Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Thống kê (mã số: 9460201) của tác giả Chu Nguyễn Mộng Ngọc, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Thắng vào năm 2020, mang tên: "Nghiên cứu thống kê mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại mở ra cơ hội giao lưu kinh tế nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp nội địa Việt Nam kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007. Trong bối cảnh các biện pháp bảo hộ truyền thống dần bị bãi bỏ, việc tìm hiểu sự thiên vị của người tiêu dùng đối với sản phẩm trong nước trở thành một giải pháp phi thuế quan nhằm bảo vệ nền sản xuất quốc gia. Chủ trương này đã được hiện thực hóa qua các chương trình hành động thực tế, tiêu biểu là cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" do Bộ Chính trị phát động từ năm 2009.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ bao gồm các điểm chính sau:
- Mặc dù mối quan hệ giữa tình yêu nước và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng đã được khẳng định ở nhiều quốc gia, cơ chế chuyển hóa cụ thể bên trong mối quan hệ này tại Việt Nam chưa được kiểm chứng đầy đủ trên nền tảng lý thuyết bản sắc xã hội (Social Identity Theory - SIT).
- Các khái niệm về "tiêu dùng yêu nước", "lòng yêu nước của người tiêu dùng" hay "lòng yêu nước kinh tế" trong y văn quốc tế (Han, 1988; Tsai, 2010; MacGregor & Wilkinson, 2012) chưa được liên kết chặt chẽ với thuyết SIT và chưa có bộ thang đo đa biến chuẩn hóa phù hợp với đặc thù tâm lý, lịch sử và văn hóa của người tiêu dùng Việt Nam.
- Các công trình đo lường khái niệm tình yêu nước còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau (Adorno và ctg., 1950; Kosterman & Feshbach, 1989; Keillor và ctg., 1996; Karasawa, 2002), đòi hỏi phải xác định một thang đo thích hợp với bối cảnh văn hóa Việt Nam.
- Tác động của chủ nghĩa hướng ngoại lên chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng còn nhiều kết quả mâu thuẫn trong y văn tiếp thị quốc tế (Rybina và ctg., 2010).
- Các nghiên cứu ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định biến trung gian tại Việt Nam còn tồn tại nhiều thiếu sót về mặt phương pháp như bỏ qua kiểm định phân phối chuẩn đa biến, chưa tính toán cỡ mẫu theo quy tắc toán học và chưa tuân thủ đầy đủ quy trình 6 bước của Kline (2011).
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác lập 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Định nghĩa và xây dựng thang đo khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng phù hợp với bối cảnh người tiêu dùng Việt Nam.
- Đánh giá thang đo khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thông qua các kỹ thuật thống kê đa biến trong nghiên cứu định lượng nhằm khẳng định các phát hiện từ giai đoạn định tính.
- Xác định vai trò của lòng yêu nước kinh tế trong cơ chế truyền dẫn từ tình yêu nước đến chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng bằng các kỹ thuật thống kê kiểm định biến trung gian.
- Đánh giá và lựa chọn thang đo khái niệm tình yêu nước phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam bằng kỹ thuật thống kê đa biến.
- Xác định quy luật mối quan hệ nhân quả giữa chủ nghĩa hướng ngoại với chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng và xây dựng, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính kết nối lòng yêu nước kinh tế với các khái niệm của thuyết SIT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam cùng các khái niệm liên quan trong khuôn khổ thuyết SIT (tình yêu nước, chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng, chủ nghĩa hướng ngoại/tư tưởng cởi mở).
- Phạm vi khái niệm: Nghiên cứu lòng yêu nước kinh tế ở cấp độ cá nhân người tiêu dùng, không tiếp cận ở cấp độ chính sách vĩ mô của nhà nước hay cấp độ quản trị doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào dân cư đô thị tại các quận nội thành của hai thành phố lớn là TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Tác giả loại trừ khu vực nông thôn và huyện ngoại thành (như Bình Chánh, Củ Chi) do sự khác biệt rõ rệt về mức độ sẵn có và đa dạng của hàng hóa nhập khẩu (được minh chứng qua danh mục mặt hàng điều tra CPI giai đoạn 2014-2019 của Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh).
