Nghiên Cứu Mô Bệnh Học Sarcom Xương Nguyên Phát Theo Phân Loại Của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO)

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới who năm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2022

172
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ học của sarcom xương

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. Đặc điểm mô học của mô xương

1.2.1. Các loại tế bào xương

1.2.2. Cấu tạo mô học của xương

1.3. Đặc điểm lâm sàng của sarcom xương

1.3.1. Các biểu hiện lâm sàng

1.3.2. Các xét nghiệm sinh hóa

1.3.3. Đánh giá giai đoạn trong sarcom xương

1.4. Đặc điểm về chẩn đoán hình ảnh của sarcom xương

1.4.1. Các sarcom xương nội tủy nguyên phát

1.4.2. Các sarcom xương bề mặt

1.5. Đặc điểm mô bệnh học của sarcom xương

1.5.1. Phân loại mô bệnh học các sarcom xương theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2013

1.5.2. Đặc điểm mô bệnh học của sarcom xương thông thường

1.5.3. Đặc điểm mô bệnh học của các sarcom xương độ cao ít gặp khác

1.5.4. Đặc điểm mô bệnh học của các sarcom xương độ thấp

1.5.5. Sự khác nhau giữa phân loại sarcom xương lần thứ 4 (2013) và lần thứ 3 (2002) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và những cập nhật trong phân loại sarcom xương lần thứ 5

1.6. Các phương pháp điều trị sarcom xương

1.6.1. Phương pháp điều trị phẫu thuật

1.6.2. Phương pháp điều trị hóa chất

1.6.3. Phương pháp xạ trị và sinh học

1.7. Những yếu tố liên quan đến tiên lượng bệnh

1.8. Tình hình nghiên cứu sarcom xương trên thế giới và tại Việt Nam

1.8.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới:

1.8.2. Tình hình nghiên cứu sarcom xương trong nước:

2. CHƢƠNG 2:ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.1.3. Tính cỡ mẫu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp đánh giá sống thêm

2.2.4. Phân tích và xử lý số liệu

2.3. Sai số và hạn chế sai số

2.3.1. Các sai số có thể gặp

2.3.2. Cách hạn chế sai số

2.4. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm lâm sàng

3.1.2. Thời gian diễn biến bệnh trước vào viện

3.1.3. Triệu chứng lâm sàng đầu tiên

3.1.4. Giai đoạn bệnh khi nhập viện

3.2. Một số đặc điểm về xét nghiệm sinh hóa

3.3. Một số đặc điểm về CĐHA của u

3.3.1. Phân bố vị trí của u trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh

3.3.2. Kích thước u trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh

3.3.3. Diện tổn thương trên xương

3.3.4. Dạng tổn thương của u trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh

3.4. Một số đặc điểm về mô bệnh học

3.4.1. Phân loại hình thái tế bào trong các sarcom xương

3.4.2. Đặc điểm tạo xương trong sarcom xương

3.4.3. Phân loại típ mô bệnh học sarcom xương theo WHO 2013

3.4.4. Đặc điểm hóa mô miễn dịch của một số sarcom xương nguyên phát

3.4.5. Phân độ mô học các sarcom xương nguyên phát

3.5. Một số mối liên quan giữa lâm sàng - chẩn đoán hình ảnh - mô bệnh học

3.5.1. Tương quan giữa tổn thương mô mềm đánh giá trên lâm sàng so với tổn thương thực thể trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh

3.5.2. Tương quan giữa tổn thương khớp khi khám lâm sàng so với trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh

3.5.3. Mối liên quan giữa típ mô bệnh học với các đặc điểm trên CĐHA

3.5.4. Mối tương quan giữa độ mô học với các đặc điểm trên CĐHA

3.5.5. Mối liên quan giữa các kiểu tạo xương với các đặc điểm trên CĐHA

3.6. Một số đặc điểm về điều trị và kết quả

3.6.1. Phân bố về điều trị của người bệnh trong nghiên cứu

3.6.2. Tình trạng sống còn của người bệnh trong nghiên cứu

3.6.3. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sống thêm của người bệnh trong nghiên cứu

3.6.4. Thời gian sống thêm toàn bộ của người bệnh trong nghiên cứu

3.6.5. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với một số yếu tố lâm sàng

