Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Để khẳng định vị thế, nâng cao uy tín và thu hút các nguồn vốn đầu tư, các đơn vị kinh doanh luôn có xu hướng cải thiện và nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của đơn vị. Hoạt động kiểm toán độc lập ra đời như một tất yếu khách quan, cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các đối tượng quan tâm trên thị trường, đồng thời hỗ trợ đơn vị được kiểm toán hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán.
Đối với mọi doanh nghiệp, tiền lương là yếu tố bù đắp và tái sản xuất sức lao động, là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất và đem lại lợi nhuận. Về phía người sử dụng lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động và giá thành sản phẩm, dịch vụ. Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý vừa khuyến khích người lao động gắn bó dài lâu, vừa tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh là bài toán quản trị trọng yếu. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả Hoàng Thị Thảo Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kiểm toán với đề tài: "Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nội dung:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung, cũng như quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng.
- Tìm hiểu, phân tích và làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương tại khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần Sản xuất ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất ABC do đoàn kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu kiểm toán được thu thập, phân tích trong năm tài chính 2018 (từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018).
- Về không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần Sản xuất ABC.
- Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu riêng biệt quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương, không đi sâu vào các phần hành kiểm toán khác trong báo cáo tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình học thuật chuyên ngành:
- Giáo trình Kiểm toán (2004) của Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội;
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 (Khoản 9, Điều 5 quy định về khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính);
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), tiêu biểu là Chuẩn mực số 200 (ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC) về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên, Chuẩn mực số 520 về thủ tục phân tích, và Chuẩn mực số 530 về lấy mẫu kiểm toán;
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) về tính trọng yếu của thông tin tài chính;
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (Điều 53 quy định hạch toán Tài khoản 334 và Tài khoản 338);
- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 (Điều 90, 94 quy định về tiền lương và hình thức trả lương);
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 46/2014/QH13;
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13;
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13;
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
Về mô hình và phương pháp kỹ thuật, tác giả tiếp cận mô hình rủi ro kiểm toán:
$$AR = IR \times CR \times DR \quad \text{hay} \quad DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
Trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện.
Đối với việc chọn mẫu trong thử nghiệm cơ bản, đề tài trình bày kỹ thuật chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ (CMA) với công thức tính khoảng cách mẫu và cỡ mẫu:
$$\text{Khoảng cách mẫu } (J) = \frac{\text{Mức trọng yếu thực hiện}}{\text{Nhân tố } R}$$
$$\text{Cỡ mẫu } (Ss) = \frac{\text{Giá trị tổng thể}}{J}$$
Nhân tố $R$ được xác định dựa trên đánh giá về mặt thiết kế và triển khai (D&I) của hệ thống kiểm soát nội bộ (từ 0,7 đối với khoản mục Kết quả kinh doanh đến 1,5 hoặc 3 đối với khoản mục Bảng cân đối kế toán tùy theo mức độ hoạt động hữu hiệu của kiểm soát nội bộ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA và các đề tài chuyên môn liên quan.
- Quan sát: Quan sát quy trình thực hiện công việc kiểm toán của kiểm toán viên đối với phần hành lương.
- Phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn kiểm toán viên và cán bộ tại đơn vị về các thủ tục kiểm toán được áp dụng.
- Tham gia kiểm toán trực tiếp: Trực tiếp tham gia một số khâu kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên tại phòng Kiểm toán BCTC 05 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, chọn lọc thông tin, sử dụng phương pháp tính toán số học, so sánh, phân tích biến động chỉ tiêu để đưa ra nhận xét, đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản phải trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và phần hành lương nói riêng. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chuẩn gồm ba giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán.
Tại giai đoạn chuẩn bị, kiểm toán viên tiến hành tiền kế hoạch (đánh giá chấp nhận khách hàng, phân công nhân sự, thỏa thuận sơ bộ, ký kết hợp đồng), lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu môi trường hoạt động, chu trình kinh doanh, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót không đáng kể từ 0% đến 4%).
