Luận văn thạc sĩ ueb marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của công ty tnhh đầu tư và phát triển công nghệ timenet toàn cầu 001

Luận văn thạc sĩ phân tích marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Timenet Toàn Cầu 001.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Một số nghiên cứu ở ngoài nước

1.3. Một số nghiên cứu ở trong nước

1.4. Cơ sở lý luận về marketing mix

1.5. Những vấn đề chung về marketing mix trong dịch vụ

1.6. Quảng cáo trực tuyến

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn

2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.5. Phân tích xử lý thông tin

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIMENET TOÀN CẦU GIAI ĐOẠN 2014-2015

3.1. Khái quát về công ty

3.2. Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015

3.3. Đánh giá về hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Timenet toàn cầu

3.4. Nguyên nhân của những điểm yếu trong hoạt động marketing mix

3.4.1. Nguyên nhân chủ quan

3.4.2. Nguyên nhân khách quan

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIMENET TOÀN CẦU

4.1. Định hướng phát triển chung của ngành

4.2. Định hướng phát triển và mục tiêu của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ TIMENET toàn cầu trong việc phát triển dịch vụ quảng cáo trực tuyến

4.3. Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu

4.3.1. Giải pháp về sản phẩm (Product)

4.3.2. Giải pháp về giá (Price)

4.3.3. Giải pháp về phân phối (Place)

4.3.4. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

4.3.5. Giải pháp về con người (People)

4.3.6. Giải pháp về quy trình (Process)

4.3.7. Giải pháp về cơ sở vật chất (Physical Environment)

4.3.8. Tích hợp các yếu tố trong marketing mix

4.3.9. Kiến nghị các điều kiện để thực hiện các giải pháp

4.3.9.1. Tăng cường vai trò của Nhà nước
4.3.9.2. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải thiện, hiện đại hoá thủ tục hành chính
4.3.9.3. Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo cho doanh nghiệp về dịch vụ quảng cáo trực tuyến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Marketing Mix cho Dịch vụ Quảng cáo Trực tuyến

Marketing Mix là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực marketing, đặc biệt là trong dịch vụ quảng cáo trực tuyến. Đối với Công ty TNHH Timenet, việc áp dụng Marketing Mix giúp tối ưu hóa các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quảng cáo mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh hiện nay, việc hiểu rõ và áp dụng đúng Marketing Mix là điều cần thiết để tồn tại và phát triển.

1.1. Khái niệm Marketing Mix và tầm quan trọng

Marketing Mix bao gồm bốn yếu tố chính: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược marketing hiệu quả. Đặc biệt, trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến, việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng đối tượng khách hàng và nâng cao hiệu quả chiến dịch quảng cáo.

1.2. Lịch sử phát triển của Marketing Mix

Khái niệm Marketing Mix đã được phát triển từ những năm 1960 và đã trải qua nhiều giai đoạn thay đổi. Từ mô hình 4P ban đầu, các nhà nghiên cứu đã mở rộng thành mô hình 7P, bao gồm thêm các yếu tố con người, quy trình và môi trường vật chất. Điều này phản ánh sự phát triển của thị trường và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Thách thức trong việc áp dụng Marketing Mix cho Dịch vụ Quảng cáo Trực tuyến

Mặc dù Marketing Mix mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong dịch vụ quảng cáo trực tuyến cũng gặp phải nhiều thách thức. Các công ty nhỏ như Timenet thường phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các ông lớn trong ngành. Chi phí quảng cáo cao và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng là những yếu tố gây khó khăn.

2.1. Cạnh tranh từ các công ty lớn

Các công ty lớn như VCCorp, VNG và FPT đã chiếm lĩnh thị trường quảng cáo trực tuyến với nguồn lực tài chính mạnh mẽ. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các công ty nhỏ như Timenet trong việc thu hút khách hàng và duy trì thị phần.

2.2. Chi phí quảng cáo và hiệu quả đầu tư

Chi phí quảng cáo trực tuyến ngày càng tăng, khiến cho nhiều doanh nghiệp nhỏ không đủ khả năng chi trả. Việc tối ưu hóa chi phí quảng cáo trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả là một thách thức lớn mà Timenet cần phải vượt qua.

III. Phương pháp Marketing Mix hiệu quả cho Dịch vụ Quảng cáo Trực tuyến

Để vượt qua các thách thức, Timenet cần áp dụng một phương pháp Marketing Mix hiệu quả. Việc xác định đúng sản phẩm, giá cả hợp lý, kênh phân phối hiệu quả và chiến lược xúc tiến phù hợp sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh.

