Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế, nhu cầu đảm bảo tính minh bạch, trung thực và độ tin cậy của thông tin tài chính trở thành yếu tố tất yếu đối với các chủ thể kinh tế như nhà đầu tư, ngân hàng và nhà cung cấp. Kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu này. Tại các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí nhân công và các khoản trích theo lương là bộ phận chi phí trọng yếu, cấu thành giá thành sản phẩm và chi phí hoạt động, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, đây cũng là phần hành phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót hoặc gian lận do khối lượng nghiệp vụ lớn, biến động nhân sự liên tục và các quy định pháp lý thường xuyên điều chỉnh.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội (IAC Hà Nội), tác giả Đỗ Hoàng Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu sâu quy trình kiểm toán phần hành này trên hồ sơ kiểm toán thực tế của khách hàng là Công ty Cổ phần ABC cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính cùng các lý thuyết liên quan.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội.
  3. Phân tích việc kiểm toán viên vận dụng kết quả kiểm toán để tư vấn cho doanh nghiệp được kiểm toán về hoạt động quản lý thực tiễn, cụ thể là hệ thống kiểm soát nội bộ.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị kiểm toán đối với khách hàng nghiên cứu.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập từ báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022; cuộc kiểm toán thực tế được triển khai trong Quý 1 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong quy trình do kiểm toán độc lập thực hiện đối với phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương; không đi sâu vào kiểm toán nội bộ hay kiểm toán nhà nước. Do phần hành này là một bộ phận trong toàn bộ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính nên kết thúc phần hành không phát hành một báo cáo kiểm toán riêng biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế:

  • Khung pháp lý tiền lương và lao động: Điều 3 và Điều 90 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định về định nghĩa người lao động, người sử dụng lao động và kết cấu tiền lương; Thông tư Liên bộ số 20/LB-TT của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về quỹ tiền lương của doanh nghiệp; phân định tiền lương chính và tiền lương phụ.
  • Khung pháp lý bảo hiểm và trích nộp: Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 quy định về căn cứ đóng và quyền lợi bảo hiểm. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong chế độ tài chính được tổng hợp tại bảng sau:
Khoản trích nộp Tính vào chi phí DN (%) Trừ vào thu nhập NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng cộng các khoản bảo hiểm 21,5% 10,5% 32,0%
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (gồm TK 3341 – Phải trả công nhân viên và TK 3348 – Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (gồm TK 3382 – Kinh phí công đoàn, TK 3383 – Bảo hiểm xã hội, TK 3384 – Bảo hiểm y tế, TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp); các tài khoản chi phí liên quan như TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh TK 911.
  • Khung chuẩn mực kiểm toán: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 và ISA 220 / ISQC 1 (Kiểm soát chất lượng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán); mô hình rủi ro kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR$$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
  • Mục tiêu kiểm toán phần hành gắn liền với 6 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, tính đánh giá, tính chính xác, trình bày và công bố.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quá trình thực hiện kiểm toán phần hành tiền lương của các kiểm toán viên tại văn phòng và tại đơn vị khách hàng; phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên phụ trách phần hành; thu thập số liệu thô thông qua sao chụp, lưu trữ bản mềm các tài liệu chứng từ kế toán, bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động làm bằng chứng kiểm toán.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu hệ thống giáo trình chuyên ngành (Giáo trình Kiểm toán tài chính, Giáo trình Kiểm toán báo cáo tài chính của PGS.TS. Nguyễn Quang Quynh và Ngô Trí Tuệ), hệ thống luật, nghị định, thông tư và các bài nghiên cứu khoa học liên quan trong và ngoài nước.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả; công cụ hỗ trợ xử lý gồm Microsoft Excel và Google Sheets; áp dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán như so sánh, đối chiếu, kiểm tra chọn mẫu và lập ma trận rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về chu trình tiền lương và kiểm toán phần hành tiền lương trong kiểm toán báo cáo tài chính. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tiền lương, quỹ tiền lương và các quỹ bảo hiểm bắt buộc theo luật định. Về căn cứ kiểm toán, tác giả hệ thống hóa các tài liệu kiểm toán viên cần sử dụng gồm: hồ sơ và hợp đồng lao động; quy chế tiền lương, tiền thưởng, công tác phí; bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các phiếu xác nhận công việc; sổ sách kế toán chi tiết TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí; hệ thống báo cáo tài chính.