3.6.6. Mối liên quan giữa xác suất sống thêm với một số yếu tố cận lâm sàng

4. CHƢƠNG 4:BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, sinh hóa của bệnh sarcom xương

4.1.1. Tuổi và giới

4.1.2. Thời gian diễn biến bệnh và dấu hiệu lâm sàng

4.1.3. Giai đoạn bệnh khi nhập viện theo phân loại của Enneking

4.1.4. Một số đặc điểm về xét nghiệm sinh hóa

4.2. Một số đặc điểm về chẩn đoán hình ảnh của u

4.2.1. Phân bố vị trí u

4.2.2. Đặc điểm về kích thước u

4.2.3. Diện tổn thương của u trên xương

4.3. Một số đặc điểm về mô bệnh học

4.3.1. Đặc điểm về hình thái tế bào u

4.3.2. Đặc điểm tạo xương trong u

4.3.3. Các típ mô bệnh học và phân độ mô học của u

4.3.4. Các phương pháp bổ trợ trong chẩn đoán sarcom xương

4.4. Mối liên quan giữa các đặc điểm mô bệnh học và chẩn đoán hình ảnh

4.4.1. Mối liên quan giữa các típ mô bệnh học, độ mô học với đặc điểm của sarcom xương trên CĐHA

4.4.2. Mối liên quan giữa hình thái tạo xương trên mô bệnh học với đặc điểm của sarcom xương trên CĐHA

4.5. Các phương pháp điều trị u và kết quả

4.5.1. Các phương pháp điều trị u

4.5.2. Đánh giá kết quả sống thêm

4.5.3. Phân tích đơn biến các yếu tố tiên lượng

4.5.4. Các yếu tố có ý nghĩa tiên lượng độc lập

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC XUẤT BẢN VÀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sarcoma Xương Nguyên Phát

Ung thư đang là vấn đề toàn cầu, với số ca mắc mới tăng nhanh. Trong đó, sarcoma xương chiếm tỷ lệ nhỏ (0.2%) nhưng lại là ung thư phổ biến thứ ba ở tuổi vị thành niên. Dù vậy, bệnh vẫn có thể xuất hiện ở người trưởng thành, đặc biệt ở độ tuổi 15-19 và 70-80. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc sarcoma xương cũng đang gia tăng. Việc chẩn đoán xác định còn gặp nhiều khó khăn do hình thái tổn thương trên giải phẫu bệnh không điển hình, đặc biệt trên sinh thiết xương nhỏ. Hiệu quả của hóa trị tiền phẫu khiến sinh thiết xương ngày càng tăng, đòi hỏi chẩn đoán chính xác típ mô bệnh học trước điều trị. Chẩn đoán sarcoma xương cần kết hợp lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và mô bệnh học. Phân loại mô bệnh học liên tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu điều trị. Phân loại sarcoma xương theo WHO năm 2013 đã bắt đầu ứng dụng hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử trong chẩn đoán, dù còn hạn chế. Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm mô bệnh học sarcoma xương nguyên phát theo phân loại WHO 2013 và mối liên quan với lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm.

1.1. Dịch Tễ Học Sarcoma Xương Tình Hình Thế Giới

Sarcoma xương là một loại ung thư hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 0.2% trong tổng số các khối u ác tính. So với các sarcoma mô mềm, tần suất mắc mới của ung thư xương chỉ bằng khoảng 1/10. Tỷ lệ mắc mới trung bình hàng năm ở Bắc Mỹ và Châu Âu là khoảng 0.8 trên 100,000 dân. Tỷ lệ này có phần cao hơn ở Argentina, Brazil và Israel. Tỷ lệ mắc các loại sarcoma xương khác nhau phụ thuộc vào độ tuổi, với hai đỉnh thường gặp: tuổi vị thành niên và người trên 60 tuổi. Nam giới thường có tỷ lệ mắc cao hơn nữ giới, với tỷ lệ khoảng 1.3/1.

