HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM LÊ MINH NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỰ ĐA KHÁNG VƠI TỶ LỆ PHÁT HIỆN GEN KHÁNG CEPHALOSPORIN CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI PHÂN LẬP ĐƯỢC TỪ CHẤT THẢI CỦA LỢN Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Thị Thanh Sơn PGS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng công bố trong bất kỳ tài liệu nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Phạm Lê Minh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, những lời động viên khuyến khích và sự chia sẻ chân thành của cácThày Cô và đồng nghiệp Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Đặng Thị Thanh Sơn – Phó trưởng Bộ môn Vệ Sinh Thú y, Viện Thú y và PGS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ – Trưởng Bộ môn Vi sinh vật Truyền nhiễm, Khoa Thú Y, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã luôn tận tình, tâm huyết hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực tập làm luận văn tốt nghiệp. Tôi luôn biết ơn tập thể các Thày Cô giáo Khoa Thú y- Học viện NN đã giảng dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành các môn học của chương trình Thạc sĩ.
Tôi gửi lời cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên Bộ môn Vệ sinh Thú Y- Viện Thú Y đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại Bộ môn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Phạm Lê Minh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục hình ảnh. vii Trích yếu luận văn.
viii Thesis abstact. Tính cấp thiết của đề tài. Ý nghĩa của đề tài. Tổng quan tài liệu.
Vi khuẩn Escherichia coli (E. Một số nhóm kháng sinh chính. Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn. Bản chất di truyền của tính đề kháng và các phương thức chuyển tải gene.
Cơ chế kháng thuốc nhóm Cephalosporia của vi khuẩn E. Các kiểu gen ESBL. Kiểu gen TEM - ESBL. Kiểu gen SHV- ESBL.
Kiểu gen CTX-M ESBL. Phân bố dịch tễ của ESBL. Chất thải chăn nuôi- nguồn lưu cữu vi khuản mang gen kháng thuốc. Một số nghiên cứu về hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Đối tượng, nội dung, nguyên liệu, phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu và số mẫu nghiên cứu. 19 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập mẫu phân lợn tại nền chuồng nuôi. Phương pháp phân lập vi khuẩn E.coli kháng cefotaxime. Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn E. Coli kháng cefotaxime phân lập được.
Phương pháp khoanh giấy đôi (Doulble-disks test)phát hiện các chủng E.coli sản sinh ESBL. Phương pháp PCR phát hiện gen kháng cephalosporin (TEM, CTX, và SHV) của các chủng E. Coli sản sinh ESBL (Hasman et al., 2005, Olesen et al. Phương pháp điện di kiểm tra kết quả.
Phương pháp sử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Kết quả thu thập thông tin về sử dụng kháng sinh cho lợn tại Thái Bình và Sóc Sơn. Kết quả thu thập mẫu.
Kết quả phân lập vi khuẩn E. Coli kháng cefotaxime. Kết quả giám định đặc tính sinh hóa của các chủng E. Coli phân lập được.
Kết quả xác định mức độ mẫn cảm và tỷ lệ đa kháng với một số kháng sinh nhóm Cephalosporin của các chủng E. Coli phân lập được. Kết quả phát hiện mối liên quan giữa khả năng sản sinh men ESBL và tỷ lệ mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin của E. Kết quả phát hiện gene kháng Cephalosporin ở các chủng E.
Coli sản sinh men ESBL phân lập được. Kết luận và đề nghị. 39 Tài liệu tham khảo. 41 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt MH: Muller Hinton PCA: Plate count agar E.
coli: Escherichia coli ESBL: Men beta-lactamase phổ rộng VP, MR: VOGES- PROSKAUER , METHYL RED ST: Stable toxin VK: Vi khuẩn PAB: Para- amino benzoic Cs, et al Cộng sự PSW: Penton saline water AMC: Amoxicillin/clavulanic NA: Nutrient agar Cf: Cefoperazone Cx: Ceftriaxone Cz: Ceftazidime Cu: Cefuroxime v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Một số kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin. Bảng đánh giá đường kính vòng vô khuẩn. Chu trình nhiệt phản ứng PCR.
Các cặp gen mồi để phát hiện các gen kháng kháng sinh TEM, SHV and CTX-M (Hasman et al. Một số loại thuốc kháng sinh trong phòng và trị bệnh cho lợn tại các hộ chăn nuôi thuộc tỉnh Thái Bình. Một số loại thuốc kháng sinh trong phòng và trị bệnh cho lợn tại các hộ chăn nuôi thuộc huyện Sóc Sơn. Số lượng mẫu phân nền chuồng lợn thu thập được.
Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli kháng cefotaxime. Kết quả kiểm tra sinh hóa của một số chủng vi khuẩn E. coli phân lập được ở Thái Bình và Sóc Sơn.