- Đối tượng thu thập dữ liệu: Cư dân đô thị trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi và có quyền chủ động trong các quyết định mua sắm cá nhân hoặc gia đình.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước trong y văn học thuật
Luận án tổng quan chi tiết các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng, tình yêu nước và lòng yêu nước kinh tế:
| STT |
Tác giả và năm |
Bối cảnh |
Khái niệm đo lường |
Phương pháp phân tích |
Kết luận chính |
Nhận xét - Giới hạn theo luận án |
| 1 |
Han (1988) |
Hoa Kỳ |
Lòng yêu nước của người tiêu dùng |
Định lượng: CB-SEM |
Lòng yêu nước ảnh hưởng đến sự lựa chọn hàng nội nhưng chưa rõ với sự ưa thích chất lượng. |
Thang đo 4 mục hỏi bị trùng lặp nội dung với thang đo CETSCALE (Shimp & Sharma, 1987). |
| 2 |
MacGregor & Wilkinson (2012) |
Hoa Kỳ |
Lòng yêu nước kinh tế |
Định lượng: Hồi quy đa biến |
Người có lòng yêu nước kinh tế cao phản đối trốn thuế, ủng hộ mua hàng nội vì lợi ích quốc gia. |
Thang đo chỉ có 1 biến quan sát duy nhất, không đánh giá được độ tin cậy và giá trị thang đo. |
| 3 |
Tsai (2010) |
Hoa Kỳ |
Tiêu dùng yêu nước |
Định tính: Phỏng vấn sâu |
Người tiêu dùng mua hàng trong nước đóng vai trò "người giúp đỡ vị tha" cho đồng bào. |
Nghiên cứu định tính, chưa xây dựng bộ thang đo định lượng cụ thể. |
| 4 |
Kim và ctg. (2013) |
Hàn Quốc |
Lòng yêu nước của người tiêu dùng |
Định lượng: CB-SEM |
Tác động tích cực đến thái độ đối với quảng cáo và thương hiệu mang tính yêu nước. |
Nhầm lẫn giữa tình yêu nước (bản sắc dân tộc) và lòng yêu nước kinh tế. |
| 5 |
Chen (2011) |
Trung Quốc, Đài Loan |
Lòng yêu nước của người tiêu dùng |
Định lượng: CB-SEM |
Sử dụng 4 mục hỏi của Han (1988); hiệu ứng lên thái độ với hàng ngoại không có ý nghĩa thống kê. |
Chưa chứng minh được mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa lòng yêu nước và thái độ đối với sản phẩm nước ngoài. |
| 6 |
Shah & Hazril (2016) |
Malaysia |
Lòng yêu nước của người tiêu dùng |
Định lượng: PLS-SEM |
Thái độ vị chủng, lòng yêu nước và tẩy chay tác động đến phán đoán và sẵn lòng mua hàng ngoại. |
Báo cáo chưa làm rõ kết quả đánh giá giá trị thang đo của khái niệm lòng yêu nước. |
| 7 |
Min Han (1994) |
Hoa Kỳ |
Lòng yêu nước của người tiêu dùng |
Định lượng: Đo lường cảm xúc 7 điểm |
Cảm xúc yêu nước ảnh hưởng đáng kể đến thái độ đối với thương hiệu ô tô. |
Đồng nhất thang đo CETSCALE với thang đo của Han (1988), chưa giải quyết triệt để đánh giá giá trị thang đo. |
| 8 |
Notari và ctg. (2011) |
Hungary |
Mua hàng yêu nước |
Thống kê mô tả (bảng, đồ thị) |
Bản sắc dân tộc mạnh tác động tiêu cực đến hình ảnh sản phẩm nước ngoài. |
Định nghĩa mua hàng yêu nước qua bản sắc dân tộc chưa thỏa đáng; thiếu căn cứ khoa học định lượng. |
| 9 |
Ngô Thái Hưng (2013) |
Việt Nam (TP.HCM, BR-VT) |
Lòng yêu nước của người tiêu dùng |
Định lượng: Cronbach's alpha, EFA, Hồi quy |
