Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) là đòi hỏi thiết yếu đối với các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và các bên liên quan. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò trung tâm trong việc xác minh tính trung thực và hợp lý của các thông tin này. Trong cấu trúc chi phí của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị thuộc khối sản xuất và cung ứng dịch vụ, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng đáng kể. Đồng thời, đây là chỉ tiêu gắn liền trực tiếp với thu nhập, quyền lợi của người lao động và mang ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc.

Thực tế công tác kế toán và quản lý doanh nghiệp cho thấy khoản mục này thường tiềm ẩn rủi ro sai phạm cao. Sự thiếu chặt chẽ trong khâu kiểm soát nội bộ dễ dẫn đến lãng phí quỹ lương, sai lệch trong việc áp dụng đơn giá hoặc phát sinh các hành vi gian lận như lập chứng từ khống, khai khống nhân sự để chiếm dụng vốn, tính sai các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn. Các sai phạm tại khoản mục này tác động dây chuyền tới giá thành sản phẩm, chi phí quản lý, nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á (FADACO) – Chi nhánh Hà Nội thực hiện" được tác giả Đoàn Thị Thủy thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận nghề nghiệp.

Văn bản xác định 03 mục đích nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do FADACO - Chi nhánh Hà Nội thực hiện thông qua trường hợp điển hình tại khách hàng là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp ABC; từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được, những điểm còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại FADACO - Chi nhánh Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á – Chi nhánh Hà Nội, với dữ liệu kiểm toán cụ thể tại khách hàng là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp ABC. Phạm vi thời gian gắn với kỳ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2014 của doanh nghiệp khách hàng và số liệu hoạt động của công ty kiểm toán giai đoạn 2011–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp, các văn bản pháp luật hiện hành về lao động, kế toán và kiểm toán tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 244/2009/TT-BTC) và các nội dung cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Hệ thống văn bản pháp lý lao động và chính sách trích nộp: Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13; các văn bản pháp luật về Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Quy định tỷ lệ các khoản trích theo lương:
Khoản trích Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%) Căn cứ tính
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0% Lương cơ bản
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Lương cơ bản
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% Lương cơ bản
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0% Lương thực tế
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5% —
  • Hệ thống tài khoản và cơ sở dẫn liệu:
    • Tài khoản hạch toán: TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 - Thanh toán lương và TK 3348 - Các khoản khác), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN).
    • Cơ sở dẫn liệu kiểm toán: Tính hiện hữu/phát sinh, quyền và nghĩa vụ, tính chính xác, tính đánh giá, tính đầy đủ, trình bày và công bố.

Tác giả vận dụng kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp so sánh (phân tích ngang, phân tích dọc biến động số dư và tỷ suất chi phí) và phương pháp khảo sát thực tiễn hồ sơ kiểm toán. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính của FADACO - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011–2014, hồ sơ kiểm toán năm 2014 tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp ABC cùng hệ thống giấy tờ làm việc (Working Papers - WP) của nhóm kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa bản chất kinh tế và nội dung của tiền lương, định vị tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà doanh nghiệp phải hoàn trả cho người lao động, đồng thời là một bộ phận cấu thành giá thành và chi phí hoạt động. Tác giả phân loại danh mục 12 chứng từ kế toán lao động tiền lương chuẩn mực theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, bao gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01a-ĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-ĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Giấy đi đường (04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL) và Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL).

Chương này cũng phân loại các nhóm sai phạm thường gặp trong thực tế kiểm toán khoản mục:

  • Sai phạm về xác định mức lương: Thiếu kế hoạch quỹ lương, quy chế trả lương chưa được phê duyệt, áp dụng đơn giá thiếu nhất quán.
  • Sai phạm về tính lương và khai khống nhân sự: Giữ hồ sơ xin việc để lập hợp đồng lao động ảo, chi trả lương cho nhân sự đã thôi việc, ghi nhận khống giờ công làm thêm hoặc khối lượng sản phẩm, tính sai các khoản khấu trừ nợ tạm ứng hoặc thuế.
  • Sai phạm về thanh toán: Chi trả sai đối tượng, vượt quỹ lương được duyệt, thanh toán phụ cấp tùy tiện không có quyết định của Ban Giám đốc, quyết toán lương chậm trễ.
  • Sai phạm về ghi chép, luân chuyển chứng từ: Thiếu chữ ký trên bảng lương, hạch toán nhầm lẫn giữa tài khoản tạm ứng (TK 141) và tài khoản thanh toán lương (TK 334), phân bổ sai chi phí lương vào các đối tượng chịu chi phí.

