Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi đại gia súc ăn cỏ đang phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm và dược liệu có giá trị cao. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về quy mô tổng đàn gia súc đang đối mặt với sự suy giảm diện tích đất đồng cỏ và bãi chăn thả tự nhiên. Nguồn cỏ tự nhiên cùng phụ phẩm nông nghiệp không còn đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt tại các cơ sở chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Trước áp lực này, việc thâm canh các giống cỏ năng suất cao như VA06 (giống cỏ lai giữa cỏ voi và cỏ đuôi sói Nam Mỹ, có tiềm năng năng suất trên 480 tấn/ha/năm, khả năng lưu gốc 6–7 năm) trở thành giải pháp cốt lõi để chủ động nguồn thức ăn xanh.

Mặc dù giống cỏ VA06 đã được đưa vào canh tác ở nhiều địa phương, sự biến động về năng suất giữa các mùa vụ trong năm (đặc biệt giữa mùa mưa và mùa khô lạnh tại miền Bắc) vẫn dẫn đến tình trạng mất cân đối thức ăn cục bộ. Tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa thuộc Công ty cổ phần khai khoáng miền núi (đóng tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên), đàn ngựa bạch đã phát triển lên quy mô 80 con. Việc xác định chính xác nhu cầu tiêu thụ thức ăn và năng suất sinh khối cỏ theo mùa vụ là yêu cầu cấp thiết nhằm tính toán quy mô diện tích canh tác phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xác định khẩu phần ăn của ngựa bạch trung bình theo ngày và theo năm ($kg/\text{con}/\text{năm}$).
  2. Xác định sản lượng trung bình cỏ VA06 ($kg/\text{ha}/\text{năm}$) có thể cung cấp làm thức ăn cho vật nuôi.
  3. Cân đối lượng thức ăn xanh với số lượng ngựa bạch để xây dựng phương án diện tích trồng cỏ và đề xuất giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi tại trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống cỏ hòa thảo VA06 (Varisme 06) và đàn ngựa bạch (Equus caballus dạng đột biến bạch tạng/nhạn) nuôi tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 5,8 ha, trong đó có 1,5 ha trồng cây thức ăn và 1,0 ha đồng cỏ chăn thả).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp diễn ra từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020 (kế thừa và phân tích các chuỗi số liệu theo dõi thí nghiệm cắt cỏ các vụ đông, đông - xuân, xuân - hè và thống kê diễn biến đàn từ năm 2007 đến 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh thái học thực vật hòa thảo, dinh dưỡng gia súc ăn cỏ và di truyền học động vật:

  • Cơ sở khoa học về cỏ hòa thảo: Họ Hòa thảo (Gramineae) chiếm 95–98% thảm cỏ tự nhiên. Cỏ VA06 thuộc loại thân đứng, mọc mầm từ gốc hoặc hom, có khả năng đẻ nhánh mạnh, thích ứng rộng, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ trung bình trên $15^\circ\text{C}$, lượng mưa trên 800 mm/năm. Đánh giá chất lượng cỏ dựa trên các chỉ tiêu hóa học cơ bản: Tỷ lệ vật chất khô (VCK), protein thô, xơ thô, khoáng tổng số, Canxi, Photpho và năng lượng trao đổi (NLTĐ).
  • Cơ sở di truyền và dược lý học của ngựa bạch: Ngựa bạch là dạng đột biến gen (liên quan đến gen trội $W$, locut Extension $E$, locut Agouti $A$, đột biến thụ thể endothelin-B receptor Ile118Lys trên gen $EDNRB$ hoặc đột biến gen $KIT$). Ngựa bạch có đặc điểm toàn thân lông trắng, da hồng, viền mắt hồng, con ngươi đỏ rực khi soi đèn ban đêm, bốn móng trắng ngà. Về mặt dinh dưỡng và y học, thịt và cao xương ngựa bạch chứa hàm lượng đạm cao (70,6–82% protein trong cao), 17 loại axit amin thiết yếu (nhánh Leucine, Isoleucine, Valine, Arginine...), huyết thanh ngựa chửa (HTNC) phục vụ tách chiết hormone sinh sản ($PMSG$) và kháng thể sinh học (kháng trực khuẩn mủ xanh, kháng Leptospira).
  • Phương pháp tiếp cận và điều tra thực địa:
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn cán bộ chuyên môn tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên, Phòng NN&PTNT huyện Phú Lương và các hộ chăn nuôi ngựa kinh nghiệm.
    • Phương pháp điều tra khẩu phần ăn: Chọn lô thí nghiệm gồm 10 con ngựa bạch ở các lứa tuổi khác nhau, bố trí 2 con/máng. Cho ăn khẩu phần cỏ tươi thử nghiệm định mức 200 kg/ngày (cỏ cắt vào chiều tối, không dính nước mưa). Thu dọn, quét sạch máng và cân lại lượng cỏ dư thừa vào sáng hôm sau để xác định lượng ăn thực tế, từ đó quy đổi ra định mức $kg/\text{con}/\text{ngày}$ và $kg/\text{con}/\text{năm}$.
    • Bố trí thí nghiệm theo dõi cỏ VA06: Bố trí chăm sóc đồng đều và theo dõi qua 3 lứa cắt đại diện cho các mùa vụ trong năm theo chu kỳ 50 ngày/lứa:
      • Lứa 1 (Vụ Đông): 05/12/2013 đến 24/01/2014.
      • Lứa 2 (Vụ Đông - Xuân): 29/01/2014 đến 21/03/2014.
      • Lứa 3 (Vụ Xuân - Hè): 26/03/2014 đến 13/05/2014.
    • Chỉ tiêu theo dõi sinh thái và sinh khối cỏ: Đo tốc độ tái sinh định kỳ 10 ngày/lần ($L = \frac{L_2 - L_1}{T}$ với $T = 10\text{ ngày}$); đo chiều cao thảm cỏ khi thu hoạch bằng phương pháp đường chéo hình chữ nhật (5 điểm/ô, lặp lại 3 lần); xác định năng suất chất xanh quy đổi theo tấn/ha/vụ.
    • Phương pháp phân tích đất: Dự kiến lấy mẫu tại các phẫu diện đất ở 2 tầng độ sâu (0–30 cm và 30–60 cm) để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý hóa theo các Tiêu chuẩn Quốc gia và Ngành: TCVN 6860:2001 (độ ẩm, dung trọng), TCVN 8567:2010 (thành phần cơ giới), TCVN 4050-85 (chất hữu cơ), TCVN 6498 (đạm tổng số), TCVN 5255:2009 (đạm dễ tiêu), TCVN 5979:2007 (pH), TCVN 6646:2000 (Ca, Mg trao đổi), 10TCN 373-1999 ($P_2O_5$ dễ tiêu), TCVN 8662:2011 ($K_2O$ dễ tiêu).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê sinh vật học (theo tài liệu của GS.TS. Nguyễn Văn Thiện, 2000) xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc phát triển cây thức ăn chăn nuôi thâm canh trong bối cảnh chăn nuôi đại gia súc chuyển dịch từ thả rông sang nuôi nhốt tập trung. Đặt vấn đề nghiên cứu cân đối diện tích cỏ VA06 với khẩu phần của đàn ngựa bạch 80 con tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa (xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên). Xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu số liệu và phân tích ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp định mức kỹ thuật canh tác và dinh dưỡng.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp toàn diện các tài liệu khoa học về đặc tính sinh học, sinh thái, sinh lý của các nhóm cỏ hòa thảo (thân rễ, thân bụi, thân bò, thân đứng). Phân tích bảng thành phần dinh dưỡng của các giống cỏ hòa thảo phổ biến tại Việt Nam:

Tên giống cỏ VCK (%) Protein thô (%) Lipit (%) Xơ (%) DXKĐ (%) Khoáng (%) Ca (%) P (%) NLTĐ (Kcal)
Cỏ Mộc Châu 14,00 1,50 1,10 5,10 5,10 1,20 0,10 0,04 300
Cỏ Goatemala 15,40 1,10 0,50 5,40 7,00 1,40 0,07 0,03 313
Cỏ Voi (45 ngày) 18,00 1,98 0,68 6,17 7,39 1,78 0,12 0,08 374
Cỏ Ghinê 23,30 2,47 0,51 7,30 10,62 2,40 0,13 0,03 490
Cỏ Pangola 25,34 1,79 0,50 8,59 12,94 1,52 0,09 0,05 547