Lòng yêu nước là 1 trong 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua thực phẩm nội địa. |
Không phát biểu định nghĩa lý thuyết, không dựa trên khung lý thuyết nền tảng. |
Quan điểm dư luận xã hội tại Việt Nam về tiêu dùng yêu nước
Để nắm bắt đặc điểm văn hóa bản địa, tác giả thực hiện rà soát các bài viết trên báo chí chính thống và các diễn đàn xã hội (Webtretho, VnExpress, Dân trí), thu được kết quả phân loại tần suất các ý chính:
| STT |
Ý chính ghi nhận từ truyền thông |
Số lần xuất hiện lặp lại |
| 1 |
Người Việt Nam ưu tiên mua hàng Việt Nam |
Rất nhiều lần |
| 2 |
Thể hiện lòng tự hào / tự tôn dân tộc |
12 lần |
| 3 |
Thể hiện lòng yêu nước |
8 lần |
| 4 |
Để bảo vệ / làm kinh tế đất nước phát triển |
5 lần |
| 5 |
Để giúp đỡ công ăn việc làm cho người Việt Nam |
4 lần |
| 6 |
Thể hiện văn hóa tiêu dùng |
4 lần |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Từ sự đối chiếu giữa y văn quốc tế và thực tế tại Việt Nam, luận án xác lập vị trí giải quyết các vấn đề:
- Xây dựng định nghĩa và thang đo đa mục hỏi hoàn chỉnh cho khái niệm "Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" dựa trên nền tảng thuyết SIT, bổ sung khía cạnh tình cảm gắn bó dân tộc đặc thù của người Việt Nam.
- Kiểm định vai trò trung gian của lòng yêu nước kinh tế trong mối quan hệ giữa tình yêu nước và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng.
- Giải quyết mâu thuẫn lý thuyết về tác động của chủ nghĩa hướng ngoại đối với chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng.
- Lựa chọn thang đo tình yêu nước phù hợp bằng việc tinh giản thang đo bản sắc dân tộc NATID của Keillor và ctg. (1996).
- Ứng dụng chuẩn mực quy trình phân tích thống kê đa biến gồm kiểm định phân phối chuẩn đa biến, quy trình ước lượng SEM 6 bước (Kline, 2011), và phối hợp hai kỹ thuật kiểm định biến trung gian (Baron & Kenny, 1986; Bias-Corrected Bootstrap SEM).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Thuyết bản sắc xã hội (Social Identity Theory - SIT): Được phát triển bởi Tajfel (1974, 1981, 1982) và Tajfel & Turner (1986, 2004), lý thuyết giải thích rằng bản sắc xã hội của một cá nhân xuất phát từ nhận thức về tư cách thành viên của họ trong một nhóm xã hội cùng giá trị tình cảm gắn liền với nhóm đó. Cá nhân có xu hướng phân loại xã hội thành "nhóm trong" (in-group) và "nhóm ngoài" (out-group), từ đó hình thành sự thiên vị nhóm trong và thái độ phòng thủ hoặc chống đối nhóm ngoài qua quá trình so sánh xã hội.
- Chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (Consumer Ethnocentrism - CET): Xuất phát từ khái niệm vị chủng của Sumner (1906), Shimp và Sharma (1987) định nghĩa đây là niềm tin của người tiêu dùng về tính đúng đắn và đạo đức khi mua sản phẩm nước ngoài; người có tính vị chủng cao xem việc mua hàng ngoại là làm tổn hại kinh tế quốc gia và gây mất việc làm cho đồng bào. Khái niệm này mang tính chất chống đối nhóm ngoài.