3.1. Giải pháp về sản phẩm

Cần phát triển các dịch vụ quảng cáo trực tuyến đa dạng và phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Việc cung cấp các gói dịch vụ linh hoạt sẽ giúp Timenet thu hút được nhiều khách hàng hơn.

3.2. Giải pháp về giá

Đưa ra chính sách giá cạnh tranh và hợp lý là rất quan trọng. Timenet có thể áp dụng các chương trình khuyến mãi hoặc giảm giá cho khách hàng mới để thu hút họ sử dụng dịch vụ.

3.3. Giải pháp về xúc tiến

Sử dụng các kênh truyền thông xã hội và quảng cáo trực tuyến để tăng cường nhận diện thương hiệu. Việc tạo ra nội dung hấp dẫn và tương tác với khách hàng sẽ giúp nâng cao hiệu quả xúc tiến.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Marketing Mix tại Công ty TNHH Timenet

Việc áp dụng Marketing Mix tại Timenet đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã cải thiện được khả năng tiếp cận khách hàng và nâng cao hiệu quả quảng cáo. Các chiến lược marketing đã được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng Marketing Mix

Sau khi áp dụng các giải pháp Marketing Mix, Timenet đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và số lượng khách hàng. Điều này cho thấy rằng việc tối ưu hóa các yếu tố trong Marketing Mix là rất cần thiết.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Từ những kết quả đạt được, Timenet đã rút ra nhiều bài học quý giá về việc áp dụng Marketing Mix. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh chiến lược kịp thời là rất quan trọng để duy trì sự cạnh tranh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Marketing Mix trong Dịch vụ Quảng cáo Trực tuyến

Marketing Mix sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển dịch vụ quảng cáo trực tuyến. Đối với Timenet, việc không ngừng cải tiến và đổi mới trong chiến lược marketing sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường đầy thách thức này.

5.1. Tương lai của Marketing Mix trong ngành quảng cáo

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, Marketing Mix sẽ ngày càng trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn. Các công ty cần phải nhanh chóng thích nghi với những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau.

5.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Timenet

Tinet sẽ tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các dịch vụ quảng cáo mới, đồng thời cải thiện các yếu tố trong Marketing Mix để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của công ty tnhh đầu tư và phát triển công nghệ timenet toàn cầu 001

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tƣ và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu giai đoạn 2014-2015. Chƣơng 4: Giải pháp marketing mix cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Công ty TNHH Đầu tƣ và Phát triển Công nghệ Timenet Toàn Cầu 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong bối cảnh thị trƣờng ngày càng cạnh tranh gay gắt, sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp tốt chƣa phải làm yếu tố duy nhất giúp doanh nghiệp thành công. Sản phẩm, dịch vụ dù tốt đến mấy nhƣng không đƣợc khách hàng biết đến hoặc biết đến chậm hơn so với sản phẩm của đối thủ khác thì trên thị trƣờng sản phẩm dịch vụ đó là một sản phẩm, dịch vụ thất bại của doanh nghiệp. Đã có nhiều nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế chỉ ra rằng một doanh nghiệp có chiến lƣợc marketing tốt thì dù sản phẩm hay những yếu tố khác của doanh nghiệp có thể thua kém đối thủ thì doanh nghiệp vẫn đạt đƣợc những thành công trong công việc kinh doanh của mình.

Dƣới góc nhìn khác nhau các nhà nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố marketing mix ảnh hƣởng đến từng lĩnh vực khác nhau là không giống nhau. Một số nghiên cứu ở ngoài nước Năm 2008, Jonathan Ivy của Birmingham City University, Birmingham, UK đã nghiên cứu đề tài “A new higher education marketing mix: the 7Ps for MBA marketing”. Nghiên cứu này nhằm xây dựng hệ thống marketing mix mới trong lĩnh vực đào tạo sau đại học. Tác giả tiến hành nghiên cứu thông qua việc thu thập, phân tích ý kiến và quan điểm của các sinh viên học sinh ở các trƣờng đại học đƣợc trợ giá ở Nam Phi.

Qua các yếu tố phân tích dữ liệu cho thấy bảy yếu tố cơ bản khá khác so với các hoạt động marketing của các trƣờng kinh tế góp phần thu hút học viên. Một số các yếu tố giống của marketing mix truyền thống: con ngƣời (People), xúc tiến thƣơng mại (Promotion), và giá cả (Price). Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu cho thấy rằng bốn nguyên tố mới ảnh hƣởng đến việc thu hút học viên: chƣơng trình đào tạo (Process), nổi bật (Prominence), bản cáo bạch (Prospectus) và phí bảo hiểm (Premiums). Trong lĩnh vực thu hút sinh viên trong lĩnh vực đào tạo có những yếu tố P mới với những P trong mô hình marketing 7P thông thƣờng.