Tỷ lệ đa kháng thuốc nhóm Cephalosporin của các chủng E. Coli được kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh. Mối tương quan giữa khả năng đa kháng kháng sinh nhóm cephalosporin và tỷ lệ sản sinh men ESBL của vi khuẩn E. coli phân lập được.
Khả năng sản sinh ESBLcủa các chủng vi khuẩn E.coli phân lập được tỷ lệ vớikhả năng mẫn cảm kháng sinh cephalosporin. Tỷ lệ phát hiện các chủng E.coli mang một hoặc cả hai genes (CTX, TEM) kháng cephalosporin. 37 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2. Hình ảnh vi khuẩn E.coli trên kính hiển vi điện tử.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn. Vị trí tác động của enzyme beta-lactamse. Cấu trúc xoắn của một số dẫn chất kiểu gen TEM. Phân bố của vi khuẩn mang gen ESBL trên thế giới Nam và Trung Mỹ.
Tỷ lệ phát hiện các chủng E. coli đa kháng cephalosporin ở phân lợn. Mối tương quan giữa khả năng đa kháng kháng sinh nhóm cephalosporin và tỷ lệ sản sinh men ESBL của vi khuẩn E. coli phân lập được.
Khả năng sản sinh ESBLcủa các chủng vi khuẩn E.coli phân lập được tỷ lệ với khả năng mẫn cảm kháng sinh cephalosporin. Tỷ lệ các gen kháng cephalosporin được phát hiện từ các chủng E. coli sản sinh ESBL. 41 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả : Phạm Lê Minh Tên luận văn: Nghiên cứu mối liên hệ giữa sự đa kháng với tỷ lệ phát hiện gen nhóm Cephalosporin của vi khuẩn Escherichia coli phân lập đươck từ chất thải của lợn.
Ngành : Thú y Mã số : 60 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ từng bước làm rõ mối tương quan giữa mức độ kháng kháng sinh nhóm cephalosporin- là kháng sinh thường được sử dụng trong điều trị bệnh đường tiêu hóa và tiết niệu của vi khuẩn E. coli và khả năng sản sinh men beta- lactamase của các chủng phân lập được. Từ đó đánh giá được nguy cơ mang gen kháng thuốc của E.coli phân lập từ chất thải lợn trong thực tế chăn nuôi lợn hiện nay. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập mẫu phân lợn tại nền chuồng nuôi.
- Phương pháp phân lập vi khuẩn E.coli kháng cefotaxime. - Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn E. coli kháng cefotaxime phân lập được. - Phương pháp khoanh giấy đôi (Doulble-disks test)phát hiện các chủng E.
coli sản sinh ESBL. - Phương pháp PCR phát hiện gen kháng cephalosporin (TEM, CTX, và SHV) của các chủng E. coli sản sinh ESBL. - Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả chính và kết luận 1. Tỷ lệ nhiễm E.coli kháng cefotaxime ở chất thải lợn thu thập tại nền chuồng là 82% và tương đương ở cả 2 địa phương Thái Bình và Sóc Sơn. Tỷ lệ vi khuẩn E. coli mẫn cảm với cả 5 loại kháng sinh nhóm cephalosporin được kiểm tra là 11,4%.
coli kháng cefotaxime tiếp tục kháng với 1,2,3,4,5 loại kháng sinh khác nhóm cephalosporin có chiều hướng tăng, lần lượt là 7,7%, 6,8%, 19,5%, 34,1%, và 20,5%. Tỷ lệ vi khuẩn E. Coli phân lập từ phân nền chuồng lợn kháng với ít nhât một loại cephalosporin khác cefotaxime, có khả năng sản sinh men ESBL là 80. Nghiên cứu cũng xác định được 100% các chủng kháng với 5 loại kháng sinh viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cephalosporin thế hệ 2 và 3 có khả năng sinh ESBL và 97.3% các chủng kháng 4 loại thế hệ 2 và 3 có khả năng sản sinh ESBL.
Tỷ lệ vi khuẩn E. coli mang gen CTX và TEM của các chủng E.coli sản sinh ESBL tại nghiên cứu này lần lượt là 68. coli sản sinh ESBL chỉ mang gen CTX, 12.1% số chủng chỉ mang gen TEM, và 7.7% số chủng mang đồng thời cả 2 gen CTX và TEM. Tại nghiên cứu này chúng tôi không phát hiện chủng E.
coli mang gen SHV. coli kháng với ít nhất 2 trong 5 loại (cefoperazone, ceftriaxone, cefuroxime, ceftazidime, và cefamandole mang một hoặc cả hai genes (CTX, TEM). Trong đó, các chủng kháng với ceftriaxone và cefuroxime thường mang gen CTX, các chủng E. coli kháng với cefuroxime là các chủng mang gen TEM, và các chủng kháng với cefamandole và cefuroxime là những chủng thường mang cả 2 gen CTX và TEM.
ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.