- Bản sắc dân tộc và tình yêu nước (National Identity & Patriotism): Bản sắc dân tộc là sự gắn bó tình cảm tích cực của cá nhân đối với quốc gia (Blank & Schmidt, 2003; Druckman, 1994; Davis, 1999). Tình yêu nước đại diện cho sự ủng hộ nhóm trong. Tác giả kế thừa và đơn giản hóa thang đo NATID của Keillor và ctg. (1996) để đo lường tình cảm này.
- Chủ nghĩa hướng ngoại (Cosmopolitanism) và Tư tưởng cởi mở: Thể hiện thái độ sẵn sàng tiếp nhận, trải nghiệm và hòa nhập với các nền văn hóa ngoài quốc gia.
- Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng (Consumer Economic Patriotism): Được luận án định vị là khái niệm kết nối trách nhiệm kinh tế (bảo vệ việc làm, hỗ trợ doanh nghiệp nội) với cảm xúc tự hào và nghĩa vụ công dân thuộc nhóm trong theo thuyết SIT.
Thiết kế phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) với hai giai đoạn tuần tự:
Giai đoạn I: Nghiên cứu định tính (Grounded Theory)
Giai đoạn II: Nghiên cứu định lượng (2 bước độc lập)
Nguồn dữ liệu và kỹ thuật phân tích
- Dữ liệu định tính: Biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia và biên bản tọa đàm khoa học ngày 20/4/2017 tại Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
- Dữ liệu định lượng:
- Mẫu sơ bộ: $n = 230$ quan sát tại TP. Hồ Chí Minh.
- Mẫu chính thức: $n = 600$ quan sát thu thập theo quy trình chọn mẫu đại diện phân tầng tại các quận nội thành của TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
- Quy tắc cỡ mẫu và ước lượng: Tính toán cỡ mẫu theo quy tắc của Bollen (1989) và Jackson (2003); kiểm định phân phối chuẩn đa biến bằng kiểm định Royston (1983) và Henze - Zirkler (1990); áp dụng thuật toán ước lượng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood Estimation - MLE) có hiệu chỉnh Bias-Corrected (BC) Bootstrap.
- Phần mềm sử dụng: IBM SPSS Statistics 22, IBM SPSS Amos 20, Microsoft Excel 2010 và các gói thống kê trong môi trường R.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu
Chương mở đầu thiết lập bối cảnh thực tiễn của nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO và triển khai cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc xây dựng cơ chế bảo vệ sản xuất nội địa bằng thái độ tiêu dùng của người dân. Chương 1 làm rõ các khoảng trống nghiên cứu lý thuyết và phương pháp luận, đặt ra 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng là người tiêu dùng thành thị tại TP.HCM và Hà Nội, giới thiệu phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công bố cấu trúc 6 chương của luận án cùng danh mục 26 phụ lục kỹ thuật.
Chương 2. Tổng quan các công bố liên quan đến lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng
Chương 2 tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu học thuật quốc tế và trong nước về lòng yêu nước kinh tế và các khái niệm liên quan. Tác giả chỉ ra những hạn chế cố hữu của các nghiên cứu tiền nhiệm như thang đo đơn biến của MacGregor & Wilkinson (2012), sự trùng lắp khái niệm với CETSCALE trong nghiên cứu của Han (1988), hoặc thiếu khung lý thuyết chuẩn hóa trong nghiên cứu của Ngô Thái Hưng (2013). Tiếp đó, chương này trình bày kết quả phân tích định tính từ các phương tiện truyền thông và diễn đàn đại chúng tại Việt Nam, từ đó chứng minh rằng lòng yêu nước trong tiêu dùng của người Việt Nam không chỉ là trách nhiệm kinh tế đơn thuần mà còn gắn chặt với cảm xúc tự hào dân tộc và tình cảm đồng bào. Tác giả kết luận cần phải tích hợp khái niệm này vào thuyết SIT để có thể giải thích thỏa đáng.