Chương này trình bày chi tiết quy trình kỹ thuật nhân giống, làm đất (phay 2–3 lần sâu 20 cm, bón vôi 1–1,5 tấn/ha), bón phân lót (15–20 tấn phân chuồng, 200–300 kg supe lân, 100 kg kali clorua/ha), bón thúc và thu hoạch cỏ VA06 (cắt cách gốc 15 cm, chu kỳ cắt 20–40 ngày/lứa từ tháng 4 đến tháng 11). Đồng thời, tổng quan lịch sử nghiên cứu di truyền, bệnh lý (hội chứng OLWS), dinh dưỡng và giá trị y học cổ truyền/hiện đại của ngựa bạch. Khái quát điều kiện khí hậu huyện Phú Lương (lượng mưa trung bình 1.875 mm/năm, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ thấp 15–$19^\circ\text{C}$, có đợt rét xuống 4–$7^\circ\text{C}$).

Thống kê biến động đàn gia súc tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa qua các năm:

Giai đoạn Đàn Hươu (con) Đàn Lợn rừng (con) Tổng đàn Ngựa bạch (con) Ngựa sinh sản (con) Ngựa giết thịt/nấu cao (con)
2007 30 — 20 20 0
2010 70 40 33 30 3
2013 180 300 47 41 6
2016 250 300 60 53 7
2018 270 400 68 59 9
2020 380 550 80 70 10

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực địa. Xác định rõ quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông học của cỏ VA06 (tốc độ vươn cao, độ dài lá, khả năng đẻ chồi, năng suất chất xanh qua 3 vụ cắt thực nghiệm). Quy định chi tiết phương pháp cho ăn thử nghiệm trên 10 cá thể ngựa bạch (chia 5 cặp/máng) với mức phân bổ 200 kg cỏ tươi/ngày để tính toán chính xác mức tiêu thụ và lượng rơi vãi/thừa. Trình bày danh mục các tiêu chuẩn TCVN áp dụng trong phân tích thổ nhưỡng tại khu vực bãi bồi ven Sông Cầu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

(Theo danh mục mục lục và nội dung công bố của khóa luận):