1.2. Sarcoma Xương Tại Việt Nam Thực Trạng và Thách Thức

Hiện tại, Việt Nam chưa có thống kê cụ thể về tần suất mắc bệnh và tử vong do ung thư xương nguyên phát. Tuy nhiên, xu hướng chung cho thấy tần suất mắc bệnh đang ngày càng tăng. Bệnh viện K ghi nhận mỗi năm có khoảng 100 đến 150 trường hợp điều trị ung thư xương nguyên phát trên tổng số 3000 ca ung thư. Các khối u xương ác tính thường gặp ở độ tuổi từ 11 đến 30, giai đoạn xương tăng trưởng mạnh, đặc biệt là lứa tuổi dậy thì. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn nữ giới, đặc biệt trong độ tuổi từ 11 đến 30.

II. Phân Loại WHO Sarcoma Xương Tiêu Chuẩn Vàng Chẩn Đoán

Phân loại sarcoma xương theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là tiêu chuẩn quan trọng nhất trong chẩn đoán. Các nhà bệnh học liên tục cập nhật phân loại mô bệnh học để đáp ứng nhu cầu điều trị. Tại thời điểm nghiên cứu, phân loại sarcoma xương theo WHO năm 2013 là mới nhất, ứng dụng hóa mô miễn dịch và sinh học phân tử trong chẩn đoán các típ mô bệnh học, dù còn hạn chế. Chẩn đoán mô bệnh học dựa trên tiêu bản nhuộm H&E vẫn là tiêu chuẩn quan trọng nhất. Trong một số trường hợp, chẩn đoán sarcoma xương không chỉ dựa vào kết quả mô bệnh học mà phải kết hợp với lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh.

2.1. Mô Bệnh Học Sarcoma Xương Các Loại Tế Bào Quan Trọng

Xương được cấu tạo bởi các tế bào và chất nền ngoại bào, chủ yếu là collagen (collagen típ I), được gọi là chất nền dạng xương. Khi chất nền này khoáng hóa do lắng đọng canxi hydroxyapatite, xương có độ cứng và sức mạnh đáng kể. Các loại tế bào xương bao gồm: tạo cốt bào (tổng hợp chất nền dạng xương), cốt bào (tạo cốt bào không hoạt động), và hủy cốt bào (tế bào thực bào ăn mòn xương). Tạo cốt bào và cốt bào có nguồn gốc từ tế bào trung mô nguyên thủy, trong khi hủy cốt bào có nguồn gốc từ dòng tế bào bạch cầu mono – đại thực bào.

2.2. Cấu Trúc Mô Học Xương Nền Tảng Chẩn Đoán Sarcoma

Xương tạo thành bộ xương cứng chắc, nơi các cơ xương được gắn vào để cho phép cử động. Nó cũng đóng vai trò là nguồn dự trữ canxi và quan trọng trong việc cân bằng canxi nội bào. Xương nặng và cấu trúc của nó được sắp xếp tối ưu để cung cấp sức mạnh tối đa với trọng lượng nhỏ nhất. Hầu hết các xương đều có lớp vỏ xương đặc bên ngoài (vỏ xương) bao quanh xương xốp bên trong (xương bè).

III. Chẩn Đoán Sarcoma Xương Kết Hợp Lâm Sàng và Hình Ảnh Học

Chẩn đoán sarcoma xương đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và mô bệnh học. Các biểu hiện lâm sàng thường gặp bao gồm đau, sưng, và hạn chế vận động. Các xét nghiệm sinh hóa có thể giúp đánh giá tình trạng bệnh. Đánh giá giai đoạn bệnh là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí, kích thước và đặc điểm của khối u. Các phương pháp điều trị sarcoma xương bao gồm phẫu thuật, hóa chất, xạ trị và sinh học.

3.1. Biểu Hiện Lâm Sàng và Xét Nghiệm Sinh Hóa Sarcoma Xương

Các biểu hiện lâm sàng của sarcoma xương có thể rất đa dạng, bao gồm đau, sưng, và hạn chế vận động. Đau thường là triệu chứng sớm nhất, có thể âm ỉ hoặc dữ dội, và thường tăng lên về đêm. Sưng có thể xuất hiện sau đau, và có thể kèm theo nóng và đỏ da. Hạn chế vận động có thể xảy ra khi khối u lớn chèn ép vào các cấu trúc xung quanh. Các xét nghiệm sinh hóa có thể giúp đánh giá tình trạng bệnh, bao gồm phosphatase kiềm (ALP) và lactate dehydrogenase (LDH).