Chương 3. Cơ sở lý thuyết
Chương 3 trình bày khung lý thuyết nền tảng của luận án:
- Phân tích chi tiết thuyết bản sắc xã hội SIT của Tajfel và Turner, làm rõ sự phân chia giữa nhóm trong (in-group) và nhóm ngoài (out-group).
- Định vị các khái niệm nghiên cứu: Bản sắc dân tộc / Tình yêu nước (TYN) là sự ủng hộ nhóm trong; Chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (VCTD) là thái độ chống đối nhóm ngoài; Chủ nghĩa hướng ngoại (CNHN) và Tư tưởng cởi mở (TTCM) là sự cởi mở với nhóm ngoài; Lòng yêu nước kinh tế (YNKT) là hành vi kinh tế hỗ trợ nhóm trong.
- Thiết lập cơ sở lý thuyết về đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp: giá trị nội dung, tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (tiêu chuẩn Fornell - Larcker).
- Tổng quan các kỹ thuật thống kê chuyên sâu: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM), thủ tục kiểm định biến trung gian 4 bước của Baron & Kenny (1986), và phương pháp ước lượng lặp lại Bias-Corrected Bootstrap trong SEM.
Chương 4. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 mô tả chi tiết quy trình thực thi phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Áp dụng phương pháp Grounded Theory theo hướng dẫn của Strauss & Corbin (1990) qua 2 vòng phỏng vấn sâu chuyên gia và tọa đàm khoa học ngày 20/4/2017 tại Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ, từ đó xác định các cặp quan hệ nhân quả và đề xuất 5 giả thuyết nghiên cứu.
- Xây dựng thang đo: Thiết lập các mục hỏi cho các khái niệm YNKT, TYN, VCTD, CNHN và TTCM qua 2 lần nghiên cứu sơ bộ và chính thức.
- Quy trình chọn mẫu: Mô tả kỹ thuật chọn mẫu đại diện phân tầng tại các quận nội thành TP.HCM và Hà Nội, chứng minh tính đầy đủ của cỡ mẫu theo quy tắc Bollen (1989) và Jackson (2003).
- Quy trình phân tích dữ liệu: Thiết lập chuỗi thủ tục thống kê chặt chẽ gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, phân tích EFA phép xoay chéo, kiểm định phân phối chuẩn đa biến trên phần mềm R, phân tích nhân tố khẳng định CFA, ước lượng mô hình hồi quy cấu trúc SR 6 bước theo Kline (2011), và đối chiếu hai phương pháp kiểm định biến trung gian.
Chương 5. Kết quả nghiên cứu
Chương 5 báo cáo toàn bộ các kết quả xử lý dữ liệu qua hai giai đoạn định lượng:
- Kết quả nghiên cứu sơ bộ ($n = 230$): Khẳng định độ tin cậy và giá trị sơ bộ của các thang đo; kiểm tra sơ bộ vai trò trung gian của YNKT.
- Kết quả nghiên cứu chính thức ($n = 600$):
- Dữ liệu được kiểm định phân phối chuẩn đa biến bằng phương pháp Royston (1983) và Henze - Zirkler (1990) trên gói phần mềm R.
- Phân tích EFA và CFA khẳng định các thang đo đạt tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp ($CR > 0.7$), phương sai trích ($AVE > 0.5$), đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell - Larcker.
- Kiểm định giả thuyết và vai trò biến trung gian: Thủ tục Baron & Kenny (1986) và kiểm định BC Bootstrap SEM xác nhận lòng yêu nước kinh tế (YNKT) đóng vai trò trung gian truyền dẫn một phần giữa tình yêu nước (TYN) và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (VCTD).
- Kết quả phân tích mô hình hồi quy cấu trúc (SR) khẳng định chủ nghĩa hướng ngoại (CNHN) và tư tưởng cởi mở (TTCM) không có tác động nhân quả có ý nghĩa thống kê đến chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (VCTD) cũng như không chi phối lòng yêu nước kinh tế (YNKT) của người tiêu dùng thành thị Việt Nam.