Về cơ sở khoản mục tiền lương, tác giả phân tích các hình thức trả lương: lương theo thời gian (tháng, ngày, giờ, thời gian có thưởng), lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng - phạt, lũy tiến), lương khoán (khoán công việc, khoán quỹ lương) và lương/thưởng theo doanh thu. Quỹ tiền lương được phân loại thành lương chính và lương phụ. Các khoản trích theo lương áp dụng trong niên độ được tổng hợp rõ ràng:
| Khoản trích theo lương |
Tỷ lệ trích vào chi phí DN |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,50% |
8,00% |
25,50% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,00% |
1,50% |
4,50% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,00% |
1,00% |
2,00% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,00% |
- |
2,00% |
| Tổng cộng |
23,50% |
10,50% |
34,00% |
Hạch toán kế toán sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (chi tiết 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3386 - BHTN).
Về kiểm toán khoản mục, tác giả xác định sáu mục tiêu kiểm toán cụ thể: tính hiện hữu và có thực, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, tính phát sinh, tính đánh giá/phân bổ và chính xác, tính trình bày và khai báo. Các hành vi gian lận và sai sót thường gặp gồm: vi phạm quy trình phê duyệt lương/thưởng, khai khống nhân viên hoặc khai khống thời gian lao động, tính sai các khoản khấu trừ, hạch toán chi phí lương không qua Tài khoản 334, xác định và quản lý quỹ tiền lương không đúng quy định. Kiểm toán viên thiết kế thử nghiệm kiểm soát (khảo sát phân công phân nhiệm, khảo sát tiền lương khống, khảo sát phân bổ chi phí) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích tổng quát số dư, biến động chi phí lương, đối chiếu sản lượng, và thử nghiệm chi tiết chứng từ bảng lương, hồ sơ nhân sự, chứng từ nộp bảo hiểm).
Chương II: Thực trạng công tác kiểm toán khoản lương và các khoản trích theo lương tại Công ty sản xuất ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Chương 2 mô tả tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Doanh nghiệp tiền thân là Công ty Kiểm toán và Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính thành lập ngày 01/04/1993 (Quyết định số 194/TC/TCCB), tái cơ cấu theo Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995, đổi tên thành AAC theo Quyết định số 139/2000/QĐ-BTC ngày 06/09/2000 và chuyển đổi sang loại hình TNHH ngày 07/05/2007. AAC là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (Hoa Kỳ), đặt trụ sở chính tại Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, TP. Đà Nẵng, cùng hai chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh với quy mô trên 150 nhân viên. Cơ cấu công ty gồm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc phụ trách BCTC, XDCB và kỹ thuật kiểm toán, chia thành các phòng Kiểm toán BCTC (từ phòng 1 đến phòng 5) và các phòng XDCB.
Thực tế kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương được phản ánh qua hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC (doanh nghiệp sản xuất bê tông) do đoàn kiểm toán AAC thực hiện:
- Giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán được phân công nhân sự cụ thể; tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện; mở hệ thống giấy làm việc mang mã hiệu E400 (Chỉ mục giấy làm việc chi tiết cho khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Kiểm toán viên lập bảng tổng hợp số liệu lương và các khoản trích theo lương, đối chiếu giữa số liệu sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
- Áp dụng thủ tục phân tích: So sánh chi phí lương giữa năm 2018 với năm trước theo từng bộ phận sử dụng lao động (sản xuất trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) trích từ giấy làm việc E442; phân tích cơ cấu chi phí lương theo 4 quý kết hợp đối chiếu với biến động sản lượng bê tông sản xuất thực tế nhằm phát hiện bất thường.
- Thực hiện thử nghiệm chi tiết: Chọn mẫu quy trình tính lương; kiểm tra chi tiết bảng thanh toán lương tháng 6 năm 2018; kiểm tra đối chiếu việc phân bổ chi phí lương vào các tài khoản chi phí; lập bảng đối chiếu số bảo hiểm phải nộp trong năm với số liệu công ty đã hạch toán; kiểm tra chứng từ nộp tiền bảo hiểm và KPCĐ qua ngân hàng/kho bạc; kiểm tra việc tính và quyết toán quỹ lương năm 2018; kiểm tra tiền lương năm trước chi trả kéo dài đến ngày 31/03 năm sau theo quy định thuế.