3.2. Vai Trò Chẩn Đoán Hình Ảnh Trong Sarcoma Xương

Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí, kích thước và đặc điểm của khối u sarcoma xương. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được sử dụng bao gồm X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner), chụp cộng hưởng từ (MRI), và xạ hình xương. X-quang có thể giúp phát hiện các tổn thương xương, như hủy xương, tạo xương, và góc Codman. CT-scanner và MRI có thể cung cấp thông tin chi tiết hơn về kích thước, vị trí và sự xâm lấn của khối u vào các cấu trúc xung quanh. Xạ hình xương có thể giúp phát hiện các di căn xương.

IV. Điều Trị Sarcoma Xương Phương Pháp Phẫu Thuật và Hóa Chất

Điều trị sarcoma xương là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều chuyên khoa. Các phương pháp điều trị chính bao gồm phẫu thuật, hóa chất, xạ trị và sinh học. Phẫu thuật là phương pháp điều trị quan trọng nhất, nhằm loại bỏ hoàn toàn khối u. Hóa chất thường được sử dụng trước và sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Xạ trị có thể được sử dụng trong một số trường hợp, đặc biệt khi không thể phẫu thuật hoặc khi khối u tái phát. Các phương pháp điều trị sinh học đang được nghiên cứu và có thể mang lại hy vọng cho bệnh nhân sarcoma xương.

4.1. Phẫu Thuật Trong Điều Trị Sarcoma Xương Mục Tiêu và Kỹ Thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị quan trọng nhất trong sarcoma xương, với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn khối u. Kỹ thuật phẫu thuật có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí, kích thước và giai đoạn của khối u. Phẫu thuật bảo tồn chi là ưu tiên hàng đầu, nhưng trong một số trường hợp, cắt cụt chi có thể là cần thiết. Phẫu thuật tạo hình có thể được thực hiện để phục hồi chức năng và thẩm mỹ sau phẫu thuật.

4.2. Hóa Chất Trong Điều Trị Sarcoma Xương Vai Trò và Tác Dụng

Hóa chất đóng vai trò quan trọng trong điều trị sarcoma xương, thường được sử dụng trước và sau phẫu thuật. Hóa chất trước phẫu thuật (hóa trị tân bổ trợ) có thể giúp thu nhỏ khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật bảo tồn chi. Hóa chất sau phẫu thuật (hóa trị bổ trợ) giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại và giảm nguy cơ tái phát. Các loại hóa chất thường được sử dụng trong điều trị sarcoma xương bao gồm methotrexate, doxorubicin, cisplatin, và ifosfamide.

V. Tiên Lượng và Nghiên Cứu Sarcoma Xương Hướng Đi Tương Lai

Tiên lượng của sarcoma xương phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh, vị trí khối u, loại mô bệnh học, độ mô học, và đáp ứng với điều trị. Các yếu tố liên quan đến tiên lượng bệnh bao gồm tuổi, giới tính, kích thước khối u, và sự hiện diện của di căn. Nghiên cứu sarcoma xương đang tiếp tục phát triển, với mục tiêu cải thiện chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh. Các nghiên cứu tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới, như liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch.

5.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tiên Lượng Sarcoma Xương

Tiên lượng của sarcoma xương phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh, vị trí khối u, loại mô bệnh học, độ mô học, và đáp ứng với điều trị. Các yếu tố liên quan đến tiên lượng bệnh bao gồm tuổi, giới tính, kích thước khối u, và sự hiện diện của di căn. Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất, với bệnh nhân ở giai đoạn sớm có tiên lượng tốt hơn bệnh nhân ở giai đoạn muộn.

5.2. Tình Hình Nghiên Cứu Sarcoma Xương Trên Thế Giới và Tại Việt Nam

Nghiên cứu sarcoma xương đang tiếp tục phát triển trên toàn thế giới, với mục tiêu cải thiện chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh. Các nghiên cứu tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới, như liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch. Tại Việt Nam, nghiên cứu sarcoma xương còn hạn chế, nhưng đang dần được quan tâm và phát triển. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và mô bệnh học của sarcoma xương tại Việt Nam, từ đó cải thiện chẩn đoán và điều trị bệnh.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư hiện đang là một vấn đề thời sự, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Theo ghi nhận ung thư toàn cầu, số ca ung thư mới mắc hiện đang tăng nhanh ở cả hai giới. Tần suất mới mắc trung bình ở nữ năm 2018 là 182,6/100 000 dân, cao hơn năm 2012 là hơn 35% (so với 134,9/100 000 dân) và cao hơn gần gấp đôi so với thống kê năm 2000 (101,6/100 000 dân). Nam giới cũng ghi nhận tình trạng tương tự.