Tiếp đó, chương luận giải các rủi ro thường gặp và thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng theo 4 chức năng cốt lõi: phê chuẩn (tuyển dụng, mức lương, thay đổi phụ cấp); ghi sổ (hạch toán chi phí đúng kỳ, đúng tài khoản); thực chi (chi trả cho nhân viên có thực, bảo đảm đầy đủ chữ ký); và tiếp cận hệ thống hồ sơ, tài liệu (phân quyền dữ liệu, bảo mật bảng lương). Tác giả phân tích cụ thể 6 mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu và khẳng định tầm quan trọng của phần hành này đối với độ chính xác của chỉ tiêu hàng tồn kho, giá thành, chi phí quản lý và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về quy trình kiểm toán chuẩn, chương 1 phân tích tuần tự 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận hoặc tiếp tục hợp đồng kiểm toán theo VSA 220; nhận diện lý do kiểm toán; lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên độc lập và có năng lực chuyên môn; ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210; thu thập hiểu biết về khách hàng; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc); tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ; xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện (50% - 75% mức trọng yếu kế hoạch) và ngưỡng sai sót không đáng kể (<5% mức trọng yếu kế hoạch) theo VSA 320; đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua ma trận xác định rủi ro phát hiện; và thiết kế chương trình kiểm toán.
  2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát đối với các quy chế và dấu vết kiểm soát nội bộ; thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích đánh giá tổng quát và thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư.
  3. Kết thúc kiểm toán: Đánh giá tổng hợp kết quả, xử lý các sai sót phát hiện, soát xét giấy tờ làm việc và đưa ra kết luận phục vụ việc lập báo cáo kiểm toán tổng thể.

Chương 2: Thực tiễn quy trình kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội thông qua cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2022 tại Công ty Cổ phần ABC (thực hiện trong Quý 1/2023). Tác giả giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quy trình kiểm toán chung của IAC, sau đó đi sâu vào từng bước của quy trình kiểm toán phần hành tiền lương thông qua hệ thống giấy tờ làm việc thực tế:

  • Giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán:

    • Kiểm toán viên đánh giá khả năng tiếp tục hợp đồng kiểm toán đối với khách hàng (Bảng 2.3); soát xét tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán (Bảng 2.4); lập danh sách KTV và bảng phân công công việc cụ thể (Bảng 2.5, 2.6).
    • Thu thập thông tin khách hàng và thực hiện thủ tục phân tích biến động số dư tài khoản phải trả người lao động (Bảng 2.7).
    • Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương thông qua Giấy tờ làm việc mã hiệu A440 (Bảng 2.8), gửi Bảng hỏi kiểm soát nội bộ (Bảng 2.9), tổng hợp kết quả phỏng vấn Kế toán trưởng (Bảng 2.10) và khảo sát chi tiết hệ thống KSNB (Bảng 2.11).
    • Xác định mức trọng yếu kế hoạch và thực tế (Bảng 2.12), đánh giá rủi ro kiểm soát và soạn thảo chương trình kiểm toán phần hành (Bảng 2.13).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:

    • Kiểm tra kiểm soát nội bộ: KTV thực hiện kiểm tra việc phê duyệt bảng chấm công, phê duyệt mức thưởng, việc ký nhận lương và thẩm quyền duyệt chi (Bảng 2.14).
    • Thực hiện thủ tục phân tích: Lập bảng tổng hợp số liệu chi phí lương theo từng bộ phận, so sánh biến động chi phí lương và doanh thu giữa năm 2022 và năm 2021 (Bảng 2.15).
    • Thực hiện kiểm tra chi tiết:
      • Lập Giấy tờ làm việc E440 kiểm tra các quan hệ đối ứng tài khoản bất thường của TK 334 và TK 338 (Bảng 2.16).
      • Lập Giấy tờ làm việc E451 và E452 để đối chiếu số liệu chi tiết giữa sổ kế toán và bảng thanh toán lương (Bảng 2.17, 2.18).
      • Lập Giấy tờ làm việc E440 tổng hợp số dư phải trả người lao động tại thời điểm 31/12/2022 (Bảng 2.19) và thực hiện kiểm tra chi tiết việc chi trả sau niên độ trong những tháng đầu năm 2023 (Bảng 2.20).
      • Kiểm tra chi tiết các khoản tiền thưởng trong năm tại Công ty ABC, rà soát tính hợp lệ và căn cứ phê duyệt theo quy chế nội bộ (Bảng 2.21, 2.22).
      • Rà soát các khoản chi trả phát sinh khác và các nghiệp vụ thanh toán lương bằng tiền mặt (Bảng 2.23, 2.24).
      • Lập Giấy tờ làm việc E400 để kiểm tra các khoản trích theo lương, đối chiếu bảng phân bổ tiền lương, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm bắt buộc và kiểm tra cách tính lương thực tế tại đơn vị (Bảng 2.25, 2.26).
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán:

    • Tổng hợp các vấn đề phát hiện trong quá trình kiểm toán phần hành tiền lương vào Giấy tờ làm việc tổng hợp (Bảng 2.27), trao đổi với Ban Giám đốc và bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần ABC về các sai lệch hoặc thiếu sót hồ sơ.
    • Xử lý các phát hiện sau kiểm toán, chuyển dữ liệu lên hồ sơ kiểm toán chung để phục vụ việc phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
    • Điểm đặc thù được tác giả nhấn mạnh: Kiểm toán viên vận dụng trực tiếp các phát hiện kiểm toán tại phần hành để lập thư quản lý, tư vấn cho Công ty Cổ phần ABC về việc kiện toàn quy chế tính lương, nâng cao tính bảo mật và tính phân quyền trong hoạt động kiểm soát nội bộ đối với nhân sự và tiền lương.

Chương 3: Giải pháp cải thiện quy trình kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội thực hiện

Chương 3 trình bày các nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng quy trình kiểm toán tại IAC Hà Nội, chỉ ra cả ưu điểm lẫn hạn chế còn tồn tại:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ chặt chẽ chuẩn mực kiểm toán; xây dựng hệ thống mẫu biểu giấy tờ làm việc chuẩn hóa từ khâu chấp nhận khách hàng đến khâu kết thúc; việc phân công nhân sự rõ ràng; áp dụng kết hợp thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết giúp kiểm soát tốt các rủi ro trọng yếu đối với số dư TK 334 và TK 338.
  • Hạn chế:
    • Trong công tác lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán: Việc tìm hiểu hệ thống KSNB đôi khi còn mang tính hình thức, bảng câu hỏi còn chung chung, chưa bao quát hết đặc thù biến động lao động thời vụ; việc đánh giá mức trọng yếu cho riêng phần hành chưa được lượng hóa độc lập mà phụ thuộc hoàn toàn vào mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính.
    • Trong công tác thực hiện kế hoạch kiểm toán: Các thủ tục kiểm tra chi tiết còn phụ thuộc nhiều vào đối chiếu chứng từ truyền thống, mẫu chọn kiểm tra nghiệp vụ thanh toán lương tiền mặt còn hẹp; chưa tận dụng tối đa các công cụ phân tích tự động trên máy tính đối với cơ sở dữ liệu lớn.
    • Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Việc lập tổng hợp các vấn đề kiểm toán và tài liệu hóa ý kiến tư vấn kiểm soát nội bộ cho khách hàng đôi khi chưa kịp thời.
  • Nguyên nhân: Tác giả phân loại nguyên nhân xuất phát từ 4 phía: đặc thù áp lực mùa vụ của ngành kiểm toán độc lập; hạn chế trong hệ thống hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan quản lý Nhà nước và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA); nguồn lực và thời gian của công ty kiểm toán IAC; và sự phối hợp cung cấp chứng từ, tài liệu của chính doanh nghiệp khách hàng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp trong giai đoạn lập kế hoạch: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ chuyên sâu cho phần hành tiền lương; xác định mức trọng yếu thực hiện riêng biệt cho khoản mục chi phí nhân công; nâng cao chất lượng thủ tục phân tích sơ bộ.
    • Giải pháp trong giai đoạn thực hiện: Mở rộng cỡ mẫu kiểm tra đối với các khoản chi thưởng và thanh toán tiền mặt; áp dụng các thuật toán kiểm tra tính liên tục của dữ liệu lương; tăng cường kiểm tra chéo giữa bảng phân bổ chi phí tiền lương với báo cáo đóng bảo hiểm định kỳ có xác nhận của cơ quan BHXH.
    • Giải pháp trong giai đoạn kết thúc: Chuẩn hóa biên bản tổng hợp vấn đề kiểm toán, tăng cường chất lượng thư quản lý tư vấn hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho đơn vị được kiểm toán.
    • Hoàn thiện chất lượng kiểm toán: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho trợ lý kiểm toán viên về pháp luật lao động và bảo hiểm.
  • Điều kiện thực hiện: Tác giả xác định các điều kiện hỗ trợ cần thiết từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện chính sách pháp luật), Hiệp hội nghề nghiệp VACPA (cập nhật chương trình kiểm toán mẫu), Công ty kiểm toán IAC (đầu tư công nghệ và chính sách đào tạo), và Doanh nghiệp khách hàng (nâng cao năng lực kế toán và tính minh bạch của hệ thống chứng từ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các dữ kiện thực tế từ hồ sơ kiểm toán:

  • Hệ thống hóa và ghi nhận chi tiết quy trình thực tế áp dụng tại IAC Hà Nội thông qua hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn hóa: A440 (chu trình tiền lương), E400 (kiểm tra các khoản trích), E440 (đối ứng bất thường, tổng hợp số dư, kiểm tra sau niên độ), E451 và E452 (đối chiếu sổ kế toán với bảng lương).
  • Rà soát việc thực thi chính sách trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp khách hàng (Công ty Cổ phần ABC), đối chiếu tỷ lệ thực tế với khung pháp lý bắt buộc: BHXH (25,5%), BHYT (4,5%), BHTN (2,0%) và kinh phí công đoàn, đồng thời kiểm tra tính hợp pháp của các quyết định chi thưởng (Bảng 2.21, 2.22) và các giao dịch chi trả lương bằng tiền mặt (Bảng 2.24).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phân kỳ rõ ràng theo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán (chuẩn bị, thực hiện, kết thúc) và các kiến nghị cụ thể đối với 4 chủ thể liên quan (Nhà nước, VACPA, IAC và khách hàng).

Về đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Bổ sung và củng cố hệ thống lý luận về kiểm toán độc lập phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính; đóng góp vào kho tài liệu nghiên cứu thực nghiệm về quy trình kỹ thuật kiểm toán khoản mục chi phí nhân công.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu mà tác giả đã chỉ ra trong phần tổng quan tài liệu. Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc mô tả quy trình mẫu và đưa ra nhận xét chung chung mang tính lý thuyết, đề tài đã đi sâu vào cơ chế kiểm toán viên vận dụng kết quả phát hiện trong kiểm toán phần hành tiền lương để tư vấn hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho chính doanh nghiệp được kiểm toán, giúp khách hàng nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất (Công ty Cổ phần ABC) trong một niên độ tài chính (năm 2022, kiểm toán Quý 1/2023) do Chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập thực hiện. Do đó, các phát hiện thực tế mang tính đặc thù của doanh nghiệp này và chưa phản ánh hết sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác (như doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, doanh nghiệp xây lắp có nhân công thuê ngoài phức tạp).
  • Về loại hình kiểm toán: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi kiểm toán báo cáo tài chính do tổ chức kiểm toán độc lập tiến hành, chưa mở rộng so sánh với quy trình kiểm toán nội bộ hay kiểm toán nhà nước đối với phần hành tiền lương.
  • Về tính hoàn chỉnh của chu trình báo cáo: Do tiền lương chỉ là một khoản mục cấu thành trên báo cáo tài chính, cuộc kiểm toán phần hành không phát hành báo cáo kiểm toán độc lập riêng mà chỉ phục vụ cho ý kiến kiểm toán chung của toàn bộ báo cáo tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau nhằm đánh giá sự khác biệt trong thủ tục kiểm toán phần hành tiền lương, đồng thời nghiên cứu khả năng ứng dụng các phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công cụ phân tích dữ liệu tự động trong kiểm tra chu trình bảng lương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận và cách thức xây dựng một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh; minh họa trực quan cách thức thiết kế các bước kiểm toán một phần hành cụ thể từ khâu lập kế hoạch đến kết thúc.
  • Trợ lý kiểm toán viên và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp hiểu biết chi tiết về các giấy tờ làm việc thực tế (working papers) như A440, E400, E440, E451, E452, cùng các kỹ thuật kiểm tra chi tiết đối với tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương.