Chương 6. Kết luận và hàm ý quản trị của nghiên cứu
Chương cuối đúc kết toàn bộ các đóng góp học thuật và thực tiễn của luận án:
- Tổng kết các đóng góp về mặt thang đo, lý thuyết tiếp thị và phương pháp thống kê ứng dụng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị phân tầng cho 4 nhóm đối tượng: Tổ chức chính trị - xã hội, Cơ quan chính phủ, Doanh nghiệp trong nước và Doanh nghiệp quốc tế.
- Trình bày các hạn chế về phạm vi không gian nghiên cứu và gợi ý các hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học tiếp thị và lý luận
- Hoàn thiện khái niệm và thang đo lòng yêu nước kinh tế: Luận án đã kết nối định nghĩa cốt lõi của các công trình tiền nhiệm (Han, 1988; MacGregor & Wilkinson, 2012; Tsai, 2010) với đặc điểm tâm lý gắn bó dân tộc bản địa để hình thành định nghĩa và bộ thang đo hoàn chỉnh cho khái niệm "Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" trong bối cảnh đô thị Việt Nam. Thang đo đạt đầy đủ các tiêu chuẩn về giá trị nội dung, độ tin cậy, tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Mở rộng thuyết bản sắc xã hội (SIT): Kết quả nghiên cứu xác nhận vị trí của lòng yêu nước kinh tế trong mạng liên kết nhân quả của thuyết SIT. Nghiên cứu chứng minh lòng yêu nước kinh tế đóng vai trò là biến trung gian truyền dẫn tác động từ tình yêu nước (bản sắc dân tộc - ủng hộ nhóm trong) đến chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (bảo vệ kinh tế nội địa - thiên lệch chống nhóm ngoài).
- Chuẩn hóa thang đo tình yêu nước tại Việt Nam: Tác giả đã hệ thống hóa các trường phái đo lường tình yêu nước, chọn lọc và tinh giản thang đo bản sắc dân tộc NATID của Keillor và ctg. (1996), chứng minh tính ổn định cao của thang đo này qua hai lần nghiên cứu định lượng độc lập tại Việt Nam.
- Làm rõ bản chất của chủ nghĩa hướng ngoại: Luận án giải quyết mâu thuẫn trong y văn bằng kết luận thực nghiệm: Chủ nghĩa hướng ngoại không có mối quan hệ nhân quả với thái độ vị chủng tiêu dùng và không chi phối lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị Việt Nam. Người tiêu dùng có tư tưởng cởi mở với văn hóa thế giới vẫn có thể duy trì lòng yêu nước kinh tế và ưu tiên hàng nội địa.
Đóng góp về mặt khoa học thống kê và phương pháp
- Quy trình kết hợp kiểm định biến trung gian: Luận án kết hợp đồng thời thủ tục 4 bước của Baron & Kenny (1986) trên nền hồi quy OLS và thủ tục Bias-Corrected (BC) Bootstrap trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Tác giả phân tích rõ cách xử lý hiện tượng đa cộng tuyến và sử dụng kết quả SEM làm căn cứ kết luận vững chắc khi có sự thiếu nhất quán giữa các phương pháp.
- Áp dụng chuẩn mực quy trình SEM 6 bước: Luận án thực hiện đầy đủ và minh bạch 6 bước ước lượng mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình hồi quy cấu trúc (SR) theo quy tắc của Kline (2011).
- Kiểm soát chặt chẽ các điều kiện thống kê: Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán chính xác theo quy tắc Bollen (1989) và Jackson (2003). Dữ liệu được kiểm định phân phối chuẩn đa biến nghiêm ngặt bằng các kiểm định Royston (1983) và Henze - Zirkler (1990) trên môi trường R trước khi tiến hành ước lượng hợp lý cực đại (MLE).
Hàm ý quản trị và kiến nghị thực tiễn
- Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Cần thiết kế các thông điệp truyền thông cho cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" tập trung vào việc khơi dậy lòng yêu nước kinh tế gắn liền với trách nhiệm phát triển quốc gia và hỗ trợ việc làm cho đồng bào, thay vì chỉ kêu gọi tình cảm chung chung.
