Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò quyết định đối với các nhà đầu tư, ngân hàng, đối tác và nhà quản trị doanh nghiệp. Để đảm bảo tính trung thực, minh bạch và hợp lý của các thông tin này, hoạt động kiểm toán độc lập đã trở thành công cụ quản lý thiết yếu. Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, khoản mục Nợ phải thu khách hàng là tài sản ngắn hạn/dài hạn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn và có mối quan hệ mật thiết với chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đây là khoản mục nhạy cảm, dễ bị chiếm dụng vốn và có nguy cơ cao xảy ra gian lận như kỹ thuật gối đầu (lapping) hoặc xóa nợ khống nhằm làm sai lệch kết quả kinh doanh. Do đó, việc xây dựng và thực thi một quy trình kiểm toán nợ phải thu chặt chẽ là nhiệm vụ trọng tâm của các công ty kiểm toán độc lập.

Đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT – Chi nhánh Đà Nẵng" do sinh viên Trần Thị Minh Thơ (lớp Kế toán K41A, Trường Đại học Quy Nhơn) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Lai vào tháng 6 năm 2022.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đang áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT – Chi nhánh Đà Nẵng, thông qua nghiên cứu hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng điển hình (Công ty TNHH MTV ABC).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán BCTC.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT – Chi nhánh Đà Nẵng (Địa chỉ: Số 79 Lê Đại, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
  • Dữ liệu thu thập: Số liệu thực tế trong niên độ kế toán năm 2020 – 2021.
  • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 11/04/2022 đến ngày 29/05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hướng dẫn trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính, và tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSQC1, Chuẩn mực kiểm toán số 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán).
  • Quy trình chuyên môn: Chương trình kiểm toán mẫu kiểm toán Báo cáo tài chính cập nhật lần thứ 3 ban hành theo Quyết định số 469/2019/QĐ-VACPA của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và thu thập tài liệu thực tế:

  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình kiểm toán, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và hồ sơ quy trình nội bộ của doanh nghiệp kiểm toán.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia vào nhóm kiểm toán tại hiện trường khách hàng để theo dõi các thủ tục thu thập bằng chứng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kiểm toán viên (KTV), Trưởng nhóm kiểm toán, Giám đốc chi nhánh và nhân sự kế toán tại khách hàng về hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối số phát sinh (BCĐSPS), Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ, Thư xác nhận số dư và hệ thống Giấy làm việc (GLV) kiểm toán.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa các niên độ 2020 - 2021 và so sánh giữa số liệu sổ sách kế toán với bằng chứng kiểm toán độc lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng

Chương 1 khái quát bản chất kế toán và các nguyên tắc kiểm toán đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam:

