Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 : Trình bày Cơ sở lý luận và xây dựng mô hình nghiên cứu Chương 3 : Trình bày phương pháp nghiên cứu. Chương 4 : Trình bày kết quả nghiên cứu. Chương 5 : Ý nghĩa và kết luận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.
Giới thiệu chương Chương này giới thiệu về sản phẩm nước uống đóng chai. Đồng thời, tác giả cũng trình bày khái niệm thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu. Sau đó, trên cơ sở phân tích các mô hình nghiên cứu trước đây, phân tích khái niệm của các yếu tố và sự ảnh hưởng của chúng đến trung thành thương hiệu, tác giả đề nghị mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết nghiên cứu. Chương này gồm 8 phần: - Giới thiệu chương - Khái niệm nước uống đóng chai - Hoạt động của các thương hiệu nước uống đóng chai tại Việt Nam và tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh - Thương hiệu - Lòng trung thành thương hiệu và vai trò của lòng trung thành thương hiệu đối với doanh nghiệp - Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu - Mô hình nghiên cứu đề nghị và giả thuyết nghiên cứu - Tóm tắt chương 2.
Khái niệm nước uống đóng chai Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai (QCVN 6-1:2010/BYT) được ban hành theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Nước uống đóng chai: Là sản phẩm nước đóng chai được sử dụng để uống trực tiếp, có thể có chứa khoáng chất và carbon dioxyd (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung nhưng không phải là nước khoáng thiên nhiên đóng chai và không chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạo hương hoặc bất kỳ chất nào khác. Nước khoáng thiên nhiên đóng chai: Là sản phẩm nước được phân biệt rõ ràng với các nước uống thông thường khác bởi: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Có hàm lượng một số muối khoáng nhất định với tỷ lệ tương quan của chúng và sự có mặt các nguyên tố vi lượng hoặc các thành phần khác; - Khai thác trực tiếp từ các nguồn thiên nhiên hoặc giếng khoan từ các mạch nước ngầm trong phạm vi vành đai bảo vệ để tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng lý, hoá của nước khoáng thiên nhiên; - Không thay đổi về thành phần cấu tạo, ổn định về lưu lượng và nhiệt độ cho dù có biến động của thiên nhiên; - Được khai thác trong điều kiện bảo đảm độ sạch ban đầu về vi sinh vật và cấu tạo hoá học của các thành phần đặc trưng; - Được đóng chai tại nguồn với các yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt và chỉ được phép xử lý để đóng chai bằng cách sử dụng một hoặc kết hợp các giải pháp kỹ thuật dưới đây nếu các giải pháp đó không làm thay đổi hàm lượng các thành phần cơ bản của nước khoáng thiên nhiên so với nguồn: + Tách các thành phần không bền cũng như các hợp chất có chứa sắt, mangan, sulfid hoặc asen bằng cách gạn và/hoặc lọc và trong trường hợp cần thiết có thể xử lý nhanh bằng phương pháp sục khí trước; + Khử hoặc nạp khí carbon dioxyd; + Tiệt trùng bằng tia cực tím. Trong phạm vi luận văn này, khái niệm nước “nước uống đóng chai” được hiểu là bao gồm “nước uống đóng chai” và “nước khoáng thiên nhiên đóng chai” được nêu trong QCVN 6-1: 2010/BYT. Hoạt động của các thương hiệu nước uống đóng chai tại Việt Nam và tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh Các thông tin được ghi nhận từ Tạp chí Doanh nhân số 113, ngày 04/09/2012.
Tại thị trường Việt Nam nói chung - Neilsen Việt Nam đã công bố một báo cáo khảo sát thị trường nước đóng chai gây nhiều chú ý với thương hiệu LaVie chiếm 31% thị phần – dẫn đầu thị trường, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Aquafina gần 30%. Nhìn chung, cả 4 nhãn lớn là La Vie, Aquafina, Vĩnh Hảo và Joy chiếm 80% thị phần. - Kết quả khảo sát của một công ty nghiên cứu thị trường tại Việt Nam, nếu xét về doanh thu năm 2011, Pepsi đang đứng đầu thị phần với nhãn Aquafina, LaVie xếp thứ hai, tiếp theo là nước khoáng Khánh Hoà với thương hiệu Vikoda. - Thị trường nước uống đóng chai Việt nam đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các thương hiệu trong và ngoài nước.
Hiện Việt Nam có hơn 1.000 đơn vị sản xuất nước uống đóng chai, nhưng các thương hiệu được nhiều người biết đến chỉ chiếm khoảng 0,5%. Để cạnh tranh, LaVie chọn giải pháp khai thác chiều sâu bằng cách nâng cao công nghệ, nâng cấp dây chuyền sản xuất. Aquafina đang có thế mạnh ở các sản phẩm dung tích nhỏ và đang tập trung phát triển ở định vị này. Vĩnh Hảo phát triển mạnh loại nước uống bình 19 lít mang nhãn hiệu Vihawa.
Dasani dường như chưa được phát huy hết sức mạnh vì tại thị trường Mỹ Dasani chiếm thứ 2, nhưng tại Việt Nam nhãn hàng này vẫn còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn. Sắp tới Coca Cola Việt Nam có kế hoạch đẩy mạnh sản phẩm về miền tây. Tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh - Ông Trần Ngọc Bình, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân thương mại Hoàng Trần, một trong những nhà phân phối nước uống đóng chai hàng đầu ở Thành phố Hồ Chí Minh đã phân tích: nếu xếp hạng theo tình hình kinh doanh tại hệ thống của Hoàng Trần, hiện đứng đầu là Vĩnh Hảo (120.000 sản phẩm/năm), thứ hai là La Vie (60.000 sản phẩm/năm, gồm cả bình và chai), Wami (45.000 sản phẩm/năm, gồm bình lớn và chai) và cuối cùng là Aquafina (do không có sản phẩm bình lớn loại 19 lít). Ông còn cho biết thêm là hiện nay mặt hàng nước uống đóng chai chủ yếu được phân phối vào 3 phân khúc: truyền thống (các cửa hàng, xe đẩy, tiệm tạp hoá, chợ,…), siêu thị và nhà hàng – khách sạn (còn được gọi là kênh horeca).