- Đối với cơ quan chính phủ: Vận dụng lòng yêu nước kinh tế của người dân như một rào cản phi thuế quan mềm, hợp pháp trong khuôn khổ cam kết quốc tế của WTO nhằm hỗ trợ các ngành sản xuất nội địa.
- Đối với doanh nghiệp trong nước: Khai thác các chiến dịch tiếp thị gắn với lòng yêu nước kinh tế nhưng phải lấy chất lượng và giá cả cạnh tranh làm nền tảng cốt lõi; tận dụng sự ủng hộ của người tiêu dùng để củng cố thị phần nội địa trước làn sóng hàng ngoại nhập.
- Đối với doanh nghiệp quốc tế: Cần nhận thức rõ thái độ vị chủng tiêu dùng của người Việt Nam bắt nguồn từ lòng yêu nước kinh tế, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh hòa nhập, tăng cường tỷ lệ nội địa hóa, đóng góp cho an sinh xã hội và chuỗi giá trị tại Việt Nam để giảm thiểu thái độ phòng vệ từ người tiêu dùng bản địa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian: Do hạn chế về thời gian, nhân lực và kinh phí thu thập dữ liệu, nghiên cứu mới chỉ khảo sát cư dân thành thị tại các quận nội thành của TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, chưa mở rộng ra các huyện ngoại thành và khu vực nông thôn Việt Nam.
- Cấp độ nghiên cứu: Luận án mới chỉ điều tra lòng yêu nước kinh tế ở cấp độ cá nhân người tiêu dùng, chưa xem xét ở cấp độ vĩ mô (chính sách nhà nước) hay cấp độ tổ chức doanh nghiệp.
- Phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu đánh giá hành vi tiêu dùng tổng quát dựa trên danh mục hàng tiêu dùng đại diện, chưa phân tách chuyên sâu theo từng ngành hàng cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đến các vùng nông thôn, các tỉnh thành thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác nhằm kiểm chứng tính đại diện và độ ổn định của thang đo trên quy mô toàn quốc.
- Kiểm định mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế trên các nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ chuyên biệt (như nông sản, công nghệ cao, dịch vụ du lịch).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động tương tác của các biến nhân khẩu học và các yếu tố tâm lý xã hội khác đối với lòng yêu nước kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
- Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tiếp thị và Hành vi Người tiêu dùng: Tham khảo khung lý thuyết SIT mở rộng, hệ thống thang đo chuẩn hóa về lòng yêu nước kinh tế, tình yêu nước (NATID tinh giản) và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (CETSCALE).
- Chuyên ngành Thống kê kinh tế và Kinh tế lượng: Tham khảo quy trình phân tích định lượng chuẩn mực, phương pháp kiểm tra phân phối chuẩn đa biến (Royston, Henze - Zirkler trên R), quy trình ước lượng SEM 6 bước (Kline, 2011) và kỹ thuật kiểm định biến trung gian bằng BC Bootstrap.
- Nhà hoạch định chính sách kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo các luận cứ thực nghiệm để nâng cao hiệu quả triển khai cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và xây dựng các chính sách tiêu dùng nội địa trong bối cảnh tự do hóa thương mại.
- Giám đốc tiếp thị và các nhà quản trị doanh nghiệp nội địa / quốc tế: Tham khảo căn cứ khoa học để thiết kế các chiến dịch truyền thông thương hiệu, định vị sản phẩm và xây dựng chiến lược cạnh tranh tại thị trường Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa khái niệm "Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" như thế nào?
Luận án định nghĩa lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng là sự sẵn lòng và ý thức trách nhiệm của cá nhân trong việc ưu tiên tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ nội địa nhằm bảo vệ việc làm cho đồng bào và thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển, đồng thời hành vi này được thúc đẩy bởi niềm tự hào và tình cảm gắn bó sâu sắc với đất nước theo nguyên lý bản sắc xã hội.