- Giai đoạn kết thúc: Tổng hợp các sai sót phát hiện, đánh giá ảnh hưởng lên báo cáo tài chính, lập biên bản kiểm toán và dự thảo thư quản lý gửi khách hàng.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá thực trạng công tác kiểm toán khoản mục lương tại Công ty AAC theo từng giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: AAC tuân thủ chặt chẽ chuẩn mực nghề nghiệp, việc phân công nhân sự hợp lý, tuy nhiên việc xác định mức trọng yếu phân bổ riêng cho khoản mục lương và việc đánh giá kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với chu trình nhân sự - tiền lương còn chưa được tách biệt rõ ràng.
- Giai đoạn thực hiện: Các thủ tục kiểm tra chi tiết chứng từ, bảng lương tháng 6/2018 và đối chiếu số liệu bảo hiểm được thực hiện cẩn trọng, nhưng thủ tục phân tích chủ yếu dừng ở việc so sánh số học đơn thuần, chưa đi sâu khai thác mối quan hệ tương quan giữa biến động tiền lương với năng suất lao động và định mức tiêu hao nhân công trên một đơn vị sản lượng bê tông.
- Giai đoạn kết thúc: Bằng chứng kiểm toán được lưu trữ đầy đủ trong hệ thống giấy làm việc E400, phục vụ tốt cho việc soát xét chất lượng.
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện quy trình tại AAC:
- Hoàn thiện phương pháp xác lập mức trọng yếu cho khoản mục lương và các khoản phải trích theo lương, thiết lập tỷ lệ dung sai sai sót cụ thể cho phần hành thay vì chỉ dựa vào mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính.
- Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, bổ sung bảng câu hỏi chuẩn hóa và lưu đồ kiểm soát chu trình tiền lương.
- Hoàn thiện thủ tục phân tích, tăng cường áp dụng các chỉ số phân tích kết hợp giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính (sản lượng sản phẩm, giờ công thực tế, đơn giá nhân công định mức).
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu thực tế trong hồ sơ kiểm toán niên độ 2018 tại khách hàng sản xuất ABC của Công ty AAC:
- Tổng hợp đầy đủ khung tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng cho năm tài khóa nghiên cứu: tổng tỷ lệ 34%, gồm doanh nghiệp đóng 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
- Ghi nhận chi tiết hệ thống hồ sơ giấy làm việc kiểm toán khoản mục lương tại AAC mang mã hiệu E400 (với các giấy tờ phân tích chi phí lương bộ phận mang ký hiệu E442).
- Minh chứng việc áp dụng thủ tục phân tích đối chiếu biến động chi phí lương 4 quý năm 2018 gắn liền với chỉ tiêu sản lượng bê tông thực tế sản xuất của Công ty ABC.
- Khảo sát thực tế kỹ thuật kiểm tra số dư chi trả lương năm trước giải ngân đến mốc thời gian 31/03 năm sau theo quy định quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Xác lập mức trọng yếu cụ thể cho riêng khoản mục lương và các khoản trích theo lương.
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên sâu cho chu trình tiền lương và nhân sự.
- Xây dựng mô hình phân tích định lượng kết hợp số liệu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính (sản lượng bê tông theo quý).
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã làm rõ sự vận dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào thực tế quy trình làm việc của một công ty kiểm toán độc lập lớn tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên (AAC), chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết và việc triển khai thực tế trên hồ sơ kiểm toán khách hàng sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán duy nhất (năm tài chính 2018), chưa có sự so sánh chuỗi thời gian kéo dài qua nhiều năm liên tiếp.
- Khảo sát thực tế chỉ tập trung tại một khách hàng đơn lẻ là Công ty Cổ phần Sản xuất ABC hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông, chưa phản ánh tính đa dạng của quy trình kiểm toán lương tại các loại hình doanh nghiệp khác như xây lắp, thương mại hay dịch vụ.
