MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trải qua 35 năm chuyên đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam đã vượt qua được tình trạng kém phát triển và trở thành quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình với một nền kinh tế thị trường năng động và hội nhập thành công, kinh tế tăng trưởng vượt trội. “Mục đích của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế dé xây dựng cơ sở vật chat - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân” [5]. Song bên cạnh sự phát triển của nền xã hội theo hướng "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" thì Việt Nam đang từng bước tiến hành đổi mới mạnh mẽ, toàn diện va sâu sắc nền kinh tế, xây dựng nên kinh tế nhiều thành phan đa sở hữu, vận hành theo cơ chế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế.
Xã hội ngày càng phát triển thì van dé về thông tin tài chính chứa đựng những rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy hoàn toàn không thé tránh khỏi. Chính bởi tính cấp thiết đó, dich vụ kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo độ tin cậy và tăng cường tinh minh bạch của thông tin tài chính. Kiểm toán là một bộ phận cầu thành của hệ công cụ quản lý kinh tẾ, đóng vai trò quan trọng, cần thiết và ảnh hưởng đến rất nhiều đối tượng: Nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng,. Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là một trong những loại hình đặc trưng nhất của kiểm toán.
Khi tham gia vào nền kinh tế, các doanh nghiệp đều mong muốn đạt được lợi nhuận bên cạnh việc phát triển bền vững. Điều đó đòi hỏi các DN phải có những chính sách phù hợp dé tiết kiệm chi phí. Chi phí về nhân công, các chi phí phải trả người lao động là những khoản chi phí quan trọng mà DN nào cũng quan tâm. Chính vì vậy, việc t6 chức sử dụng lao động và chi trả tiền lương đúng dan, hợp lý sẽ phát huy được tinh thần, ý thức trách nhiệm và sự gắn bó của NLD đối với doanh nghiệp, đồng thời tạo động lực cho NLD làm việc, khiến năng suất lao động tăng cao.
Do đó, công tác tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN là một phần SV: Đỗ Hoàng Anh QH-2019-E-KTKT CLC 4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP 2 GVHD: T.S Nguyễn Thị Hải Hà hành rất quan trọng trong cả lĩnh vực kế toán và kiểm toán BCTC. Quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán tư vấn độc lập — Chỉ nhánh Hà Nội là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác kiểm toán tại công ty, đặc biệt là về phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương. Cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên — Tiến sĩ Nguyễn Thị Hải Hà và các anh chị kiểm toán viên của Công ty, em đã lựa chọn đề tài cho khóa luận của mình là “Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính — Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư van độc lập — Chỉ nhánh Hà Nội”. Tông quan tài liệu nghiên cứu 2.
Các nghiên cứu nước ngoài Trong thời kỳ đầu, kiểm toán còn đang ở mức độ sơ khai. Cùng với sự phát triển, mở cửa và hội nhập của nền kinh tế, dich vụ kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của các DN về việc đảm bảo độ tin cậy và tăng cường tính minh bạch của thông tin tài chính. Đặc biệt, dich vụ kiểm toán độc lập ngày càng phát triển và đã góp phần làm lành mạnh hóa nền kinh tế. Đầu những năm 30 của thế kỷ XX, sự kiện khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu gây thiệt hại lớn đối với các DN, chủ thê tham gia vào nền kinh tế thị trường.
Điều này đã bộc lộ rõ những hạn chế của việc kiểm soát hoạt động kế toán. Chính vì vậy, việc kiểm tra kế toán buộc phải được thực hiện theo một phương thức khác chặt chẽ, minh bạch và độ chính xác cao hơn. Từ đó, yêu cầu kiểm tra kế toán một cách độc lập đã được thiết lập. Tại Hoa Kỳ, sau một giai đoạn khủng hoảng suy thoái kéo dài, liên tục trong hoạt động kinh tế, Uy ban Bảo vệ và Trao đổi tiền tệ (SEC) đã xây dựng và ban hành quy chế về KTV bên ngoài còn được gọi là KTV độc lập.
Đồng thời, Viện kế toán công chứng Mỹ (AICPA) đã cho ra mẫu chuẩn đầu tiên về BCKT. Các nghiên cứu về tiền lương và các khoản trích theo lương SV: Đỗ Hoàng Anh QH-2019-E-KTKT CLC 4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP 3 GVHD: T.S Nguyễn Thị Hải Hà Nghiên cứu của nhóm tác giả Kritika Mahajan, Shilpa Shukla, Nitasha Soni (2015): “A Review of Computerized Payroll System” (Đánh giá về hệ thong tính lương trên máy vi tinh) [4]. Tác gia cho rằng ý tưởng kiểm soát việc tinh toán lương của nhân viên khá tẻ nhạt nếu chỉ được thực hiện thủ công và yêu cầu nhiều nỗ lực và thời gian chủ yếu dành cho các tô chức lớn. Do đó, nếu quá trình này được tự động hóa, nó sẽ mang lai lợi ích lớn vì nó sẽ cần ít thời gian hon dé tính lương cho nhân viên.
