Luận án tiến sĩ về lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý tiêu dùng.

Chuyên ngành

Thống Kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

280
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi khái niệm

1.4.3. Phạm vi không gian

1.4.4. Đối tượng thu thập dữ liệu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Giai đoạn I, giai đoạn nghiên cứu định tính

1.5.2. Giai đoạn II, giai đoạn nghiên cứu định lượng

1.5.3. Phần mềm thống kê được sử dụng phân tích số liệu của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học - thực tiễn của nghiên cứu

1.6.1. Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học tiếp thị

1.6.2. Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học thống kê

1.7. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LÒNG YÊU NƯỚC KINH TẾ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.1. Các công trình học thuật liên quan khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng

2.2. Quan điểm của người Việt Nam về lòng yêu nước trong tiêu dùng – tiếp cận từ dư luận xã hội

2.2.1. Thuyết bản sắc xã hội SIT và các khái niệm liên quan

2.2.1.1. Thuyết bản sắc xã hội SIT
2.2.1.2. Chủ nghĩa vị chủng và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng
2.2.1.3. Bản sắc dân tộc và tình yêu nước
2.2.1.4. Chủ nghĩa hướng ngoại và tư tưởng cởi mở của người tiêu dùng

2.2.2. Khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng và vị trí của nó trong thuyết bản sắc xã hội SIT

2.3. Cơ sở lý thuyết về đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp

2.3.1. Các yêu cầu đối với thang đo khái niệm tổng hợp

2.3.2. Quy trình đánh thang đo khái niệm tổng hợp

2.3.3. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA

2.3.4. Kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc CB-Sem (covariance based structural equation modeling)

2.3.5. Thủ tục kiểm định biến trung gian

2.3.6. Quy trình thực hiện thủ tục thống kê đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp của luận án

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu định tính, xác định giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.1.1. Xác định chủ đề của nghiên cứu định tính

3.1.2. Phương pháp và công cụ dùng trong nghiên cứu định tính

3.1.3. Quy trình nghiên cứu định tính

3.1.4. Trình bày kết quả nghiên cứu định tính

3.1.5. Đề xuất giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.1. Xây dựng thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ nhất

3.2.2. Hoàn chỉnh thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ hai

3.2.3. Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu

3.2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.2.3.2. Thủ tục lấy mẫu
3.2.3.3. Cỡ mẫu của cuộc nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ nhất (nghiên cứu sơ bộ)

4.1.1. Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ nhất

4.1.2. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất

4.1.3. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai

4.1.4. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ nhất

4.1.5. Kết luận về mô hình đo lường các khái niệm sau nghiên cứu lần thứ nhất

4.2. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ hai (nghiên cứu chính thức)

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ hai

4.2.2. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất

4.2.3. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai

4.2.4. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu chính thức

4.2.5. Kết luận về mô hình đo lường các khái niệm nghiên cứu trong luận án

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ CỦA NGHIÊN CỨU

6.1. Những đóng góp của luận án

6.1.1. Về thang đo khái niệm tình yêu nước

6.1.2. Về thang đo khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng

6.1.3. Về khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng trong sự kết nối với thuyết bản sắc xã hội SIT

6.1.4. Về mối quan hệ giữa khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại với các khái niệm khác trong thuyết bản sắc xã hội SIT

6.1.5. Về phương pháp thống kê

6.2. Hàm ý quản trị

6.2.1. Đối với các tổ chức chính trị xã hội

6.2.2. Đối với cơ quan chính phủ

6.2.3. Đối với doanh nghiệp trong nước

6.2.4. Đối với doanh nghiệp quốc tế muốn tiêu thụ tại thị trường VN

6.3. Hạn chế của công trình và kiến nghị về những hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về lòng yêu nước kinh tế

Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị Việt Nam là một khái niệm quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Khái niệm này không chỉ phản ánh tình cảm của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội địa mà còn thể hiện sự kết nối giữa bản sắc dân tộc và hành vi tiêu dùng. Theo nghiên cứu, lòng yêu nước kinh tế có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nước thông qua việc ưu tiên tiêu dùng hàng hóa sản xuất trong nước. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với hàng hóa ngoại nhập. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng lòng yêu nước kinh tế có thể được xem như một động lực mạnh mẽ cho hành vi tiêu dùng, góp phần bảo vệ nền sản xuất trong nước và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của lòng yêu nước kinh tế

Khái niệm lòng yêu nước kinh tế được định nghĩa là sự ưu tiên tiêu dùng hàng hóa nội địa của người tiêu dùng, xuất phát từ tình cảm yêu nước và ý thức bảo vệ nền kinh tế quốc gia. Lòng yêu nước không chỉ là một khái niệm trừu tượng mà còn có những tác động thực tiễn đến hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có lòng yêu nước mạnh mẽ thường có xu hướng chọn lựa sản phẩm nội địa hơn là hàng ngoại nhập. Điều này không chỉ giúp bảo vệ nền sản xuất trong nước mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nội địa. Hơn nữa, lòng yêu nước kinh tế còn thể hiện sự tự hào về sản phẩm của quê hương, từ đó góp phần xây dựng hình ảnh và thương hiệu quốc gia trên thị trường quốc tế.