- Các thương hiệu nước uống đóng chai đang cạnh tranh hết sức gay gắt. Tại mỗi quận của Thành phố Hồ Chí Minh, LaVie đều có nhà phân phối phụ trách theo từng khu vực địa lý và bố trí thêm 6 đến 7 nhân viên làm nhiệm vụ chăm sóc khách hàng và nhà phân phối. LaVie bắt đầu đẩy mạnh đưa sản phẩm vào kênh horeca, kênh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 này hiện đang chiếm khoảng 31% doanh số của LaVie trong khi từ trước đến nay kênh horeca là thế mạnh của Aquafina. Satco độc chiếm cung cấp nước uống cho các chuyến bay nội địa và quốc tế của Việt Nam Airlines và hệ thống của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Satco cũng đang có kế hoạch thâm nhập vào kênh horeca để cạnh tranh với các thương hiệu khác. Thương hiệu Kotler và Amstrong (2001, trang 514), định nghĩa thương hiệu là “tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hoặc cách bài trí, hoặc sự kết hợp giữa chúng, để nhận ra hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán và để phân biệt người bán với các đối thủ cạnh tranh”. Theo Davis (2002) trích trong Mohammad (2012), thương hiệu phức tạp hơn là một cái tên hoặc logo, nó có thể là những mong đợi, nhận thức tăng lên qua trải nghiệm sản phẩm hoặc tổ chức. Các yếu tố hữu hình và vô hình của thương hiệu tương tác với nhận thức của khách hàng, qua thời gian, thương hiệu được hình thành trong tâm trí của khách hàng.
Khách hàng càng nhận thức nhiều về thương hiệu, khả năng phát triển sự tin cậy và thái độ tốt đối với thương hiệu càng cao, Mohammad (2012). Qua phân tích trên, thương hiệu có thể được hiểu là tập hợp các yếu tố hữu hình và vô hình mà khách hàng cảm nhận được qua việc tiêu dùng các sản phẩm/dịch vụ hoặc qua việc giải mã các thông điệp từ người cung cấp để phân biệt hàng hóa/dịch vụ của nhà cung cấp đó so với đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố hữu hình bao gồm: tên hiệu, tên miền trên internet, logo, slogan, màu sắc,…; các yếu tố vô hình bao gồm: danh tiếng, giá trị liên tưởng,… 2. Lòng trung thành thương hiệu và vai trò của lòng trung thành thương hiệu đối với doanh nghiệp 2.
Lòng trung thành thương hiệu Cunningham (2000) định nghĩa lòng trung thành là tỷ lệ phần trăm tổng số lần mua một thương hiệu so sánh với những thương hiệu khác. Trong nghiên cứu năm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 2001, Mowen và Minor trình bày lòng trung thành là mức độ một người tiêu dùng có thái độ tốt đối với một thương hiệu, gắn bó và có ý định mua lặp lại sản phẩm của thương hiệu đó trong tương lai, Mohammad (2012). Odin và cộng sự (2001) cho rằng một hành động mua lặp lại theo sự nhạy cảm mạnh mẽ được xem là lòng trung thành thương hiệu, một khách hàng có xu hướng mua lặp lại cùng một thương hiệu và xem thương hiệu là quan trọng trong sự lựa chọn thì được xem là trung thành thương hiệu, trích trong Kim (2012). Lòng trung thành của người tiêu dùng đối với một thương hiệu nói lên xu hướng của người tiêu dùng mua và sử dụng một thương hiệu nào trong một họ sản phẩm và lặp lại hành vi này, theo Chaudhuri (1999) trích trong Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002).
Qua phân tích, trung thành thương hiệu có thể hiểu là sự gắn bó của người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm của một thương hiệu và có ý định mua lặp lại thương hiệu đó trước cám dỗ của các thương hiệu cạnh tranh. Vai trò của lòng trung thành thương hiệu đối với doanh nghiệp 2. Lòng trung thành thương hiệu ảnh hưởng đến thị phần Fred Mannering của trường Đại học Washington và Clifford Winston thuộc viện Brookings, Washington, trong nghiên cứu của mình năm 1991 đã chứng minh rằng Lòng trung thành thương hiệu có tác động thuận đến thị phần của các thương hiệu xe ô tô tại Mỹ. Nghiên cứu được thực hiệu khi thị phần của các hãng xe Mỹ như General Motors, Ford, Chrysler ngày càng giảm hoặc tăng chậm trong khi các hãng xe của Nhật ngày càng mở rộng thị phần của họ.
Tác động của lòng trung thành thương hiệu đến thị phần được phân tích qua mô hình lựa chọn xe của người tiêu dùng theo thời gian như hình 2.1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Thời gian giữa các lần mua Xe mới / Xe cũ Xe mới / Xe cũ Xe mới Xe cũ Xe mới Xe cũ Chọn nhà sản Chọn nhà sản Chọn nhà sản Chọn nhà sản xuất, mẫu mã xuất, mẫu mã, đời xuất, mẫu mã xuất, mẫu mã, đời Hình 2.