Về quy trình kiểm toán chung, tác giả phân chia thành 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán (thu thập thông tin, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ - HTKSNB, xác lập mức trọng yếu và rủi ro, thiết kế chương trình kiểm toán), thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích tổng quát, kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ) và kết thúc kiểm toán (tổng hợp sai sót, phát hành bút toán điều chỉnh, đưa vào thư quản lý và lập báo cáo kiểm toán).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á (FADACO) – Chi nhánh Hà Nội thực hiện

Chương 2 giới thiệu tổng quan về FADACO - Chi nhánh Hà Nội (thành lập ngày 06/07/2006 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0101992946, trụ sở tại P115, tầng 11, tòa nhà CT3, khu đô thị Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng sáng lập, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (1 Giám đốc và 4 Phó giám đốc) cùng các phòng ban nghiệp vụ. Doanh thu của chi nhánh có sự tăng trưởng, thể hiện qua số liệu kiểm toán năm 2011 với tổng doanh thu đạt 9.972.000 nghìn VND (trong đó doanh thu dịch vụ kiểm toán chiếm 8.082.000 nghìn VND, dịch vụ khác đạt 1.890.000 nghìn VND).

Trọng tâm của chương phân tích case study kiểm toán BCTC năm tài chính 2014 tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp ABC (doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 13/04/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103016728, trụ sở tại phố Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội; kinh doanh đa ngành: tài chính - ngân hàng, bất động sản, hạ tầng, sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ và công nghệ thông tin). Đoàn kiểm toán gồm 7 thành viên: BTT (Trưởng nhóm), HTT (KTV), BNBT (KTV), NTH (KTV), NVT (KTV), ĐTT (Trợ lý KTV) và PVM (Trợ lý KTV).

Quy trình thực tế tại đơn vị khách hàng được triển khai chi tiết:

  • Lập kế hoạch và xác định mức trọng yếu:
    • Mức trọng yếu tổng thể toàn bộ BCTC được xác định theo công thức: 0,5% * Tổng doanh thu thuần (do ABC có doanh thu ổn định qua các năm).
    • Mức trọng yếu thực hiện đối với khoản mục tiền lương được phân bổ ở mức 45% mức trọng yếu toàn bộ BCTC do KTV đánh giá rủi ro kiểm toán ở mức cao (theo thang đo nội bộ: Rủi ro cao = 45%, Rủi ro trung bình = 65%, Rủi ro thấp = 75%).
    • Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được thiết lập bằng 0,1% của mức trọng yếu thực hiện.
  • Thực hiện kiểm toán:
    • Thử nghiệm kiểm soát: KTV lập giấy tờ làm việc E421 (Bảng câu hỏi kiểm tra HTKSNB gồm 20 tiêu chí đánh giá quy trình tuyển dụng, chấm công, bảng tính lương, ký nhận lương, quyết toán BHXH) và E420 (Kiểm tra chính sách kế toán lương).
    • Thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết TK 334: Sử dụng WP E410 (Tổng hợp số dư phải trả người lao động), WP E442 (Phân tích biến động tiền lương 12 tháng năm 2014), WP E441 (Kiểm tra đối ứng tài khoản và phát hiện nghiệp vụ bất thường), WP E444 (Kiểm tra việc phân bổ chi phí lương vào các tài khoản chi phí 622, 627, 641, 642 theo từng bộ phận), WP E446 (Kiểm tra chi tiết các khoản thanh toán bên Nợ TK 334 với chứng từ chi tiền mặt, ủy nhiệm chi).
    • Kiểm tra chi tiết các khoản trích theo lương TK 338: Sử dụng WP E450 và E452 (Tổng hợp số liệu trích nộp), WP E451 (Kiểm tra đối ứng tài khoản), WP E453 (Kiểm tra phân bổ chi phí bảo hiểm), WP E454 (Chọn mẫu đối chiếu số liệu trích nộp với thông báo đóng BHXH của cơ quan bảo hiểm và biên lai nộp KPCĐ).
  • Kết thúc kiểm toán: Lập Biên bản kiểm toán khoản mục, tổng hợp chênh lệch để trao đổi với kế toán trưởng và đề xuất phương án điều chỉnh số liệu trước khi phát hành báo cáo.