Hạn chế của luận văn chỉ nghiên cứu thông qua mẫu đặc trƣng của một nhóm học sinh, sinh viên ở Nam Phi. 4 Sarah Quinton của The Business School, Oxford Brookes University, Oxford, UK, 2010 đã đƣa ra luận văn nghiên cứu về “Relationships in online communities: the potential for marketers”. Luận văn này nghiên cứu sự tác động của các mối quan hệ trong cộng đồng trực tuyến và cơ hội tiềm năng cho các nhà tiếp thị. Tác giả nghiên cứu mối liên hệ giữa các thảo luận, áp phích trên các trang cộng đồng mạng, diễn đàn với mặt hàng rƣợu vang ở một số nƣớc bị các nhà tiếp thị bỏ qua.

Qua đó khám phá ra tiềm năng sử dụng các loại rƣợu tại các nƣớc trên các cộng đồng mạng. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, các cá nhân trong các diễn đàn phát triển mối quan hệ với nhau, các thƣơng hiệu với cá nhân yêu thích, mối quan hệ này đƣợc khẳng định dựa trên sự tin tƣởng giữa các thành viên, chia sẻ lợi ích, kinh nghiệm những mối quan hệ về những thƣơng hiệu mà họ quan tâm. Những mối quan hệ này có phát triển rất mạnh mẽ và thậm chí phát triển thành các hoạt động gặp gỡ nhau và thúc đẩy nhau sử dụng sản phẩm của thƣơng hiệu đó. Nghiên cứu của tác giả cho thấy với mặt hàng có tính đặc trƣng cá nhân nhƣ rƣợu thì việc tận dụng các thông tin, mối liên hệ trên các cộng đồng mạng là thông tin quý với việc tiêu thụ sản phẩm.

Aine Dunne thuộc Faculty of Business, Dublin Institute of Technology, Dublin, Ireland đã nghiên cứu đề tài “Young people’s use of online social networking site – a uses and gratifications perpective”, 2010. Trong bài nghiên cứu này tác giả nghiên cứu việc sử dụng các trang mạng xã hội của giới trẻ. Mục đích nghiên cứu của bài viết này nhằm tìm hiểu thói quen vì sao giới trẻ tham gia các trang web mạng xã hội với trang tham chiếu cụ thể là mạng xã hội Bebo. Nghiên cứu đƣợc tiến hành ở Ireland với đối tƣợng là thanh thiếu niên trong độ tuổi 12-14 tuổi.

Kết quả nghiên cứu cho thấy những ngƣời đang tham gia tích cực sử dụng Bebo vì mục đích cá nhân và theo xu hƣớng nhất định trong xã hội, họ thể hiện một bản sắc riêng và tính cách riêng trong một bối cảnh xã hội cụ thể. Hơn nữa, bản thân đối tƣợng nghiên cứu về môi trƣờng trực tuyến đƣợc xem là đặc biệt tạo điều kiện cho những ngƣời trẻ tuổi trong việc đàm phán thực tiễn và những khó khăn có thể phát sinh bên ngoài, về rèn luyện bản thân, quản lý các mối quan hệ. Bài viết đã đƣa ra đƣợc lời nhận xét về giới hạn nhận thức chỉ phục vụ để cấp sanh sách các lí do tại sao ngƣời 5 trẻ tham dự vào các phƣơng tiện truyền thông. Bài viết khẳng định sự phù hợp giữa bản sắc cá nhân với bản sắc, xu hƣớng xã hội.

Tác giả kết luận rằng các trang mạng xã hội nhƣ Bebo tạo điều kiện cho những ngƣời tham gia trong nghiên cứu này thực hiện các mục tiêu cá nhân nhằm hƣớng theo bản sắc, xu hƣớng chung của xã hội. Do đó, có một sự phân biệt nhƣng không thể tách rời giữa cá nhân tham gia mạng xã hội trực tuyến và các cá nhân không tham gia mạng xã hội trực tuyến. Husuan-Fu Ho ngƣời Đài Loan thuộc National Chiayi University, Chiayi Đài Loan năm 2008 đã đƣa ra nghiên cứu về “ Marketing mix formulation for higher education: An integrated analysis employing analytic hierarchy process, cluster analysis and correspondence analysis”. Mục đích của bài nghiên cứu này là để kiểm chứng xem một viện đại học tại Đại học Quốc Gia Chiayi (NCYU), bằng cách sử dụng mô hình tích hợp hệ thống phân cấp quá trình phân tích, phân tích cum và thƣ phân tích, có thể phát triển các chiến lƣợc tiếp thị hiệu quả.