Số lượng mới mắc thống kê năm 2018 là 218.6/100 000 dân so với năm 2012 là 181,3/100 000 và so với 141,6/100 000 trong năm 2000. Trong số này, các sarcom xương không phải là những ung thư hay gặp, chỉ chiếm 0,2% trong tổng số ung thư1,2. Tuy nhiên, sarcom xương lại là ung thư phổ biến thứ 3 ở tuổi vị thành niên và chiếm khoảng 56% các u xương3. Mặc dù phổ biến hơn ở tuổi vị thành niên nhưng u vẫn có thể xuất hiện ở người trưởng thành.

Người ta thấy rằng sarcom xương có hai nhóm tuổi mắc phổ biến nhất là nhóm tuổi từ 15 đến 19 tuổi và từ 70 đến 80 tuổi4. Mặc dù sarcom xương không nằm trong số những ung thư phổ biến trong mô hình bệnh ung thư ở Việt Nam nhưng tỷ lệ mắc đang ngày càng gia tăng theo xu hướng chung. Theo số liệu thống kê tại bệnh viện K, nếu như năm 2014, số ca sarcom xương được phẫu thuật là 40 trường hợp, thì trong năm 2015, con số này là 76. Mặc dù u hay gặp ở lứa tuổi vị thành niên nhưng ở người trưởng thành (lứa tuổi 30 – 40 tuổi) cũng ghi nhận tỷ lệ mắc cao5.

Điều này khác với ghi nhận trên y văn. Một vấn đề nữa đáng quan tâm là việc chẩn đoán xác định sarcom xương còn gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân do hình thái tổn thương trên giải phẫu bệnh nhiều khi không điển hình, đặc biệt trên những sinh thiết xương nhỏ. Trong khi đó, hiệu quả của hóa trị tiền phẫu tốt nên người bệnh có xu hướng được hóa trị trước khi phẫu thuật nhằm bảo tồn chi, nên tỉ lệ sinh thiết xương ngày càng tăng.

Do đó, việc chẩn đoán chính xác típ mô bệnh học trước điều trị là vô cùng quan trọng. 2 Trong một số trường hợp, chẩn đoán sarcom xương không chỉ dựa vào kết quả mô bệnh học mà phải kết hợp với lâm sàng (LS) và chẩn đoán hình ảnh (CĐHA). Dù vậy, việc phối hợp chẩn đoán giữa các chuyên ngành vẫn chưa được tiến hành đồng bộ. Thêm vào đó, giá trị chẩn đoán của các xét nghiệm bổ trợ như hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử cũng rất hạn chế 6.

Vì vậy, chẩn đoán mô bệnh học dựa trên tiêu bản nhuộm H&E vẫn được coi là tiêu chuẩn quan trọng nhất trong chẩn đoán sarcom xương. Trong những năm qua, các nhà bệnh học đã luôn cập nhật, không ngừng thay đổi phân loại mô bệnh học với mục đích đáp ứng ngày càng cao nhu cầu điều trị. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu, phân loại sarcom xương theo WHO năm 2013 được cho là mới nhất, đã bắt đầu ứng dụng hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử trong chẩn đoán các típ mô bệnh học dù còn rất hạn chế. Chính vì những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu: ―Nghiên cứu mô bệnh học sarcom xƣơng nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2013‖ với hai mục tiêu: 1.

Mô tả đặc điểm mô bệnh học của sarcom xương nguyên phát theo phân loại của WHO năm 2013 và khảo sát mối liênquan với lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sống thêm ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch tễ học của sarcom xƣơng 1.

Trên thế giới: Các sarcom xương rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 0,2% các u ác tính (theo một nghiên cứu rất lớn)7. So với các sarcom mô mềm thì ung thư xương chỉ bằng 1/10 về tần suất mới mắc. Tỉ lệ mới mắc trung bình hàng năm ở Bắc Mỹ và châu Âu là 0,8/100 000 dân. Tỉ lệ này cao hơn một chút ở Argentina và Brazil (1,5-2 lần) và Israel (1,4 lần)8.