Tác giả đánh giá quy trình tại FADACO - Chi nhánh Hà Nội có ưu điểm là tuân thủ chặt chẽ chuẩn mực VACPA, phân công nhân sự rõ ràng, biểu mẫu giấy tờ làm việc khoa học. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: việc khảo sát khách hàng cũ còn sơ sài; đánh giá HTKSNB chủ yếu dựa trên bảng câu hỏi đóng, chưa thực hiện kiểm tra quan sát thực tế (walk-through test); thủ tục chọn mẫu kiểm tra chi tiết phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của KTV; chưa đi sâu kiểm tra việc tính toán và quyết toán thuế TNCN.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương, các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Tài chính Châu Á - Chi nhánh Hà Nội thực hiện

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty:

  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Hoàn thiện biểu mẫu thu thập thông tin khách hàng, yêu cầu đơn vị cung cấp bảng đăng ký quỹ lương, thỏa ước lao động tập thể và quy chế trả lương trước khi kiểm toán thực địa; hoàn thiện phương pháp đánh giá HTKSNB bằng cách kết hợp bảng câu hỏi với thủ tục phỏng vấn độc lập và kiểm tra vết quy trình.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Tăng cường các thủ tục phân tích sâu: So sánh tỷ suất chi phí nhân công trên doanh thu giữa các năm, phân tích mối tương quan giữa số lượng lao động bình quân với tổng chi phí tiền lương để phát hiện biến động bất thường.
    • Chuẩn hóa phương pháp chọn mẫu kiểm toán: Kết hợp giữa chọn mẫu phi xác suất dựa trên rủi ro với phương pháp chọn mẫu thống kê ngẫu nhiên đối với các phiếu chi lương và bảng phân bổ.
  • Giai đoạn kết thúc và các giải pháp hỗ trợ: Chuẩn hóa mẫu biên bản tổng hợp kiểm toán khoản mục, tăng cường công tác đào tạo chuyên môn định kỳ cho trợ lý kiểm toán, hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ kiểm toán điện tử.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đề xuất sự phối hợp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (đồng bộ hóa văn bản hướng dẫn), Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), các cơ sở đào tạo đại học và sự hợp tác minh bạch thông tin từ phía doanh nghiệp khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu thực hành kiểm toán từ hồ sơ làm việc thực tế tại FADACO - Chi nhánh Hà Nội. Các kết quả cụ thể bao gồm:

Chỉ tiêu / Yếu tố quy trình Dữ liệu ghi nhận từ văn bản khóa luận
Doanh thu kiểm toán FADACO Hà Nội (2011) 8.082.000 nghìn VND (Tổng doanh thu đạt 9.972.000 nghìn VND)
Căn cứ xác định mức trọng yếu tổng thể ABC 0,5% * Tổng doanh thu thuần của khách hàng
Mức trọng yếu thực hiện khoản mục lương 45% * Mức trọng yếu toàn bộ BCTC (áp dụng cho mức rủi ro cao)
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua khoản mục lương 0,1% * Mức trọng yếu thực hiện
Hệ thống giấy tờ làm việc khảo sát thực tế WP E421, E420, E410, E442, E441, E444, E446, E450, E451, E452, E453, E454
Thành phần nhóm kiểm toán tại Công ty ABC 07 thành viên (01 Trưởng nhóm, 04 KTV, 02 Trợ lý KTV)

Về mặt đóng góp, công trình đã:

  • Khái quát hóa bộ tiêu chí 20 câu hỏi kiểm tra kiểm soát nội bộ (WP E421) chuyên biệt cho chu trình tiền lương và nhân sự tại doanh nghiệp kinh doanh đa lĩnh vực.
  • Minh họa chi tiết quy trình liên kết số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết, bảng phân bổ chi phí lương (TK 622, 627, 641, 642) với các tài khoản thanh toán (TK 334, TK 338) thông qua hệ thống giấy tờ làm việc thực tế.
  • Đưa ra các kiến nghị cải tiến mang tính kỹ thuật nghiệp vụ bám sát thực trạng của một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Toàn bộ khảo sát thực tiễn tại Chương 2 chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp ABC trong một niên độ kế toán (năm 2014). Mẫu nghiên cứu này mang tính đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, chưa phản ánh đầy đủ các tình huống kiểm toán phức tạp khác như: kiểm toán doanh nghiệp FDI có nhân sự nước ngoài hưởng lương Net/Gross gắn với hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hoặc doanh nghiệp sản xuất thuần túy áp dụng trả lương theo sản phẩm trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương cho các loại hình doanh nghiệp có yếu tố vốn đầu tư nước ngoài; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nghĩa vụ thuế TNCN trong chu trình tiền lương; khảo sát ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng (CAATs) trong việc kiểm tra tự động toàn bộ dữ liệu chấm công và bảng lương lớn.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu học tập thực tế về phương pháp thiết lập chương trình kiểm toán chi tiết, kỹ thuật xác định mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục và cách xây dựng hệ thống giấy tờ làm việc (WP).
  • Trợ lý kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập: Có thể tham khảo trực tiếp biểu mẫu câu hỏi kiểm soát nội bộ (E421), cách thức phân tích đối ứng tài khoản bất thường và quy trình đối chiếu số dư trích nộp bảo hiểm với cơ quan quản lý.
  • Nhân sự phụ trách kế toán tiền lương tại doanh nghiệp: Nắm bắt được các điểm rủi ro, sai phạm thường gặp trong việc chấm công, tính lương và phân bổ chi phí để chủ động hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu chương trình kiểm toán chi tiết (Bảng 2.4) và các mẫu giấy tờ làm việc thực nghiệm kiểm toán TK 334, TK 338 (từ trang 49 đến trang 74).

Câu hỏi thường gặp

1. FADACO - Chi nhánh Hà Nội xác định mức trọng yếu thực hiện đối với khoản mục tiền lương tại Công ty ABC dựa trên tiêu chí nào?
Công ty xác định mức trọng yếu toàn bộ BCTC bằng 0,5% tổng doanh thu của Công ty ABC. Đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, do KTV đánh giá rủi ro kiểm toán ở mức cao, mức trọng yếu thực hiện được phân bổ bằng 45% mức trọng yếu toàn bộ BCTC. Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được tính bằng 0,1% của mức trọng yếu thực hiện.

2. Tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả nêu trong khóa luận là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích theo quy định tại thời điểm nghiên cứu gồm: BHXH là 26% (doanh nghiệp nộp 18%, người lao động nộp 8%), BHYT là 4,5% (doanh nghiệp nộp 3%, người lao động nộp 1,5%), BHTN là 2% (doanh nghiệp nộp 1%, người lao động nộp 1%) tính trên lương cơ bản; KPCĐ là 2% tính trên lương thực tế do doanh nghiệp chịu toàn bộ.

3. Nhóm kiểm toán sử dụng những giấy tờ làm việc (Working Papers) chủ yếu nào để kiểm tra chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty ABC?
Các giấy tờ làm việc chính gồm: WP E410 (Tổng hợp khoản phải trả người lao động), WP E442 (Biến động lương theo tháng), WP E441 (Kiểm tra đối ứng và nghiệp vụ bất thường TK 334), WP E444 (Kiểm tra phân bổ chi phí lương theo bộ phận), WP E446 (Kiểm tra chi tiết bên Nợ TK 334), WP E450 và E452 (Tổng hợp các khoản trích theo lương), WP E451 (Kiểm tra đối ứng TK 338), WP E453 (Kiểm tra phân bổ chi phí bảo hiểm) và WP E454 (Bảng chọn mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ đóng bảo hiểm, KPCĐ).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm còn tồn tại nào trong quy trình kiểm toán tiền lương tại FADACO - Chi nhánh Hà Nội?
Các tồn tại chính được tác giả ghi nhận gồm: việc khảo sát ban đầu đối với khách hàng cũ còn mang tính hình thức; bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chủ yếu là câu hỏi đóng và chưa thực hiện walk-through test; thủ tục chọn mẫu kiểm tra chi tiết phụ thuộc vào cảm tính cá nhân của KTV; thủ tục phân tích còn đơn giản và chưa kiểm tra chuyên sâu nghĩa vụ thuế TNCN phát sinh từ tiền lương.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính. Thông qua khảo sát thực tế tại FADACO - Chi nhánh Hà Nội khi thực hiện kiểm toán tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp ABC, công trình đã phản ánh chi tiết các bước từ lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu đến triển khai các thủ tục kiểm tra cơ bản. Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn công tác kiểm toán độc lập, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực hành nghề nghiệp kiểm toán.