơ chế các YTNC VXĐM: Trình bày tác động của tuổi tác (dày lớp áo trong, giảm đàn hồi collagen), giới tính, béo phì (đề kháng insulin, tăng cytokin TNF-$\alpha$), tăng huyết áp (tăng Angiotensin II, giảm hoạt tính NO), đái tháo đường và hút thuốc lá (tăng carbon monoxid, tăng kết tập tiểu cầu và stress oxy hóa lipid).

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu và tiêu chuẩn đánh giá trên 208 bệnh nhân:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ được xây dựng chặt chẽ nhằm loại bỏ các yếu tố gây nhiễu từ các bệnh lý cột sống hoặc thần kinh khác (như u tủy, u rễ thần kinh, lao cột sống, chấn thương vỡ đốt sống, tiền sử phẫu thuật cột sống).
  • Xây dựng quy trình khám lâm sàng chuẩn hóa: lượng giá điểm lâm sàng TVĐĐ CSTL, đánh giá hội chứng cột sống, hội chứng rễ thần kinh, nghiệm pháp Lasègue, chỉ số Schober, hệ thống điểm đau Valleix và dấu hiệu chuông bấm.
  • Quy trình chụp và đọc phim CHT trên các mặt cắt dọc (sagittal) và mặt cắt ngang (axial) ở các chuỗi xung T1W, T2W để xác định chính xác vị trí tầng thoát vị, thể thoát vị, biến đổi Modic và đường kính ống sống.
  • Quy trình lấy mẫu máu xét nghiệm sinh hóa đánh giá bilan lipid (Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C) và nồng độ glucose máu theo đúng quy chuẩn xét nghiệm.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Trình bày cấu trúc bảng phân bố tần số, tỷ lệ phần trăm và các bước xây dựng mô hình hồi quy logistic đơn biến, đa biến để xác định mối liên quan độc lập giữa các biến số YTNC với mức độ lâm sàng, số tầng thoát vị và hẹp ống sống.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 tổng hợp kết quả nghiên cứu trên 208 bệnh nhân qua hệ thống bảng và biểu đồ số liệu:

  • Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CHT:
    • Phân bố đối tượng theo tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, cách thức khởi phát và hoàn cảnh xuất hiện bệnh.
    • Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng: tần suất tổn thương rễ L5, rễ S1, mức độ đau và phân loại mức độ bệnh trên lâm sàng (nhẹ, vừa, nặng).
    • Đặc điểm trên phim CHT: Tỷ lệ phân bố vị trí tầng thoát vị (tập trung chủ yếu ở tầng L4–L5 và L5–S1), số tầng đĩa đệm thoát vị (đơn tầng, đa tầng), các thể thoát vị (sau bên, trung tâm, lỗ ghép...), hình ảnh thoái hóa thân đốt sống/đĩa đệm, phân loại thoái hóa mâm đốt sống Modic và mức độ hẹp ống sống thắt lưng.
    • Tỷ lệ phù hợp cao giữa chẩn đoán định khu trên lâm sàng và vị trí tổn thương trên phim CHT.
  • Tỷ lệ các YTNC của VXĐM:
    • Phân bố nồng độ Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C theo tiêu chuẩn NCEP - ATP III; tỷ lệ tăng glucose máu theo ADA; phân bố chỉ số BMI theo WHO cho người châu Á và tỷ lệ tăng huyết áp.
    • Tỷ lệ bệnh nhân mang từng YTNC đơn độc và tỷ lệ phối hợp nhiều YTNC VXĐM trên cùng một đối tượng nghiên cứu.
    • Phân bố các YTNC theo nhóm nghề nghiệp và thời gian mắc bệnh.
  • Mối liên quan giữa YTNC VXĐM với lâm sàng và hình ảnh CHT:
    • Bảng đối chiếu phân bố giữa các YTNC (và sự kết hợp nhiều YTNC) với mức độ bệnh trên lâm sàng.
    • Bảng đối chiếu phân bố giữa các YTNC với vị trí đĩa đệm thoát vị, số tầng thoát vị, thể thoát vị, mức độ hẹp ống sống và hình ảnh thoái hóa cột sống trên phim CHT.
    • Kết quả phân tích mô hình hồi quy logistic đơn biến và đa biến: Xác định các YTNC có mối liên quan có ý nghĩa thống kê đối với mức độ bệnh nặng trên lâm sàng, thoát vị nhiều tầng đĩa đệm và mức độ hẹp ống sống.