Tỉ lệ mới mắc của các loại sarcom xương riêng biệt phụ thuộc vào nhóm tuổi. Mỗi nhóm thường có hai đỉnh về tần suất mắc, lứa tuổi vị thành niên hay gặp nhất. Đỉnh thứ nhất xuất hiện xung quanh tuổi 20, trong khi đỉnh thứ hai gặp ở nhóm trên 60 tuổi. Nguy cơ tiến triển thành ung thư ở hai nhóm tuổi này như nhau nhưng con số mắc tuyệt đối của nhóm 20 tuổi nhiều hơn hẳn so với nhóm trên 60 tuổi9.

Nam giới thường gặp hơn nữ giới (tỷ lệ 1,3/1)10. Các u xương hàm nguyên phát thường xuất hiện ở lứa tuổi muộn hơn, 30 – 40 tuổi 11. Tại Việt Nam: Hiện nay, hiện vẫn chưa có thống kê cụ thể về tần suất mắc bệnh và tử vong của ung thư xương nguyên phát. Nhưng tần suất ngày càng tăng theo xu hướng chung.

Tại bệnh viện K hiện nay, mỗi năm có khoảng từ 100 đến 150 trường hợp điều trị ung thư xương nguyên phát trên tổng số 3000 ca ung thư mỗi năm5,12. Theo Lê Chí Dũng13, các u xương ác tính hay gặp trong độ tuổi từ 11 đến 30 tuổi, tương ứng với giai đoạn xương tăng trưởng mạnh, nhất là lứa tuổi dậy thì. U thường ở nam hơn ở nữa (55,2% so với 44,8%), nhất là trong độ tuổi từ 11 đến 30 tuổi. Đặc điểm mô học của mô xƣơng 14,15 Xương được cấu tạo bởi các tế bào và chất nền ngoại bào chủ yếu là collagen (collagen típ I) được gọi là chất nền dạng xương.

Khi chất nền này khoáng hóa do lắng đọng canxi hydroxyapatite, do đó tạo cho xương độ cứng và sức mạnh đáng kể. Các loại tế bào xương Các tế bào của xương bao gồm:  Tạo cốt bào - tổng hợp chất nền dạng xương và làm trung gian cho quá trình khoáng hóa. Chúng phân bố dọc theo chiều dài bề mặt xương.  Cốt bào – là những tạo cốt bào không hoạt động nằm trong mô xương đã hình thành.

Chúng có thể hỗ trợ quá trình nuôi dưỡng xương.  Hủy cốt bào - các tế bào thực bào có khả năng ăn mòn xương. Chúng cùng với nguyên bào xương tạo ra quá trình luân chuyển và tái tạo xương liên tục. Tạo cốt bào và cốt bào có nguồn gốc từ một tế bào trung mô nguyên thủy được gọi là tế bào tiền thân.

Hủy cốt bào là những tế bào thực bào đa nhân có nguồn gốc từ dòng tế bạch cầu mono – đại thực bào. Cấu tạo mô học của xương Xương tạo thành bộ xương cứng chắc mà các cơ xương được gắn vào để cho phép cử động. Nó cũng đóng vai trò như một nguồn dự trữ canxi và rất quan trọng trong việc cân bằng canxi nội bào. Xương nặng và cấu trúc của nó được sắp xếp một cách tối ưu nhằm cung cấp sức mạnh tối đa với trọng lượng nhỏ nhất có thể.

Hầu hết các xương đều có lớp vỏ đặc, cứng bên ngoài gọi là vỏ xương. Tủy xương là mô liên kết nằm trong hốc tủy xương của xương xốp và ống tủy của thân xương dài. Tủy xương có bốn loại gồm tủy tạo cốt, tủy tạo huyết, tủy mỡ và tủy xơ. Nếu tính về cấu tạo xương thì có ba loại xương, đó là xương dài, xương ngắn và xương dẹt: 5  Xương dài được cấu tạo bởi xương đặc.

Các xương này gồm ba lớp. Lớp ngoài mỏng (hệ thống cơ bản ngoài) là xương cốt mạc. Lớp giữa dày là xương Havers đặc. Lớp trong mỏng (hệ thống cơ bản trong) là xương đặc.