II. Tâm lý người tiêu dùng và lòng yêu nước kinh tế

Tâm lý người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lòng yêu nước kinh tế. Các yếu tố tâm lý như bản sắc xã hội, chủ nghĩa vị chủng và sự tự hào dân tộc có thể ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên hàng hóa nội địa khi họ cảm thấy gắn bó với quê hương và có ý thức trách nhiệm với nền kinh tế quốc gia. Sự phát triển của văn hóa tiêu dùng cũng góp phần tạo ra một môi trường thuận lợi cho lòng yêu nước kinh tế. Các chiến dịch truyền thông và chính sách khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa đã tạo ra một làn sóng tích cực trong cộng đồng, khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm trong nước.

2.1. Thái độ và hành vi tiêu dùng

Thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội địa thường được hình thành từ nhiều yếu tố, bao gồm trải nghiệm cá nhân, thông tin từ truyền thông và sự tác động của cộng đồng. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có thái độ tích cực đối với hàng hóa nội địa thường có xu hướng tiêu dùng cao hơn. Hành vi tiêu dùng không chỉ phản ánh sự lựa chọn cá nhân mà còn là một phần của bản sắc xã hội. Khi người tiêu dùng cảm thấy rằng việc tiêu dùng hàng nội địa là một hành động yêu nước, họ sẽ có xu hướng thực hiện hành vi này một cách thường xuyên hơn. Điều này không chỉ giúp thúc đẩy nền kinh tế mà còn tạo ra một cộng đồng tiêu dùng mạnh mẽ, gắn kết với nhau qua những giá trị chung.

III. Chính sách và tác động của lòng yêu nước kinh tế

Chính sách của chính phủ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lòng yêu nước kinh tế. Các chiến dịch truyền thông và khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa không chỉ tạo ra nhận thức mà còn khuyến khích người tiêu dùng hành động. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nội địa, giảm thuế cho hàng hóa sản xuất trong nước và tăng cường quảng bá sản phẩm nội địa là những biện pháp hiệu quả để nâng cao lòng yêu nước kinh tế. Nghiên cứu cho thấy rằng khi người tiêu dùng nhận thấy sự hỗ trợ từ chính phủ, họ sẽ có xu hướng tiêu dùng hàng nội địa nhiều hơn. Điều này không chỉ giúp bảo vệ nền sản xuất trong nước mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh bền vững.

3.1. Tác động đến sự phát triển kinh tế

Lòng yêu nước kinh tế có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của quốc gia. Khi người tiêu dùng ưu tiên hàng hóa nội địa, điều này không chỉ giúp tăng doanh thu cho các doanh nghiệp trong nước mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Sự phát triển của các doanh nghiệp nội địa sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Hơn nữa, lòng yêu nước kinh tế còn giúp xây dựng hình ảnh tích cực cho sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế. Các doanh nghiệp có thể tận dụng lòng yêu nước để phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường xuất khẩu, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------- Chu Nguyễn Mộng Ngọc NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ MÔ HÌNH ĐO LƢỜNG LÕNG YÊU NƢỚC KINH TẾ CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG THÀNH THỊ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------- Chu Nguyễn Mộng Ngọc NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ MÔ HÌNH ĐO LƢỜNG LÕNG YÊU NƢỚC KINH TẾ CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG THÀNH THỊ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành THỐNG KÊ Mã số: 9460201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.

TS TRẦN VĂN THẮNG Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan về sự trung thực và chuẩn mực đạo đức của toàn bộ nghiên cứu này. Tp Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2020 Tác giả luan an i MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục Lục. i Danh mục viết tắt.

v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. ix Danh mục phụ lục. xiii CHƢƠNG 1.1 Lý do lựa chọn đề tài .2 Vấn đề nghiên cứu .3 Mục tiêu nghiêu cứu .4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi khái niệm .3 Phạm vi không gian .4 Đối tƣợng thu thập dữ liệu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Giai đoạn I, giai đoạn nghiên cứu định tính .2 Giai đoạn II, giai đoạn nghiên cứu định lƣợng.6 Phần mềm thống kê đƣợc sử dụng phân tích số liệu của luận án .7 Ý nghĩa khoa học - thực tiễn của nghiên cứu .1 Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học tiếp thị.