Mục tiêu của bài đánh giá này là bảng lương dựa trên web hệ thống sử dụng .NET, Html, CSS, SQL, Ajax và JavaScript. Hệ thống trả lương dựa trên máy tính này là có thê truy cập trên internet và tính toán, duy trì và ghi lại thông tin tiền lương của nhân viên. Ứng dụng này sẽ giúp tự động hóa hệ thống tính lương của một tô chức Phần mềm dịch vụ hệ thống quản lý tính lương trên đám mây được cung cấp như một giải pháp trong bài báo này. Nó liên quan đến việc theo dõi số giờ làm việc và có khả năng lưu giữ hồ sơ dữ liệu của nhân viên bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản khấu trừ và thuế trên cơ sở hàng thang dé các định nghĩa mới được phản ánh từ tháng trở đi, giữ nguyên tat ca dữ liệu trong quá khứ.
Qua nghiên cứu, tác giả đưa ra kết luận cho rằng hệ thống trả lương được đề xuất là thuận lợi vì nó cung cấp một môi trường thân thiện với người dùng, đồng thời tăng tính bảo mật và giảm thiêu lỗi tính toán của con người. Nghiên cứu của nhóm tác gia Dr. B Nagaraju va Pooja J (2017): “Impact of salary on employee performance emperical evidence from Public and Private sector Banks of Karnataka” (Tac động cua tiền lương đối với người lao động bang chứng thực tế từ các ngân hàng khu vực công và tư của Karnataka) [1]. Tác giả đã thực hiện bằng cách phân tích đữ liệu thu thập được từ 150 nhân viên làm việc trong các ngân hàng khu vực công và tư nhân khác nhau dé xác định xem liệu các câu trả lời khác nhau đáng kê hay không.
Dữ liệu thu thập được phân tích trong SPSS. Các kỹ thuật phân tích và mô tả khác nhau đã được sử dụng dé phân tích dữ liệu. Tác giả đã đưa ra các giả thuyết như sau: H0: Tiên lương của nhân viên không có mối quan hệ có ý nghĩa với môi trường tổ chức phổ biến ở các ngân hàng khu vực công và tư nhân. SV: Đỗ Hoàng Anh QH-2019-E-KTKT CLC 4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP 4 GVHD: T.S Nguyễn Thị Hải Hà HI: Tién lương của nhân viên có mối quan hệ có ý nghĩa với môi trường tô chức pho biến trong các ngân hàng khu vực công và tư nhân H0: Không có sự khác biệt đáng ké về nhận thức của nhân viên về môi trường tổ chức trong ngân hàng khu vực công và tư nhân đối với tiền lương của họ.
H1: Không có sự khác biệt đáng ké về nhận thức của nhân viên về môi trường tổ chức trong ngân hàng khu vực công và tư nhân đối với tiền lương của họ. Kết quả cho thấy các tóm tắt qua kiểm định ANOVA (phân tích phương sai) về phần thưởng, sự công nhận và hiệu suất của nhân viên với sự tôn trọng đến môi trường tổ chức trong các ngân hàng khu vực công và tư nhân có một sự khác biệt đáng kể. Từ phân tích đữ liệu trên đã chứng minh rằng tất cả các biến độc lập đều có mối quan hệ tích cực yêu hoặc trung bình với nhau. Phân tích cho ra rằng cả những biến có ảnh hưởng tốt và không ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân viên.
Kết qua ANOVA cho thay rằng các yếu tô về tiền lương, các khoản thưởng có tác động không giống nhau đến hiệu quả làm việc, kết quả công việc của nhân viên. Nghiên cứu của hai tac giả P. Bài viết đề cập đến việc hình thành tổng quan về phương pháp luận, có thé sử dụng dé phân tích cơ cấu nhân viên gắn với phân hóa thù lao trong DN. Nó đề xuất một cau trúc tuôi tác, một cấu trúc theo trình độ học vấn, số lượng nhân viên, trạng thái thường trú, trạng thái tài chính, trạng thái được trả lương.
Phân tích phân biệt tiền lương xuất phát từ việc tính toán tiền lương tháng và hàng loạt các chỉ số liên quan. Tác giả dựa vào nghiên cứu của Peretti (1997) về “Age pyramids” — Tháp tuổi bao gồm 3 dang. Dé tính tiền lương hàng tháng, tác giả cho rằng có thể sử dụng dữ liệu về số giờ làm việc của những nhân viên cụ thê và mức lương và tiền lương hàng năm đạt được và tính lại chúng theo giá trị trung bình có trọng số. Bài nghiên cứu đã tạo ra một bộ máy phương pháp luận đề đánh giá một số khía cạnh của phân tích cấu trúc nhân viên liên quan đến khen thưởng, tiền lương và các khoản phụ cấp cho NLĐ và chỉ ra nhiều hơn về khả năng của các thông số kỹ thuật được phân tích trong bài.
SV: Đỗ Hoàng Anh QH-2019-E-KTKT CLC 4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP 5 GVHD: T.S Nguyễn Thị Hải Hà Nghiên cứu “A Study on Payroll — Management” (Một nghiên cứu về quản lý tiền lương) của hai tác giả Ms. Pavani và Mrs. Dhanusha vào năm 2020 [7] nhằm mục đích nghiên cứu hệ thống quản lý bảng lương và hiệu quả của nó trong tổ chức. Tác giả đã đưa ra giả thuyết về việc thiết lập KSNB cho chu kỳ bảng lương của bộ phận nhân sự đảm bảo phân tach đầy đủ các nhiệm vụ, ủy quyền giao dịch phù hợp, ghi lại chi tiêu chính xác và kịp thời.