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

Chương 4 tập trung biện luận và so sánh các phát hiện của nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Biện luận đặc điểm lâm sàng và CHT: Phân tích cơ chế giải thích tính phổ biến của tổn thương tại tầng L4–L5 và L5–S1 do đây là vùng bản lề chịu tải trọng vận động và biên độ uốn vặn lớn nhất của CSTL. Bàn luận về giá trị chẩn đoán của phim CHT trong việc phát hiện chính xác thể thoát vị dưới dây chằng, qua dây chằng và các thể phức tạp như thoát vị lỗ ghép hay mảnh rời di trú.
  • Biện luận về các YTNC VXĐM: Phân tích thực trạng gia tăng tỷ lệ rối loạn lipid máu (tăng Cholesterol toàn phần, LDL-C, Triglycerid), thừa cân/béo phì và tăng huyết áp ở bệnh nhân TVĐĐ CSTL.
  • Biện luận mối liên quan giữa YTNC VXĐM với mức độ bệnh:
    • So sánh kết quả phân tích đa biến của luận án với các kết luận của Ahn N. và cộng sự (2002), các nghiên cứu dịch tễ tại châu Âu và các nghiên cứu của Lê Văn Cương (2012), Lê Thị Bích Thủy (2012).
    • Làm sáng tỏ cơ chế sinh học mạch máu: Rối loạn nồng độ lipid máu và các YTNC VXĐM gây tổn thương nội mạc mạch máu, làm hẹp tắc các nhánh động mạch thắt lưng nuôi dưỡng phân đoạn. Sự suy giảm tưới máu này làm tổn hại chức năng hàng rào thẩm thấu mâm sụn, thúc đẩy quá trình thoái hóa nhân nhày, rách bao xơ sớm và lan tỏa trên nhiều tầng đĩa đệm, đồng thời làm tăng sinh phì đại các tổ chức xương khớp/dây chằng gây hẹp ống sống thứ phát nặng nề hơn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt khoa học lý luận và thực tiễn lâm sàng:

  • Đóng góp về mặt lý luận:
    • Cung cấp dữ liệu khoa học toàn diện tại Việt Nam chứng minh sự hiện diện phổ biến của các YTNC VXĐM (đặc biệt là rối loạn nồng độ lipid máu, BMI cao, tăng huyết áp) ở bệnh nhân TVĐĐ CSTL.
    • Củng cố bằng chứng thực nghiệm lâm sàng cho học thuyết bệnh sinh mạch máu: VXĐM là yếu tố bệnh sinh quan trọng thúc đẩy quá trình thoái hóa sinh học của đĩa đệm chuyển thành thoái hóa bệnh lý nặng nề hơn, giải thích mối liên quan giữa tổn thương tuần hoàn dinh dưỡng với mức độ trầm trọng của bệnh đĩa đệm.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Chứng minh mối liên quan có ý nghĩa thống kê thông qua phân tích hồi quy logistic giữa các YTNC VXĐM (đơn độc và phối hợp) với mức độ bệnh nặng trên lâm sàng, tình trạng thoát vị đĩa đệm đa tầng và mức độ hẹp ống sống trên phim CHT.
    • Đề xuất định hướng thực hành lâm sàng mới: Khi tiếp cận, chẩn đoán và điều trị bệnh nhân TVĐĐ CSTL, các thầy thuốc chuyên khoa thần kinh và cơ xương khớp cần chủ động tầm soát các YTNC VXĐM (đo huyết áp, tính chỉ số BMI, xét nghiệm định lượng bilan lipid máu toàn phần và glucose máu).
    • Việc phát hiện, kiểm soát và điều trị sớm các YTNC của VXĐM (như điều chỉnh chế độ ăn, giảm cân, dùng thuốc hạ lipid máu, kiểm soát huyết áp) có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ điều trị nội khoa, ngăn ngừa thoái hóa đĩa đệm đa tầng tiến triển và hạn chế nguy cơ tái phát sau điều trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu 208 bệnh nhân tại một trung tâm y tế (Khoa Nội Thần kinh - Bệnh viện 19-8 Bộ Công an), tập trung vào nhóm bệnh nhân điều trị nội khoa bảo tồn, chưa bao quát toàn diện nhóm bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cấp cứu do hội chứng đuôi ngựa nặng hoặc các trường hợp TVĐĐ thể phức tạp đã can thiệp ngoại khoa từ trước.
    • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang chủ yếu xác định mối liên quan và tương quan thống kê tại thời điểm khảo sát, chưa thực hiện can thiệp tiến cứu dài hạn để theo dõi sự thoái lui tổn thương đĩa đệm khi kiểm soát chặt chẽ các chỉ số lipid máu bằng liệu pháp thuốc (như nhóm statin).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều nhóm đối tượng bệnh nhân cột sống khác nhau.
    • Triển khai các nghiên cứu can thiệp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của việc điều trị kiểm soát lipid máu, điều chỉnh huyết áp và giảm cân đối với tiến trình phục hồi chức năng thần kinh, làm chậm thoái hóa đĩa đệm và giảm tỷ lệ tái phát TVĐĐ CSTL trên phim CHT theo thời gian.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng trong ngành y tế:

  • Bác sĩ chuyên khoa Thần kinh và Cơ xương khớp: Cung cấp góc nhìn toàn diện về mối liên hệ giữa bệnh lý chuyển hóa mạch máu với bệnh lý đĩa đệm, hỗ trợ xây dựng phác đồ điều trị toàn diện kết hợp giữa kiểm soát triệu chứng thần kinh và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh: Bổ sung tư liệu đối chiếu chi tiết giữa các dấu hiệu hình ảnh trên phim CHT (thể thoát vị, phân loại thoái hóa Modic, mức độ hẹp ống sống theo Verbiest) với đặc điểm lâm sàng và các chỉ số sinh hóa máu của bệnh nhân.
  • Bác sĩ Y học gia đình và Nội khoa tổng quát: Cung cấp cơ sở khoa học để tư vấn phòng bệnh, nhận diện sớm các nguy cơ thoái hóa cột sống ở bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp hoặc thừa cân béo phì.
  • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh và giảng viên y dược: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp lâm sàng, cận lâm sàng hình ảnh học CHT và các chỉ số xét nghiệm sinh hóa chuyển hóa, cùng kỹ thuật phân tích thống kê hồi quy logistic đa biến trong y học thần kinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án là gì?
Trả lời: Mục tiêu 1 là khảo sát đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CHT, xác định chỉ số BMI, huyết áp, nồng độ glucose, cholesterol và triglycerid ở bệnh nhân TVĐĐ CSTL. Mục tiêu 2 là đánh giá mối liên quan giữa lâm sàng, hình ảnh CHT với một số YTNC của VXĐM ở nhóm bệnh nhân này.

2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân vào mẫu nghiên cứu của luận án gồm những điều kiện nào?
Trả lời: Mẫu nghiên cứu gồm 208 bệnh nhân $\ge 18$ tuổi đáp ứng tiêu chuẩn của Hội Chống đau Hoa Kỳ: đau thắt lưng lan chân theo rễ L4, L5, S1; nghiệm pháp Lasègue dương tính; thời gian triệu chứng $> 1$ tháng; có hình ảnh TVĐĐ CSTL trên phim CHT phù hợp với lâm sàng; và tự nguyện đồng ý tham gia.

3. Cơ chế bệnh sinh nào giải thích mối liên quan giữa vữa xơ động mạch và thoát vị đĩa đệm?
Trả lời: Đĩa đệm người trưởng thành được nuôi dưỡng chủ yếu qua cơ chế khuếch tán và thẩm thấu qua mâm sụn từ mạng lưới động mạch thắt lưng cấp máu phân đoạn. Quá trình VXĐM làm hẹp, tắc các mạch máu này, gây thiếu máu mạn tính, giảm oxy và dưỡng chất, làm giảm áp lực keo hút nước của đĩa đệm, khiến đĩa đệm mất nước, suy yếu bao xơ và dễ thoát vị khi chịu áp lực cơ học.

4. Các yếu tố nguy cơ vữa xơ động mạch được đánh giá trong luận án theo các tiêu chuẩn nào?
Trả lời: Chỉ số BMI được đánh giá theo phân loại của WHO (2000) cho người châu Á; Tăng huyết áp theo Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam; Rối loạn lipid máu (Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C) theo tiêu chuẩn NCEP - ATP III; và Rối loạn glucose máu theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA).

5. Luận án phân loại thoái hóa mâm đốt sống trên cộng hưởng từ theo thang điểm nào?
Trả lời: Luận án sử dụng phân loại Modic gồm 3 loại: Modic I (giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W do phù nề và mạch máu mô sợi), Modic II (tăng tín hiệu trên T1W và tăng/đồng tín hiệu trên T2W do mỡ hóa tủy xương), và Modic III (giảm tín hiệu trên cả T1W và T2W do xơ hóa xương).

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của Đỗ Thị Lệ Thúy đã hoàn thành đầy đủ hai mục tiêu nghiên cứu trên 208 bệnh nhân TVĐĐ CSTL tại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an giai đoạn 2012–2016. Công trình đã làm sáng tỏ đặc điểm lâm sàng, hình thái tổn thương trên phim cộng hưởng từ và thực trạng xuất hiện các yếu tố nguy cơ vữa xơ động mạch ở bệnh nhân. Bằng các phương pháp phân tích thống kê hồi quy đơn biến và đa biến, luận án chứng minh mối liên quan có ý nghĩa khoa học giữa các yếu tố nguy cơ vữa xơ động mạch (như rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, chỉ số BMI) với mức độ trầm trọng của triệu chứng lâm sàng, số tầng đĩa đệm thoát vị và mức độ hẹp ống sống. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc thăm khám toàn diện, tầm soát và kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch - chuyển hóa trong quy trình chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.