9 luan an ii 1.2 Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học thống kê .8 Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LÕNG YÊU NƢỚC KINH TẾ CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG .1 Các công trình học thuật liên quan khái niệm lòng yêu nƣớc kinh tế của ngƣời tiêu dùng .2 Quan điểm của ngƣời Việt Nam về lòng yêu nƣớc trong tiêu dùng – tiếp cận từ dƣ luận xã hội .1 Thuyết bản sắc xã hội SIT và các khái niệm liên quan .1 Thuyết bản sắc xã hội SIT .2 Chủ nghĩa vị chủng và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng .3 Bản sắc dân tộc và tình yêu nƣớc .4 Chủ nghĩa hƣớng ngoại và tƣ tƣởng cởi mở của ngƣời tiêu dùng.5 Khái niệm lòng yêu nƣớc kinh tế của ngƣời tiêu dùng và vị trí của nó trong thuyết bản sắc xã hội SIT .2 Cơ sở lý thuyết về đánh giá mô hình đo lƣờng khái niệm tổng hợp .1 Các yêu cầu đối với thang đo khái niệm tổng hợp .2 Quy trình đánh thang đo khái niệm tổng hợp .3 Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Kỹ thuật mô hình phƣơng trình cấu trúc CB-Sem (covariance based structural equation modeling) .5 Thủ tục kiểm định biến trung gian .6 Quy trình thực hiện thủ tục thống kê đánh giá mô hình đo lƣờng khái niệm tổng hợp của luận án. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nghiên cứu định tính, xác định giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. 72 luan an iii 4.1 Xác định chủ đề của nghiên cứu định tính .2 Phƣơng pháp và công cụ dùng trong nghiên cứu định tính .3 Quy trình nghiên cứu định tính .4 Trình bày kết quả nghiên cứu định tính.5 Đề xuất giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.2 Nghiên cứu định lƣợng .1 Xây dựng thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ nhất .2 Hoàn chỉnh thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ hai.

Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Thủ tục lấy mẫu. Cỡ mẫu của cuộc nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ nhất (nghiên cứu sơ bộ). Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ nhất. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất.

Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết luận về mô hình đo lƣờng các khái niệm sau nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ hai (nghiên cứu chính thức).

Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ hai. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu chính thức.

Kết luận về mô hình đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu trong luận án. 129 luan an iv CHƢƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ CỦA NGHIÊN CỨU. Những đóng góp của luận án.

Về thang đo khái niệm tình yêu nƣớc. Về thang đo khái niệm chủ nghĩa hƣớng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng. Về khái niệm lòng yêu nƣớc kinh tế của ngƣời tiêu dùng trong sự kết nối với thuyết bản sắc xã hội SIT. Về mối quan hệ giữa khái niệm chủ nghĩa hƣớng ngoại với các khái niệm khác trong thuyết bản sắc xã hội SIT.

Về phƣơng pháp thống kê. Hàm ý quản trị. Đối với các tổ chức chính trị xã hội. Đối với cơ quan chính phủ.

Đối với doanh nghiệp trong nƣớc. Đối với doanh nghiệp quốc tế muốn tiêu thụ tại thị trƣờng VN. Hạn chế của công trình và kiến nghị về những hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.

151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHẦN PHỤ LỤC. 167 luan an v DANH MỤC VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ Dịch sang tiếng Việt 1 AVE Average variance extracted Phƣơng sai trích 2 BC Bias corrected Chỉnh sửa sai lệch Giao dịch xảy ra trực tiếp giữa 3 B2B Business to Business các doanh nghiệp 4 CFA Confirmatory factor analysis Phân tích nhân tố khẳng định 5 CNHN Chủ nghĩa hƣớng ngoại 6 ctg. Các tác giả 7 CR Composite reliability Độ tin cậy tổng hợp 8 ĐGHN Đánh giá hàng nội 9 EFA Exploratory factor analysis Phân tích nhân tố khám phá 10 FL Factor loading Hệ số tải nhân tố 11 GT Grounded Theory Lý thuyết phát triển từ dữ liệu 12 MLE Maximum likelihood estimation Ƣớc lƣợng thích hợp cực đại 13 PA Path Analysis Phân tích đƣờng dẫn 14 SEM Structural equation modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính 15 SIT Social identity theory Thuyết bản sắc xã hội 16 SR Structural regression Mô hình hồi quy cấu trúc 17 Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh 18 TTCM Tƣ tƣởng cở mở 19 TTHN Tiêu thụ hàng nội 20 TYN Tình yêu nƣớc 21 VCTD Vị chủng tiêu dùng 22 VN Việt Nam 23 WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới 24 YNKT Yêu nƣớc kinh tế luan an vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Danh mục các mặt hàng đại diện tính chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2014-2019, tại địa bàn Tp HCM. Tổng hợp các công trình nghiên cứu về chủ đề lòng yêu nƣớc của ngƣời tiêu dùng. Tổng hợp các quan điểm cơ bản về lòng yêu nƣớc trong tiêu dùng của ngƣời VN mà xuất hiện nhiều lần trong các bài viết trên truyền thông đại chúng. Hai thang đo chủ nghĩa hƣớng ngoại và tƣ tƣởng cởi mở.