Thông qua phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng nhằm phát triển một hỗn hợp tiếp thị cho một trƣờng đại học thuộc NCYU tại Đài Loan. Một cuộc khảo sát sử dụng lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng đã đƣợc tiến hành, với 14 trƣờng đại học từ bốn khu vực khác nhau tại Đài Loan đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên để nghiên cứu. Hai câu hỏi nghiên cứu đã đƣợc đề ra: Câu hỏi năm mức độ của Likert về hình ảnh học và phân tích quá trình hệ thống cấp bậc liên quan đến yếu tố lựa chọn trƣờng đại học có quy mô 640 sinh viên đại học. Trong tổng số 602 câu hỏi (94%) câu hỏi có đáp án hình ảnh và 570 (89%) lựa chọn các đáp án đƣa ra là các yếu tố.

Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năm yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn trƣờng học của sinh viên là: việc làm, chƣơng trình giảng dạy, danh tiếng, giảng viên và môi trƣờng nghiên cứu. Các kết quả phân tích nhóm xác định năm nhóm học sinh cho phân khúc thị trƣờng này và họ là những nhóm đặc biệt, nhóm thông thƣờng, nhóm khó tính, nhóm thực dụng, nhóm cứng nhắc. Cuối cùng, kết quả phân tích tƣơng ứng cho rằng sinh viên của nhóm thực dụng có nhiều khả năng bị thu hút bởi NCYU, và cũng có sinh viên nhận thức NCYU với yếu tố học phí thấp, ít đối tƣợng tuyển sinh, các yêu cầu tốt nghiệp dễ dàng hơn. Hạn chế, AHP là phƣơng pháp phân tích tốt hơn so với các phƣơng pháp 6 phân tích trƣớc đó.

Từ đó đƣa ra kết luận, NCYU nên thiết lập chƣơng trình giảng dạy mới có liên quan đến quốc tế, phát triển chƣơng trình giảng dạy về tài chính và kinh tế học giáo dục, và các nhóm nghiên cứu hình thức để nâng cao cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp. Nét độc đáo của nghiên cứu này đó là ngƣời đầu tiên tích hợp AHP, phân tích cụm và phân tích tƣơng ứng trong việc tìm ra giải phapr marketing mix cho các tổ chức giáo dục quy mô lớn. Một số nghiên cứu ở trong nước Đƣờng Thị Liên Hà và V Quang Trí với bài viết “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến niềm tin của ngƣời tiêu dùng Việt đối với việc mua sắm trên Internet” , trên tạp chí Khoa học Kinh tế Trƣờng ĐH Đà Nẵng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các nhân tố gây ảnh hƣởng trực tiếp đến niềm tin mua hàng trực tuyến của ngƣời tiêu dùng Việt Nam, một biến số tâm lý rất quan trọng trong lĩnh vực hành vi ngƣời tiêu dùng.

Kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi với 357 đáp viên cho thấy niềm tin trực tuyến của ngƣời tiêu dùng Việt Nam bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi Nhóm tham khảo, Chất lƣợng dịch vụ cảm nhận và Danh tiếng tổ chức và bị ảnh hƣởng gián tiếp bởi Qui mô của tổ chức.Trên cơ sở này, một số đề xuất đã đƣợc đƣa ra nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng niềm tin của ngƣời tiêu dùng Việt đối với hình thức mua hàng trực tuyến. Qua nghiên cứu này có thể vận dụng việc quảng bá, tiếp thị sản phẩm bán hàng qua mạng thông qua các Nhóm tham khảo, chú trọng thu hút những đánh giá tốt về sản phẩm, dịch vụ, và xây dựng hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp. Trịnh Thu Trang năm 2014 nghiên cứu đề tài “Phát triển kinh doanh trực tuyến của công ty Cổ Phần Baza Việt Nam” trong luận văn thạc sỹ Quản trị thƣơng mại của trƣờng Đại học kinh tế quốc dân. Luận văn đã nêu lên đƣợc một số mô hình hoạt động, quy mô, cơ cấu của các doanh nghiệp lớn và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến nói chung và công ty Cổ phần Baza Việt Nam nói riêng, phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của Baza trong bối cảnh chung, những thuận lợi, khó khăn, những thành tựu đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế.

Từ đó luận văn đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh trực tuyến của Công ty đến năm 2020. 7 Trịnh Hải Ninh vào năm 2011 đã nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả Marketing online của Teevn.com thông qua công cụ SEO” trong luận văn thạc sỹ Thƣơng mại điện tử của trƣờng Đại học Thƣơng mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