Phía ngoài thân xương được bao bọc bởi màng xương, giữa thân xương là một cái ống chứa tủy xương gọi là ống tủy. Đầu xương gồm hai lớp. Lớp ngoài mỏng, được cấu tạo bởi xương cốt mạc, trừ diện khớp. Lớp giữa là xương Havers xốp.

Phía ngoài đầu xương được bao bọc bởi màng xương, trừ diện khớp.  Xương ngắn: Cấu tạo tương tự đầu xương dài.  Xương dẹt như xương vòm sọ gồm 3 lớp. Lớp ngoài và lớp trong là xương kết mạc, lớp giữa là xương Havers xốp.

Mặt ngoài của xương vòm sọ được phủ bởi màng xương, mặt trong được phủ bởi màng liên kết (màng cứng). Đặc điểm lâm sàng của sarcom xƣơng 1. Các biểu hiện lâm sàng Phần lớn người bệnh có triệu chứng đau cục bộ, thường kéo dài vài tháng. Đau thường xuất hiện sau chấn thương, có thể tăng lên rồi giảm đi theo thời gian.

Những triệu chứng toàn thân như sốt, sụt cân và mệt mỏi thường không có. Triệu chứng thực thể quan trọng nhất khi thăm khám là khối u mô mềm. U thường to và đau khi sờ nắn. U có thể xuất hiện ở nhiều vị trí, nhiều xương nhưng thường ở hành xương của các xương dài.

Một số xương hay gặp nhất theo thứ tự giảm dần là đầu xa xương đùi, đầu gần xương chày, đầu gần xương quay, phần giữa và đầu gần xương đùi và những xương khác16. Tại thời điểm chẩn đoán, 10 đến 20% người bệnh có di căn trên lâm sàng. Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào vị trí di căn. Những người bệnh này được xếp vào giai đoạn III theo phân loại của hội U Cơ – Xương Quốc Tế.

Vị trí di căn xa hay gặp nhất là phổi nhưng di căn tại một vị trí khác của chính xương đó hoặc xương khác cũng hay gặp17. 6 Tại phổi, người bệnh có biểu hiện ho, thường ho khan, đôi khi ho ra máu. Với tổn thương di căn xương, người bệnh hay có đau mơ hồ tại xương tổn thương, có khi gây gãy xương bệnh lý. Nhiều trường hợp người bệnh không có biểu hiện gì cho đến khi khám định kỳ phát hiện thấy di căn trên phim chụp XQ phổi hay xạ hình xương.

Với hóa trị liệu bổ trợ thường quy, ít nh trị liệu bổ trợ thường quyhan, đôi khi ho ra máu. Với tổn thương di căn xương, người bệnh hay có đau mơ hồ tại xương tổn thương, có khi gây gãy xương bệnh lý. Nhiều trườncăn. Tiên lượng đặc biệt xấu trên những người bệnh trưởng thành bị sarcom xương, đặc biệt trên những người bệnh trên 65 tuổi18.

Các xét nghiệm sinh hóa Các xét nghiệm thường bình thường, trừ alkaline phosphatase tăng (khoảng 40%)19, lactate dehydrogenase (LDH) tăng trong khoảng 30%20, và tỷ lệ máu lắng tăng. Những bất thường về xét nghiệm không liên quan với tình trạng bệnh mặc dù mức LDH cao thường liên quan đến tiên lượng bệnh xấu 21. ALP là một glycoprotein có nguồn gốc trong xương, gan, thận, hoặc nhau thai. ALP liên quan với mọi hoạt động của xương và rất dễ tăng trong huyết thanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Mô Bệnh Học Sarcom Xương Nguyên Phát Theo Phân Loại WHO cung cấp cái nhìn sâu sắc về mô bệnh học của sarcom xương nguyên phát, dựa trên phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các loại sarcom xương mà còn nêu bật các yếu tố tiên lượng quan trọng, từ đó hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu mô bệnh học hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp, nơi cung cấp thông tin về các yếu tố tiên lượng trong sarcom mô mềm. Ngoài ra, tài liệu Luận án nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới who năm 2013 sẽ giúp bạn nắm bắt thêm các cập nhật mới nhất trong phân loại và nghiên cứu sarcom xương. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về mô bệnh học và các khía cạnh liên quan.