  • Đánh giá hiện trạng hạ tầng và tổ chức sản xuất cây thức ăn (1,5 ha trồng cỏ, 1,0 ha bãi chăn thả) cùng quy mô chăn nuôi 80 ngựa bạch, 380 hươu, 550 lợn rừng.
  • Phân tích khả năng sinh trưởng, chiều cao thảm cỏ và năng suất chất xanh của cỏ VA06 qua các mùa vụ: Năng suất vụ Xuân - Hè đạt cao nhất, trong khi vụ Đông bị suy giảm do nhiệt độ thấp và khô hạn.
  • Xác định định mức khẩu phần ăn thực tế của ngựa bạch ($kg/\text{cỏ tươi}/\text{con}/\text{ngày}$ và quy đổi theo năm).
  • Tính toán bài toán cân đối giữa tổng nhu cầu sinh khối cỏ của đàn ngựa bạch với năng suất sản xuất trên diện tích đất hiện có; chỉ ra sự thiếu hụt cục bộ vào các tháng mùa khô.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật: Bón phân thâm canh, tưới nước bổ sung từ nguồn Sông Cầu, chế biến ủ chua và làm cỏ khô dự trữ cho mùa đông.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thực trạng chăn nuôi: Giai đoạn 2007–2020, đàn ngựa bạch tại trang trại tăng trưởng ổn định từ 20 con lên 80 con (tăng 3–6 con/năm sau khi đã trừ số lượng khai thác nấu cao từ 0 lên 10 con/năm). Đàn hươu đạt 380 con và lợn rừng đạt 550 con, tạo việc làm cho hàng chục lao động địa phương với mức thu nhập bình quân 6 triệu đồng/người/tháng.
  • Nông học cỏ VA06: Xác lập các thông số về tốc độ tái sinh (đo định kỳ 10 ngày trong chu kỳ 50 ngày), chiều cao thảm cỏ và biến động năng suất chất xanh qua 3 vụ cắt điển hình (vụ đông, đông - xuân và xuân - hè), làm rõ sự suy giảm sinh khối trong điều kiện nhiệt độ dưới $15^\circ\text{C}$ và khô hạn của mùa đông miền Bắc.
  • Cân đối thức ăn: Xác định mức tiêu thụ thức ăn xanh của ngựa bạch qua phương pháp thí nghiệm cân đo cỏ ăn vào - thừa dư thực tế; xây dựng tỷ lệ cân đối giữa diện tích 1,5 ha cỏ thâm canh với tổng quy mô đàn 80 con.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Quy trình thâm canh cỏ: Đề xuất kỹ thuật bón lót phân chuồng (15–20 tấn/ha), supe lân (200–300 kg/ha), kali clorua (100 kg/ha); bón thúc từ 300–375 kg phân urê/ha sau mỗi lần cắt (kết hợp xới xáo sau cắt 2 ngày). Bón bổ sung phân chuồng trước khi vào vụ đông để bảo vệ mầm gốc.
  • Khắc phục thiếu hụt thức ăn mùa khô:
    • Tận dụng tối đa trạm bơm điện và hệ thống ống dẫn lấy nước từ Sông Cầu để duy trì độ ẩm cho đồng cỏ trong mùa khô (tưới 1 lần/tuần khi khô hạn).
    • Áp dụng kỹ thuật ủ chua cỏ VA06 vào thời điểm sinh khối phát triển mạnh (tháng 6 đến tháng 8, cây cao 150–200 cm, phơi héo hạ ẩm xuống 60%, cắt đoạn 3 cm, bổ sung 1% urê và 3% muối ăn để ủ kín làm thức ăn mùa đông).
    • Thu hoạch cỏ phơi khô xanh (cây cao 150–180 cm, phơi 2–3 ngày nắng) hoặc nghiền thành bột cỏ dự trữ.
    • Bổ sung thức ăn tinh (cám ngô, viên hỗn hợp, bột yến mạch) và khoáng liếm chuồng để bảo đảm thể trạng cho ngựa già, ngựa mang thai và nuôi con.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về mối liên hệ giữa năng suất sinh khối cỏ VA06 theo mùa vụ với khẩu phần tiêu thụ thực tế của đối tượng vật nuôi đặc thù là ngựa bạch tại vùng trung du miền núi phía Bắc, phục vụ công tác quy hoạch diện tích đồng cỏ cho các trang trại bán hoang dã.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu thí nghiệm theo dõi cắt cỏ chỉ thực hiện tập trung qua 3 lứa cắt đại diện (vụ đông, đông - xuân, xuân - hè) theo chu kỳ 50 ngày; thời gian thực hiện khóa luận gói gọn trong 6 tháng (01/2020 – 06/2020); nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi điều kiện thổ nhưỡng đất phù sa pha cát bãi bồi ven Sông Cầu của một trang trại cụ thể tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi năng suất cỏ VA06 liên tục qua tất cả các lứa cắt trong suốt chu kỳ lưu gốc 6–7 năm; mở rộng thử nghiệm kết hợp khẩu phần cỏ VA06 với các giống cỏ họ đậu giàu protein và thức ăn ủ chua trên nhiều nhóm tuổi, trạng thái sinh lý khác nhau của ngựa bạch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Chăn nuôi, Thú y, Khoa học cây trồng; các kỹ sư nông nghiệp và chủ trang trại chăn nuôi đại gia súc.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Quy trình kỹ thuật nhân giống (3 phương pháp: trồng rãnh nghiêng $45^\circ$, trồng hốc, tách chồi), mật độ, bón phân và chu kỳ thu hoạch cỏ VA06.
    • Phương pháp bố trí thí nghiệm đo đạc sinh trưởng, tốc độ tái sinh và năng suất chất xanh theo mùa vụ.
    • Phương pháp khảo sát và cân đối định mức khẩu phần thức ăn thô xanh thực tế cho đàn ngựa nuôi nhốt tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỏ VA06 có nguồn gốc từ đâu và có ưu thế gì so với cỏ voi thông thường?
Cỏ VA06 (Varisme số 06) là giống cỏ lai giữa cỏ voi và cỏ đuôi sói có nguồn gốc từ Nam Mỹ. So với cỏ voi thông thường (năng suất 100–200 tấn/ha/năm, chu kỳ lưu gốc 3–4 năm), cỏ VA06 đạt năng suất chất xanh trên 480 tấn/ha/năm, thời gian lưu gốc thu hoạch liên tục 6–7 năm, hàm lượng dinh dưỡng cao, thân lá mềm và chịu được hạn, rét tốt hơn.