  • Nhân sự và kế toán doanh nghiệp: Giúp cán bộ quản lý nhân sự và kế toán tiền lương nắm bắt được các tiêu chí, rủi ro mà kiểm toán viên độc lập thường tập trung soi xét, từ đó chủ động hoàn thiện chứng từ chấm công, quy chế trả lương và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị kiểm toán nào và hồ sơ của khách hàng nào?
Khóa luận được thực hiện dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội (IAC Hà Nội). Khách hàng được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu điển hình là Công ty Cổ phần ABC, với số liệu báo cáo tài chính của niên độ kết thúc ngày 31/12/2022 và cuộc kiểm toán được thực hiện trong Quý 1 năm 2023.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo lương được trình bày trong khóa luận là bao nhiêu?
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Bảo hiểm y tế 2008 và Luật Việc làm 2013, tỷ lệ trích nộp được tác giả trình bày gồm: Bảo hiểm xã hội 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5%, người lao động đóng 8,0%); Bảo hiểm y tế 4,5% (doanh nghiệp chịu 3,0%, người lao động đóng 1,5%); Bảo hiểm thất nghiệp 2,0% (doanh nghiệp chịu 1,0%, người lao động đóng 1,0%). Tổng tỷ lệ trích nộp cả ba quỹ bảo hiểm là 32,0% (doanh nghiệp tính vào chi phí 21,5%, khấu trừ vào lương của người lao động 10,5%).

3. Các mã hiệu giấy tờ làm việc (working papers) chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán phần hành tiền lương tại IAC gồm những gì?
Các giấy tờ làm việc chính được ghi nhận trong danh mục bảng biểu của khóa luận gồm:

  • Giấy tờ làm việc A440: Tìm hiểu chu trình tiền lương và phải trả người lao động.
  • Giấy tờ làm việc E400: Kiểm tra các khoản trích theo lương.
  • Giấy tờ làm việc E440: Kiểm tra đối ứng tài khoản bất thường, tổng hợp số dư phải trả người lao động và kiểm tra chi tiết thanh toán sau niên độ.
  • Giấy tờ làm việc E451 và E452: Đối chiếu số liệu chi tiết giữa sổ sách kế toán và bảng lương.

4. Khoảng trống nghiên cứu và điểm mới mà tác giả tự xác định trong khóa luận này là gì?
Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu đi theo đề tài hoàn thiện quy trình kiểm toán mẫu, dừng lại ở mức độ đánh giá lý thuyết và nhận xét ưu nhược điểm chung chung. Điểm mới của khóa luận là nghiên cứu trực tiếp tại IAC Chi nhánh Hà Nội và đi sâu phân tích việc kiểm toán viên vận dụng kết quả kiểm toán phần hành tiền lương để tư vấn cho chính doanh nghiệp được kiểm toán kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ.

5. Mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định như thế nào trong cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 320 được trích dẫn trong văn bản, mức trọng yếu thực hiện được kiểm toán viên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu kế hoạch, thông thường bằng khoảng 50% đến 75% mức trọng yếu kế hoạch nhằm tạo bước đệm kiểm soát rủi ro từ việc chọn mẫu. Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (ngưỡng sai sót không đáng kể) thường được thiết lập ở mức dưới 5% của mức trọng yếu kế hoạch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hoàng Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định pháp luật lao động hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực tế triển khai kỹ thuật kiểm toán thông qua hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn mực tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn độc lập – Chi nhánh Hà Nội đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính 2022. Bên cạnh việc chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu nâng cao chất lượng kiểm toán và vận dụng kết quả kiểm toán để tư vấn kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp khách hàng.