- Nội dung nghiên cứu thuần túy khu biệt trong khoản mục lương và các khoản trích theo lương (mã giấy làm việc E400), chưa mở rộng phân tích tính liên kết sâu với nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân chi tiết và giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Mở rộng phân tích quy trình kiểm toán phần hành tiền lương sang các giai đoạn tài chính mới khi các chính sách bảo hiểm xã hội và lao động có sự thay đổi.
- Khảo sát đối chiếu quy trình kiểm toán lương trên nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng với các đặc thù chi trả lương khác nhau (lương khoán, lương theo doanh thu bán hàng).
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đối với chu trình tiền lương và nhân sự.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường đại học khối kinh tế đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm khóa luận về chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập cần tài liệu tham khảo về cách thiết lập hồ sơ giấy làm việc thực tế.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu tìm hiểu các sai sót thường gặp trong công tác hạch toán tiền lương để chủ động củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật trong tài liệu gồm:
- Bảng danh mục chỉ mục giấy làm việc chi tiết thuộc phần hành E400.
- Phương pháp luận và bảng nhân tố $R$ trong kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán theo đơn vị tiền tệ (CMA) theo hướng dẫn của VACPA.
- Mô hình thủ tục phân tích đối chiếu giữa chi phí lương 4 quý với sản lượng bê tông thực tế của đơn vị sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán nào được tác giả đề cập trong cơ sở lý luận để áp dụng cho thử nghiệm cơ bản khoản mục lương?
Khóa luận trình bày kỹ thuật chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ (CMA - Monetary Unit Sampling), trong đó cỡ mẫu được xác định dựa trên tỷ lệ giữa giá trị tổng thể với khoảng cách mẫu $J$, còn khoảng cách mẫu $J$ được tính bằng mức trọng yếu thực hiện chia cho nhân tố $R$ (nhân tố xác định theo mức độ tin cậy của kiểm soát nội bộ từ 0,7 đến 3).
2. Tổng tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2018 được phân bổ cụ thể như thế nào giữa doanh nghiệp và người lao động?
Theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH được trình bày trong khóa luận, tổng tỷ lệ trích là 34%, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào thu nhập của người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
3. Phần hành kiểm toán chi tiết khoản mục lương và các khoản trích theo lương tại Công ty AAC được phân loại theo mã hồ sơ giấy làm việc nào?
Khoản mục kiểm toán này được phân loại và quản lý thống nhất dưới mã chỉ mục giấy làm việc là E400 (với các giấy làm việc chi tiết cụ thể như E442 dùng cho bảng phân tích chi phí lương theo bộ phận sử dụng lao động).
4. Khách hàng kiểm toán thực tế được khảo sát tại Công ty AAC hoạt động trong lĩnh vực gì và chỉ tiêu hiện vật nào được dùng để phân tích chi phí lương?
Đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần Sản xuất ABC, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông. Kiểm toán viên đã sử dụng chỉ tiêu hiện vật là "Sản lượng bê tông trong 4 quý năm nay so với năm trước" (Bảng 2.11) để phân tích tương quan với biến động chi phí tiền lương qua các quý.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kiểm toán phần hành lương tại Công ty AAC?
Tác giả đề xuất ba giải pháp: hoàn thiện việc xác lập mức trọng yếu riêng cho khoản mục lương và các khoản trích theo lương; hoàn thiện thủ tục tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi chi tiết; và hoàn thiện thủ tục phân tích kết hợp giữa dữ liệu chi phí và dữ liệu phi tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thảo Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và khoản mục lương theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng kiểm toán phần hành lương mã hiệu E400 tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần Sản xuất ABC trong niên độ 2018. Trên cơ sở phân tích quy trình từ lập kế hoạch, thực hiện đến kết thúc kiểm toán, tác giả đã đề xuất ba nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác xác lập mức trọng yếu, đánh giá kiểm soát nội bộ và phân tích dữ liệu kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kiểm toán và người làm công tác chuyên môn tại các đơn vị kiểm toán độc lập.