2. Đàn ngựa bạch tại Chi nhánh xã Tức Tranh phát triển như thế nào từ năm 2007 đến năm 2020?
Tổng đàn ngựa bạch tăng đều đặn từ 20 con (năm 2007) lên 80 con (năm 2020). Trong đó, đàn sinh sản tăng từ 20 con lên 70 con, số lượng ngựa giết thịt nấu cao định kỳ hàng năm tăng từ 0 lên 10 con. Mỗi năm tổng đàn tăng tự nhiên từ 3–6 cá thể sau khi đã trừ số lượng khai thác.

3. Khóa luận sử dụng phương pháp nào để xác định khẩu phần cỏ ăn hàng ngày của ngựa bạch?
Tác giả chọn lô thí nghiệm gồm 10 con ngựa bạch ở các lứa tuổi, nuôi nhốt 2 con/máng. Cho ăn định mức 200 kg cỏ VA06 tươi/ngày (cắt vào chiều tối). Vào buổi sáng hôm sau, người nghiên cứu nhặt toàn bộ cành rơi vãi, quét sạch máng cỏ thừa, đóng vào bao tải và cân khối lượng (đã trừ vỏ bao) để tính chính xác lượng cỏ thực tế tiêu thụ trong 10 ngày liên tục.

4. Chu kỳ thu hoạch và các vụ cắt thí nghiệm cỏ VA06 được bố trí như thế nào?
Thí nghiệm theo dõi cỏ được bố trí theo chu kỳ 50 ngày/lứa cắt, theo dõi định kỳ chiều cao 10 ngày/lần. Thí nghiệm thực hiện qua 3 lứa cắt đại diện: Lứa 1 - Vụ Đông (05/12/2013 – 24/01/2014), Lứa 2 - Vụ Đông Xuân (29/01/2014 – 21/03/2014), và Lứa 3 - Vụ Xuân Hè (26/03/2014 – 13/05/2014).

5. Đề tài đề xuất những phương pháp nào để bảo quản, dự trữ cỏ VA06 cho gia súc trong mùa đông?
Tác giả đề xuất 3 phương pháp chính: (1) Ủ xanh (cắt cây cao 150–200 cm, phơi héo còn ẩm 60%, băm khúc 3 cm ủ cùng 1% urê và 3% muối); (2) Làm cỏ khô xanh (cắt lúc cao 150–180 cm, phơi 2–3 ngày nắng ráo rồi bảo quản nơi râm mát hoặc nghiền thành bột cỏ); (3) Ủ nhẹ vi sinh (cắt cỏ cao 250–300 cm, băm 35 cm, phun vi khuẩn lên men và nén chặt trong túi sau 30 ngày sử dụng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Việt Cường đã giải quyết bài toán thực tiễn về việc tính toán cân đối giữa diện tích trồng cỏ thâm canh VA06 với quy mô đàn ngựa bạch 80 con tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm về năng suất sinh thái của giống cỏ VA06 qua các thời vụ và định mức tiêu thụ thức ăn thô xanh thực tế của ngựa bạch. Các giải pháp kỹ thuật về bón phân, tưới tiêu từ Sông Cầu và chế biến ủ chua dự trữ đóng vai trò then chốt giúp cơ sở chăn nuôi khắc phục tình trạng thiếu hụt thức ăn trong mùa khô lạnh, đảm bảo sự phát triển bền vững của trang trại.