  • Bản chất và đặc điểm kế toán: Nợ phải thu khách hàng phát sinh từ giao dịch thương mại mua - bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trên Báo cáo tài chính, nợ phải thu ngắn hạn (mã số 131) thuộc Tài sản ngắn hạn, nợ phải thu dài hạn (mã số 211) thuộc Tài sản dài hạn; các khoản dự phòng khó đòi (mã số 137, 219) được ghi nhận bằng số âm. Trường hợp Tài khoản 131 có số dư bên Có, số tiền này phản ánh người mua trả tiền trước và phải được trình bày tại phần Nợ phải trả ngắn hạn (mã số 312) hoặc dài hạn (mã số 332), không được bù trừ tùy tiện. Các giao dịch bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ đích danh theo quy định.
  • Mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu:
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Tính Hiện hữu Đảm bảo các khoản nợ phải thu ghi nhận trên Sổ Cái có thực tại ngày kết thúc kỳ kế toán (mục tiêu trọng tâm nhằm chống khai khống).
Tính Đầy đủ Đảm bảo mọi nghiệp vụ nợ phải thu phát sinh trước/tại ngày khóa sổ đều được ghi nhận đầy đủ, không bị bỏ sót hay giấu doanh thu.
Quyền và nghĩa vụ Đơn vị được kiểm toán có quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản nợ; xác định rõ các khoản nợ bị cầm cố, thế chấp hoặc hạn chế quyền đòi nợ.
Đánh giá và phân bổ Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập chính xác, đầy đủ theo đúng quy định; các khoản nợ gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá phù hợp.
Tính Chính xác Số liệu trên BCTC khớp đúng với Sổ Cái và Sổ chi tiết nợ phải thu; các phép tính toán số học chính xác.
Trình bày và thuyết minh Phân loại đúng ngắn hạn/dài hạn, công bố đầy đủ thông tin về các bên liên quan và các khoản nợ dùng làm tài sản bảo đảm.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình Bán hàng - Thu tiền: Bao gồm 6 bước công việc: (1) Xử lý đơn đặt hàng, (2) Lập lệnh bán hàng, (3) Xét duyệt bán chịu, (4) Gửi hàng, (5) Lập hóa đơn, và (6) Theo dõi nợ phải thu - thu tiền. Kiểm soát nội bộ phải bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa các chức năng: nhân viên phê duyệt bán chịu độc lập với bộ phận bán hàng; kế toán nợ phải thu không kiêm nhiệm thủ quỹ hoặc thu tiền; người quyết định xóa sổ nợ khó đòi độc lập với bộ phận theo dõi nợ.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn theo chuẩn VACPA:
    1. Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng, xem xét tính độc lập, tìm hiểu ngành nghề kinh doanh và KSNB (thực hiện kiểm tra từng bước Walk-through, bảng câu hỏi KSNB 14 câu), phân tích sơ bộ BCTC, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện (áp dụng tỷ lệ gợi ý: Doanh thu thuần 0,5% - 3%, Lợi nhuận trước thuế 5% - 10%, Tổng tài sản 1% - 2%), tổng hợp đánh giá rủi ro theo VSA 315.
    2. Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ nợ khó đòi, số vòng quay nợ phải thu, lãi gộp) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu số dư sổ sách, gửi Thư xác nhận công nợ, kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi, kiểm tra tính đúng kỳ - Cut-off trước và sau ngày khóa sổ, đánh giá lại số dư ngoại tệ).
    3. Kết thúc kiểm toán: Phân tích tổng thể BCTC lần cuối, đánh giá tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, thu thập Thư giải trình của Ban Giám đốc, rà soát hồ sơ kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán cùng Thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 2 phân tích cơ cấu tổ chức của Công ty THT và minh họa thực tế việc kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại một khách hàng cụ thể:

  • Tổng quan về Công ty THT và Chi nhánh Đà Nẵng:
    • Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT thành lập ngày 27/12/2016 (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh), vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ do 3 thành viên góp vốn: Phan Ngọc Thắng (34%), Võ Đức Tưởng (33%), Phạm Minh Hiếu (33%). Chi nhánh Đà Nẵng thành lập ngày 13/08/2020 tại số 79 Lê Đại, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Toàn hệ thống có 8 KTV hành nghề (CPA Bộ Tài chính) và hơn 30 nhân viên, cung cấp dịch vụ cho hơn 200 khách hàng. Cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận: Phòng Giám đốc, Phòng Kiểm toán, Phòng Kế toán và Phòng Tư vấn.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 của Chi nhánh Đà Nẵng ghi nhận Doanh thu thuần đạt 2.090.000.000 VNĐ, Lợi nhuận trước thuế đạt 423.000.000 VNĐ và Lợi nhuận sau thuế đạt 338.000.000 VNĐ.
    • Các lĩnh vực dịch vụ chính: Kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế và tư vấn tài chính doanh nghiệp.
  • Thực trạng quy trình kiểm toán tại khách hàng Công ty TNHH MTV ABC:
    • Đặc điểm khách hàng ABC: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Hàn Quốc, thành lập năm 2016 tại KCN Hòa Khánh mở rộng, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng; chuyên sản xuất phụ kiện inox nhà bếp, tủ giày, tủ quần áo xuất khẩu; áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán 01/01 - 31/12, hình thức Nhật ký chung.
    • Giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán:
      • KTV thu thập thông tin khách hàng cũ, đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức Trung bình và lập GLV A120 chấp nhận kiểm toán.
      • Xác định mức trọng yếu (GLV A710): KTV chọn tiêu chí Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trước kiểm toán (đạt 123.318.000.000 VNĐ) với tỷ lệ 2% để tính mức trọng yếu tổng thể, đạt 2.466.360.000 VNĐ. Mức trọng yếu thực hiện được tính bằng 60% mức trọng yếu tổng thể (đạt 1.479.816.000 VNĐ). Ngưỡng sai sót không đáng kể tính bằng 3,5% mức trọng yếu thực hiện (đạt 51.793.560 VNĐ).
    • Giai đoạn Thực hiện kiểm toán:
      • KTV lập Bảng tổng hợp số liệu Leadsheet (GLV D300) với cấu trúc phân định rõ ràng các nội dung: D310 (Tổng hợp số liệu), D320 (Trình bày và thuyết minh), D330 (Chương trình kiểm toán), D340 (Thủ tục phân tích), D360 (Bảng tổng hợp phải thu), D361 (Xác nhận số dư và thủ tục thay thế), D362 (Kiểm tra dự phòng), D364 (Phải thu bên liên quan), D390 (Đánh giá số dư ngoại tệ và kiểm tra Cut-off).
      • Tiến hành kiểm tra chính sách kế toán đối với doanh thu và trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
      • Thực hiện đối chiếu số dư giữa Bảng cân đối số phát sinh với Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 131; phân tích số dư theo tuổi nợ để kiểm tra tính hiện hữu và đánh giá khả năng thu hồi.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI THT ĐÀ NẴNG                        |
|                                                                                   |
|  [Chuẩn bị kiểm toán]   -->  [Thực hiện kiểm toán]   -->  [Kết thúc kiểm toán]    |
|  - Đánh giá chấp nhận        - Thử nghiệm KSNB            - Phân tích tổng thể    |
|  - Xác định trọng yếu        - Thử nghiệm cơ bản          - Thư giải trình BGĐ    |
|    (2% Doanh thu thuần)        (Leadsheet D300, D361,     - Phát hành Báo cáo     |
|  - Lập kế hoạch A910           D362, Cut-off D390)          và Thư quản lý        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Nhận xét quy trình của THT: Công ty áp dụng nghiêm ngặt hệ thống Giấy làm việc chuẩn mẫu của VACPA, phân công nhân sự rõ ràng giữa người thực hiện (Thottm), người soát xét 1 (Duyenntm) và Giám đốc soát xét phê duyệt (Anhvn). Tuy nhiên, việc áp dụng thử nghiệm kiểm soát đối với KSNB còn mang tính hình thức, chủ yếu tập trung vào thử nghiệm cơ bản; việc theo dõi thư xác nhận gửi đi và xử lý các khoản nợ tồn đọng lâu năm đôi khi gặp khó khăn do phụ thuộc vào sự hợp tác của khách hàng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể xuất phát từ thực tiễn kiểm toán tại THT Chi nhánh Đà Nẵng:

  • Quan điểm hoàn thiện: Việc hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với đặc thù quy mô doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ, vừa nâng cao chất lượng kiểm toán vừa tiết kiệm thời gian, chi phí cho cuộc kiểm toán.
  • Các giải pháp cụ thể tại THT Chi nhánh Đà Nẵng:
    1. Hoàn thiện giai đoạn Chuẩn bị: Nâng cao chất lượng tìm hiểu hệ thống KSNB chu trình Bán hàng - Thu tiền của khách hàng bằng cách áp dụng đầy đủ kỹ thuật Walk-through thay vì chỉ phỏng vấn sơ lược; phân tầng chi tiết tiêu chí xác định mức trọng yếu thực hiện đối với các nhóm khách hàng sản xuất, xuất khẩu.
    2. Hoàn thiện giai đoạn Thực hiện kiểm toán:
      • Chuẩn hóa quy trình gửi Thư xác nhận số dư công nợ (chủ động kiểm soát địa chỉ nhận thư, sử dụng cả hình thức thư xác nhận đóng và mở, theo dõi chặt chẽ tỷ lệ phản hồi).
      • Tăng cường kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off) đối với các hợp đồng xuất khẩu thông qua việc đối chiếu kỹ điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) trên tờ khai hải quan và vận đơn vận chuyển đường biển.
      • Tăng cường kiểm tra phân loại tuổi nợ thực tế để giám sát việc trích lập dự phòng theo đúng Thông tư 48/2019/TT-BTC, tránh tình trạng doanh nghiệp che giấu nợ xấu.
    3. Hoàn thiện ứng dụng công nghệ và đào tạo: Xây dựng cơ sở dữ liệu mẫu kiểm toán số hóa, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho trợ lý kiểm toán về kỹ năng phát hiện gian lận nợ phải thu.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Bộ Tài chính: Cần tiếp tục cập nhật, ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về xử lý tài chính đối với các khoản công nợ phức tạp phát sinh trong thương mại điện tử và giao dịch xuyên biên giới.
    • Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Định kỳ rà soát, cập nhật Chương trình kiểm toán mẫu sát với thực tiễn hoạt động của các công ty kiểm toán quy mô nhỏ và vừa tại các địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và tài liệu thực chứng:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Phân định rõ 6 cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán nợ phải thu, chuẩn hóa bảng câu hỏi KSNB gồm 14 câu hỏi then chốt đối với chu trình bán hàng - thu tiền và làm rõ cơ chế phân loại số dư bên Có TK 131 trên BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Minh chứng thực tế quy trình kiểm toán qua số liệu cụ thể:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động của Công ty Kiểm toán THT Chi nhánh Đà Nẵng (Doanh thu năm 2021: 2,09 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế: 423 triệu đồng).
    • Trình bày chi tiết phương pháp tính mức trọng yếu tại khách hàng ABC năm 2021: Mức trọng yếu tổng thể đạt 2.466.360.000 VNĐ (tương ứng 2% Doanh thu thuần 123.318.000.000 VNĐ); Mức trọng yếu thực hiện đạt 1.479.816.000 VNĐ (60%); Ngưỡng sai sót không đáng kể đạt 51.793.560 VNĐ (3,5%).
    • Trích xuất hệ thống Giấy làm việc thực tế (Leadsheet D300 từ D310 đến D390) minh họa cách thức KTV đối chiếu số liệu, kiểm tra trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và kiểm tra Cut-off.
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết kiểm toán mẫu và thực tiễn thực hiện tại một chi nhánh kiểm toán độc lập địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện kiểm toán nợ phải thu khách hàng cho các doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2020 – 2021 tại một chi nhánh duy nhất là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT – Chi nhánh Đà Nẵng.
    • Khách hàng khảo sát: Nghiên cứu điển hình đi sâu vào hồ sơ của một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH MTV ABC) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất - gia công cơ khí inox xuất khẩu, chưa bao quát được các ngành nghề đặc thù khác như xây dựng, bất động sản hoặc thương mại dịch vụ phức hợp.
    • Thời gian thực địa: Quá trình thu thập số liệu và quan sát thực tế diễn ra trong thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ 11/04/2022 đến 29/05/2022).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng với các chu kỳ kinh doanh và phương thức bán hàng khác nhau (bán hàng đa kênh, bán buôn trả chậm quy mô lớn, thương mại dịch vụ).
    • Nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán nợ phải thu giữa các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 và các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực hành có giá trị cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực chứng, cách xây dựng hồ sơ Giấy làm việc (Leadsheet D300) và phương pháp tính toán mức trọng yếu theo chuẩn VACPA.
  • Trợ lý kiểm toán, KTV mới vào nghề: Nắm bắt quy trình từng bước kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng, cách thực hiện các thử nghiệm cơ bản (gửi thư xác nhận, phân tích tuổi nợ, kiểm tra tính đúng kỳ Cut-off, kiểm tra đánh giá lại ngoại tệ).
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại: Hiểu rõ các góc độ đánh giá của KTV độc lập đối với chu trình Bán hàng - Thu tiền, từ đó hoàn thiện hệ thống KSNB và quy trình quản lý công nợ tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí và tỷ lệ nào được KTV sử dụng để xác định mức trọng yếu tổng thể đối với khách hàng Công ty TNHH MTV ABC?
KTV đã lựa chọn tiêu chí Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trước kiểm toán (đạt 123.318.000.000 VNĐ) và áp dụng tỷ lệ 2% để ước tính mức trọng yếu tổng thể, cho ra kết quả là 2.466.360.000 VNĐ (GLV A710). Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 60% mức trọng yếu tổng thể (1.479.816.000 VNĐ) và ngưỡng sai sót không đáng kể là 3,5% mức trọng yếu thực hiện (51.793.560 VNĐ).

2. Khóa luận sử dụng khung chương trình kiểm toán mẫu nào để phân tích thực trạng tại Công ty THT Chi nhánh Đà Nẵng?
Khóa luận căn cứ trên Chương trình kiểm toán mẫu kiểm toán Báo cáo tài chính do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 469/2019/QĐ-VACPA (bản cập nhật lần thứ 3 ngày 01/11/2019).

3. Vì sao mục tiêu kiểm toán "Tính Hiện hữu" và "Đánh giá và phân bổ" được coi là quan trọng nhất đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, mục tiêu "Tính Hiện hữu" quan trọng nhất vì khoản mục nợ phải thu rất dễ xảy ra tình trạng doanh nghiệp khai khống doanh thu hoặc che giấu sự sụt giảm tài sản nhằm làm đẹp BCTC. Mục tiêu "Đánh giá và phân bổ" dễ sai sót nhất do việc ước tính mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mang tính chủ quan của nhà quản lý, đòi hỏi KTV phải kiểm tra đối chiếu chặt chẽ với tuổi nợ và quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.

4. Số dư bên Có của Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) được xử lý và trình bày như thế nào trên Bảng cân đối kế toán?
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, Tài khoản 131 là tài khoản lưỡng tính. Số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp; số dư này bắt buộc phải được trình bày riêng biệt tại phần Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán (khoản mục "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" - mã số 312 hoặc "Người mua trả tiền trước dài hạn" - mã số 332), tuyệt đối không được tự ý bù trừ với số dư bên Nợ TK 131.

5. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT được ghi nhận như thế nào?
Công ty THT có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và 3 chi nhánh tại Đà Nẵng, Vũng Tàu, Kiên Giang; vốn điều lệ 5 tỷ đồng, 40 nhân viên (bao gồm 8 KTV hành nghề có chứng chỉ CPA của Bộ Tài chính và hơn 30 nhân viên chuyên nghiệp). Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Đà Nẵng được chia thành 4 bộ phận: Phòng Giám đốc, Phòng Kiểm toán, Phòng Kế toán và Phòng Tư vấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Thơ đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, phản ánh một cách toàn diện và khoa học cơ sở lý luận cũng như thực tiễn kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THT – Chi nhánh Đà Nẵng. Việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), Chương trình kiểm toán mẫu VACPA và hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng FDI (Công ty ABC) mang lại tính thuyết phục cao cho đề tài. Các phát hiện về thực trạng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn rõ nét, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ hiện nay.