Các cặp khái niệm sẽ đƣợc thực hiện nghiên cứu định tính để xác định quy luật mối quan hệ nhân quả. Liệt kê các mối quan hệ mà hai chuyên gia đồng thuận sau vòng phỏng vấn thứ nhất. Bảng tổng kết quy luật về bốn mối quan hệ nhân quả đã đƣợc đánh giá trong nghiên cứu định tính cũng nhƣ lập luận lý thuyết căn cứ trên SIT. Các phát biểu hoàn chỉnh của các thang đo lƣờng khái niệm nghiên cứu trong lần nghiên cứu thứ hai.

Bảng tần số và tần suất mô tả mẫu điều tra theo tiêu thức nhân khẩu học, nghiên cứu lần thứ nhất. Hệ số tƣơng quan biến-tổng và Cronbach‘s alpha cho các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả phân tích nhân tố EFA phép xoay chéo lần 1, nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn đa biến của dữ liệu cho mô hình CFA trong nghiên cứu lần thứ nhất.

Kết quả các hệ số tải đã chuẩn hóa, chƣa chuẩn hóa và kiểm định ý nghĩa của các biến quan sát; kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE, của nghiên cứu lần thứ nhất. 100 luan an vii Bảng 5. Kiểm định sự phân biệt của các khái niệm tiềm ẩn trong nghiên cứu lần thứ nhất. Tiêu chuẩn Fornell – Larcker cho các khái niệm, nghiên cứu lần thứ nhất.

Kết quả kiểm định vai trò trung gian của biến YNKT trong mối quan hệ TYNVCTD bằng thủ tục kiểm định Baron và Kenny (1986), nghiên cứu lần thứ nhất105 Bảng 5. Kết quả kiểm định vai trò trung gian của biến YNKT trong mối quan hệ CNHNVCTD bằng thủ tục kiểm định Baron và Kenny (1986), nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định ý nghĩa của các hệ số đƣờng chƣa chuẩn hóa, và kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE của chúng, trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định thống kê khác biệt chi-bình phƣơng của mô hình SR, nghiên cứu lần thứ nhất.

Kết quả kiểm định ý nghĩa của các hệ số đƣờng chƣa chuẩn hóa, và kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE của chúng, trong mô hình SR tái xác định, của nghiên cứu lần thứ nhất. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định BC boostrap từ mô hình SR tái xác định, nghiên cứu lần thứ nhất. Bảng tổng hợp về các kết luận vai trò biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết luận chung về các giả thuyết nghiên cứu, nghiên cứu lần thứ nhất.

Kết luận chung về giá trị thang đo các khái niệm tiềm ẩn trong mô hình đo lƣờng của luận án, nghiên cứu lần thứ nhất. Bảng tần số và tần suất mô tả mẫu điều tra theo tiêu thức nhân khẩu học, nghiên cứu lần thứ hai. Kết quả phân tích nhân tố EFA, lần phân tích thứ nhất, trong nghiên cứu lần thứ hai. Kết quả các hệ số tải đã chuẩn hóa, chƣa chuẩn hóa và kiểm định ý nghĩa của các biến quan sát, kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE của các FL chƣa chuẩn hóa, nghiên cứu lần thứ hai.

120 luan an viii Bảng 5. Kiểm định sự phân biệt của các khái niệm tiềm ẩn, nghiên cứu lần thứ hai. Số liệu AVE và hệ số tƣơng quan bình phƣơng của các khái niệm trong nghiên cứu lần hai. Kết quả kiểm định vai trò trung gian của biến YNKT trong mối quan hệ TYNVCTD bằng thủ tục kiểm định Baron và Kenny (1986), nghiên cứu lần thứ hai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Luận án tiến sĩ về lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam" của tác giả Chu Nguyễn Mộng Ngọc, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Thắng, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng tại các thành phố lớn ở Việt Nam, từ đó đưa ra những hiểu biết sâu sắc về hành vi tiêu dùng và sự ảnh hưởng của lòng yêu nước đến quyết định mua sắm. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm lý tiêu dùng mà còn mở ra những cơ hội cho các doanh nghiệp trong việc phát triển chiến lược marketing phù hợp với tâm lý người tiêu dùng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý kinh tế và tiêu dùng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi nghiên cứu về quản lý trong lĩnh vực xây dựng, hay Luận văn thạc sĩ về quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường Petrolimex, cung cấp cái nhìn về quản trị chất lượng trong doanh nghiệp. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến quản lý kinh tế và có thể bổ sung cho những hiểu biết của bạn về lĩnh vực này.