2. Vì sao tác giả giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu tại khu vực nội thành TP.HCM và Hà Nội mà không khảo sát khu vực nông thôn?
Tác giả chứng minh qua thực tế triển khai danh mục 654 mặt hàng tính CPI giai đoạn 2014-2019 của Cục Thống kê TP.HCM: các huyện ngoại thành (Bình Chánh: 554 mặt hàng, Củ Chi: 537 mặt hàng) và vùng nông thôn có mạng lưới phân phối kém đa dạng, chủ yếu là chợ và tiệm tạp hóa nhỏ, thiếu sự hiện diện phong phú của hàng ngoại nhập. Ngược lại, tại các quận nội thành, hàng nội và hàng ngoại đều sẵn có, đa dạng chủng loại và minh bạch về giá cả, tạo điều kiện đầy đủ để người tiêu dùng thực hiện sự lựa chọn thiên vị hàng nội hoặc chống đối hàng ngoại.
3. Luận án kết luận như thế nào về vai trò của Lòng yêu nước kinh tế trong mối quan hệ giữa Tình yêu nước và Chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng?
Bằng việc kết hợp hai thủ tục kiểm định biến trung gian (Baron & Kenny, 1986 và BC Bootstrap trong CB-SEM), luận án khẳng định lòng yêu nước kinh tế (YNKT) đóng vai trò là biến trung gian truyền dẫn một phần mối quan hệ từ tình yêu nước (TYN) đến chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (VCTD). Tình yêu nước không tự động chuyển hóa trực tiếp hoàn toàn thành thái độ vị chủng tiêu dùng mà phải thông qua nhận thức về nghĩa vụ và hành động kinh tế cụ thể.
4. Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa Chủ nghĩa hướng ngoại và Chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng cho thấy điều gì?
Phân tích thực nghiệm trên mẫu đại diện 600 quan sát khẳng định chủ nghĩa hướng ngoại (CNHN) và tư tưởng cởi mở (TTCM) không có mối quan hệ nhân quả có ý nghĩa thống kê với chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (VCTD), đồng thời không chi phối lòng yêu nước kinh tế (YNKT) của người tiêu dùng thành thị Việt Nam. Điều này bác bỏ các nhận định mâu thuẫn trước đây và chứng minh người tiêu dùng cởi mở với văn hóa thế giới vẫn có thể ủng hộ mạnh mẽ hàng hóa trong nước.
5. Những kỹ thuật thống kê chuẩn mực nào đã được tác giả áp dụng để đảm bảo độ tin cậy của mô hình SEM?
Tác giả đã tính toán cỡ mẫu theo quy tắc Bollen (1989) và Jackson (2003); kiểm định phân phối chuẩn đa biến của dữ liệu bằng phép thử Royston (1983) và Henze - Zirkler (1990) trên gói phần mềm R; tuân thủ đầy đủ quy trình 6 bước ước lượng mô hình CFA và SR theo Kline (2011); và sử dụng thuật toán ước lượng hợp lý cực đại (MLE) kết hợp hiệu chỉnh sai số bằng thủ tục Bias-Corrected Bootstrap.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Nguyễn Mộng Ngọc đã xây dựng và kiểm định mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị tại Việt Nam trên nền tảng thuyết bản sắc xã hội SIT. Thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp quy trình phân tích thống kê đa biến chuẩn mực, nghiên cứu đã chứng minh vai trò trung gian của lòng yêu nước kinh tế trong cơ chế truyền dẫn từ tình yêu nước đến chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng, đồng thời làm rõ sự độc lập của chủ nghĩa hướng ngoại đối với các thái độ tiêu dùng nội địa. Công trình đóng góp hệ thống thang đo tin cậy cho chuyên ngành tiếp thị và cung cấp mẫu mực phương pháp luận về mô hình cấu trúc tuyến tính cùng kiểm định biến trung gian cho các nhà nghiên cứu thống kê ứng dụng. Các phát hiện thực nghiệm của luận án mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô và xây dựng chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam.