Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu khẩu phần ăn của ngựa bạch để xác định diện tích trồng cỏ va06 tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu khẩu phần ăn của ngựa bạch để xác định diện tích trồng cỏ va06 tại, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong thực tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học và lý luận của vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.1.1. Đặc tính thực vật của cỏ hoà thảo
2.1.1.2. Đặc tính sinh thái
2.1.1.3. Đặc tính sinh vật
2.1.1.4. Đặc tính sinh lý
2.1.1.5. Đặc tính sinh trưởng
2.1.1.6. Sức sống của cỏ hoà thảo

2.1.2. Giá trị kinh tế của cỏ hoà thảo trong nông nghiệp

2.1.3. Cơ sở lý luận của việc trồng và đánh giá các giống cỏ hoà thảo

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Cách tiếp cận của đề tài

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.2.2.1. Phương pháp điều tra thực địa
3.2.2.2. Phương pháp phân tích & xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Sơ lược về tình hình phát triển của Chi nhánh Chăn nuôi động vật bán hoang dã tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2. Tình hình sản xuất của cây thức ăn chăn nuôi

4.3. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi ngựa

4.4. Khả năng cho năng suất của giống cỏ VA06 qua các thời vụ trong năm

4.5. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của cỏ VA06 qua các thời vụ

4.6. Năng suất của cỏ VA06 qua các thời vụ khác nhau

4.7. Ảnh hưởng của thời vụ đến hiệu suất sử dụng cỏ VA06

4.8. Xác định khẩu phần ăn của 01 Ngựa bạch (kg/con/năm) tại Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã ở xã Tức Tranh, huyện Phú Lương

4.9. Khẩu phần ăn của Ngựa bạch

4.10. Cân đối khẩu phần thức ăn của Ngựa bạch với diện tích cần trồng cỏ VA06 ở Chi nhánh chăn nuôi động vật bán hoang dã ở xã Tức Tranh, huyện Phú Lương

4.11. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trong trồng cỏ nhằm phát triển chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa, ở xã Tức Tranh, huyện Phú Lương

4.12. Đề xuất một số biện pháp khắc phục tình trạng thiếu cỏ ở một số thời điểm trong năm

4.13. Kỹ thuật trồng một số cỏ hoà thảo thân bụi

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khẩu phần ăn ngựa bạch

Khẩu phần ăn của ngựa bạch là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và phát triển của chúng. Nghiên cứu cho thấy, khẩu phần ăn của ngựa bạch cần được cân đối giữa các loại thức ăn khác nhau để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Theo số liệu thu thập, mỗi con ngựa bạch cần khoảng 10-12 kg cỏ VA06 mỗi ngày. Cỏ VA06 được đánh giá cao về giá trị dinh dưỡng, với hàm lượng protein và chất xơ phù hợp cho sự phát triển của ngựa. Việc xác định khẩu phần ăn chính xác không chỉ giúp ngựa phát triển tốt mà còn giảm thiểu chi phí thức ăn cho người chăn nuôi. Đặc biệt, khẩu phần ăn cần được điều chỉnh theo từng giai đoạn sinh trưởng của ngựa, từ giai đoạn trưởng thành đến giai đoạn mang thai hoặc cho con bú.

1.1. Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn

Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của ngựa bạch chủ yếu bao gồm cỏ VA06, ngũ cốc và các loại thức ăn bổ sung khác. Cỏ VA06 có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết như protein, vitamin và khoáng chất. Nghiên cứu cho thấy, cỏ VA06 có thể cung cấp từ 15-20% nhu cầu protein hàng ngày cho ngựa. Ngoài ra, việc bổ sung ngũ cốc như ngô hoặc lúa mì cũng giúp tăng cường năng lượng cho ngựa, đặc biệt trong những giai đoạn cần sức lực cao. Việc cân đối các thành phần này là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và hiệu suất làm việc của ngựa.

II. Diện tích trồng cỏ VA06

Diện tích trồng cỏ VA06 là một yếu tố quyết định trong việc cung cấp thức ăn cho ngựa bạch. Nghiên cứu cho thấy, để đáp ứng nhu cầu thức ăn cho 80 con ngựa bạch, cần khoảng 2-3 ha cỏ VA06. Cỏ VA06 có khả năng sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao, có thể đạt tới 480 tấn/ha/năm. Điều này giúp người chăn nuôi chủ động hơn trong việc cung cấp thức ăn cho ngựa, giảm thiểu tình trạng thiếu cỏ trong mùa khô. Việc trồng cỏ VA06 cũng cần được thực hiện theo đúng kỹ thuật để đảm bảo năng suất và chất lượng cỏ. Các yếu tố như độ pH của đất, lượng nước tưới và ánh sáng đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cỏ.

2.1. Kỹ thuật trồng cỏ VA06

Kỹ thuật trồng cỏ VA06 bao gồm việc chọn giống, chuẩn bị đất và chăm sóc sau khi trồng. Đất cần được làm tơi xốp và giàu dinh dưỡng để cỏ có thể phát triển tốt. Việc bón phân hữu cơ và vô cơ đúng cách sẽ giúp tăng cường khả năng sinh trưởng của cỏ. Ngoài ra, cần chú ý đến việc tưới nước đầy đủ, đặc biệt trong giai đoạn đầu sau khi trồng. Cỏ VA06 có khả năng chống chịu tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt, nhưng vẫn cần được chăm sóc để đạt năng suất tối ưu.

III. Chăm sóc ngựa và quản lý thức ăn

Chăm sóc ngựa và quản lý thức ăn là một phần không thể thiếu trong việc phát triển chăn nuôi ngựa bạch. Việc theo dõi sức khỏe của ngựa thường xuyên giúp phát hiện sớm các vấn đề về dinh dưỡng hoặc bệnh tật. Người chăn nuôi cần đảm bảo rằng ngựa luôn có đủ thức ăn và nước uống sạch. Ngoài ra, việc quản lý khẩu phần ăn cũng cần được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo rằng ngựa nhận đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển. Các biện pháp như theo dõi cân nặng, tình trạng sức khỏe và điều chỉnh khẩu phần ăn theo từng giai đoạn phát triển là rất quan trọng.

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khẩu phần ăn

Các yếu tố như tuổi tác, trọng lượng và mức độ hoạt động của ngựa bạch đều ảnh hưởng đến khẩu phần ăn. Ngựa trưởng thành cần nhiều năng lượng hơn so với ngựa con. Ngoài ra, ngựa hoạt động nhiều cũng cần khẩu phần ăn giàu năng lượng hơn. Việc điều chỉnh khẩu phần ăn theo từng yếu tố này sẽ giúp ngựa phát triển khỏe mạnh và đạt hiệu suất cao trong công việc. Người chăn nuôi cần có kiến thức vững về dinh dưỡng ngựa để có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong việc quản lý thức ăn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Những năm gần đây, ngành chăn nuôi đại gia súc đang được chú trọng phát triển. Số lượng đàn gia súc tăng lên một cách nhanh chóng. Trái ngược với tình hình đó là sự giảm đi về diện tích đất trồng cỏ và diện tích bãi chăn. Người nông dân phải mất nhiều thời gian và công sức hơn để tìm kiếm thức ăn cho đàn gia súc của mình.

Nguồn cỏ tự nhiên và nguồn phụ phẩm nông nghiệp không còn đủ đáp ứng nhu cầu chăn nuôi nữa, đặc biệt là những hộ chăn nuôi lớn (chăn nuôi ngựa, bò sữa, chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi bò vỗ béo). Đối với những hộ này, thức ăn là khâu vô cùng quan trọng quyết định trong chăn nuôi. Chính vì vậy họ đã chọn giải pháp trồng cỏ để chủ động nguồn thức ăn thường xuyên và có chất lượng cho đàn gia súc của mình. Cỏ VA06 là một giống cỏ lai được lai tạo giữa giống cỏ voi và cỏ đuôi sói của Nam Mỹ.

Hiện nước ta đã có rất nhiều giống cỏ có năng suất hiệu quả kinh tế cao, trong đó giống cỏ Varisme số 06 ( viết tắt là VA06) là cho năng suất và chất lượng cao hơn rất nhiều, có thể đạt năng suất trên 480 tấn/ha/năm (năng suất chất xanh trung bình của cỏ voi chỉ từ 100 tấn đến 200 tấn/ha/năm, cỏ Ghine cho năng suất từ 80-150 tấn/ha/năm). So với các giống cỏ khác cỏ VA06 ít tốn công chăm sóc và có hàm lượng dinh dưỡng cao, đây là loại thức ăn tốt nhất cho các loại gia súc ăn cỏ, gia cầm và cá trắm cỏ. Cỏ VA06 vừa có thể làm thức ăn tươi, làm thức ăn ủ chua, thức ăn hong khô hoặc làm bột cỏ khô để nuôi bò thịt, bò sữa, dê, cá… mà không cần hoặc về cơ bản không cần cho ăn thêm thức ăn tinh vẫn đảm bảo vật nuôi phát triển bình thường. Hơn nữa, cỏ VA06 còn có khả năng chống chịu với nhiều điều kiện thời tiết bất lợi của môi trường như chịu hạn, chịu rét.khả năng lưu gốc rất tốt trồng 1 năm có thể thu liên tục 6-7 năm (cỏ voi chỉ từ 3-4 năm là phải trồng lại) chính vì vậy giống cỏ này được xem là " Luan van 2 Vua của các loại cỏ".

Hiện nay, giống cỏ này đã được trồng rộng ở một số trang trại cũng như nhiều hộ nông dân chăn nuôi đại gia súc nhưng năng suất của cỏ qua các thời vụ, qua các tháng trong năm cũng có sự khác biệt lớn khiến người nông dân và các trang trại chăn nuôi vẫn chưa nắm bắt được để điều chỉnh số đầu gia súc hợp lý vì vậy dẫn đến tình trạng thiếu cỏ ở một số tháng trong năm. Tại trung tâm nghiên cứu bảo tồn động vật hoang dã tại Phú Lương - Thái Nguyên. Trung tâm chăn nuôi Ngựa bạch với số lượng lớn (80 con), do vậy việc cung câp thức ăn cho ngựa hết sức được chú trọng, Trung tâm đã trồng một sô giống cỏ nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn xanh cho ngựa. Giống cỏ được trồng nhiều nhất ở đây là cỏ VA06.

Trước tình hình đó chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu: “Nghiên cứu khẩu phần ăn của Ngựa Bạch để xác định diện tích trồng cỏ VA06 tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Xác định được khẩu phần ăn của Ngựa bạch trung bình/ngày và trung bình/năm (Kg/con/năm). - Xác định sản lượng trung bình cỏ/ha/năm có thể cung cấp thức ăn cho động vật.

- Cân đối lượng thức ăn (cỏ) với số lượng động vật (Ngựa bạch) để phát triển chăn nuôi Ngựa và hươu giải pháp phát triển mô hình. Yêu cầu của đề tài Đề tài thu thập số liệu về: Khẩu phần thức ăn cỏ VA06 cho 01 Ngựa bạch trung bình một ngày (hoặc 01 năm); Xác định sản lượng trung bình kg/ha/năm tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Luan van 3 Cân đối sản lượng cỏ cho 01 ha/số lượng Ngựa bạch và đề xuất một số giải pháp phát triển tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong thực tập và nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về : Khẩu phần thức ăn cỏ VA06 cho 01 Ngựa bạch trung bình một ngày (hoặc 01 năm); Xác định sản lượng trung bình kg/ha/năm tại tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo tốt cho công tác nghiên cứu, phát triển tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Kết quả nghiên cứu của đề tài là những giải pháp thiết thực nhằm phát triển ngành chăn nuôi và trồng cỏ VA06 tại tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Luan van 4 Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học và lý luận của vấn đề nghiên cứu 2. Cơ sở khoa học 2.1 Đặc tính thực vật của cỏ hoà thảo Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hoà thảo (Graminea) và có 28 họ phụ, 563 giống, 6802 loài. Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng vì nó chiếm 95 - 98% trong thảm cỏ (Từ Quang Hiển và cộng sự, 2002) [4] * Đặc tính sinh thái Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng trong thảm cỏ do tính thích ứng rộng và chúng có mặt ở tất cả các vùng khí hậu cũng như các vùng đất đai khác nhau. Một số loài có thể sinh trưởng được ở các vùng đất khô hạn, độ ẩm trung bình 20 - 30%, mùa đông nhiệt độ thấp nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục tốt như: cỏ xương cá, cỏ lông đồi (Eulalia), cỏ B.

Một số loài sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm, độ ẩm lớn từ 60 - 80%, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục bình thường như: cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (festucarubra), cỏ đuôi mèo (pleuin pratense). Có loài sống cả ở những nơi đất nhập nước, đất thụt lầy như: Cỏ môi (leersia hexandra), cỏ bấc (juncus effusus), cỏ lồng vực (echilochloa crus - galli). Dựa trên cơ sở những hiểu biết về đặc tính sinh thái của từng loại cỏ mà ta có thể chọn giống cỏ phù hợp để trồng trên các địa hình đất đai khác nhau, có độ ẩm, độ cao khác nhau. * Đặc tính sinh vật.

Cỏ hoà thảo là cây có một lá mầm (đơn tử diệp) thân tròn hoặc bầu dục (tuỳ theo giống), lá mọc thành hai dãy, phần lớn không có cuống nhưng bẹ to, có thìa lìa, phiến lá dài, vân lá song song. Thân cỏ thuộc loại thân rạ, rỗng (trừ mấu đốt). Cũng có loài thân đặc như cỏ voi, goatemala, rễ thuộc loại rễ chùm, Luan van 5 hoa phần lớn là lưỡng tính thích ứng với lối thụ phấn nhờ gió (Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến,1976) [2] Căn cứ vào hình dáng của thân và đặc điểm sinh trưởng người ta chia cỏ hoà thảo thành các loại sau: * Loại thân rễ: Loại thân này nằm dưới mặt đất, chia nhánh dưới mặt đất, đại diện là cỏ tranh (imperata cylindrica) loài này yêu cầu đất tơi xốp, mật độ cỏ thưa, độ che phủ thưa có thể trồng làm đồng cỏ chăn thả. * Loại thân bụi: Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như khóm lúa, bộ rễ phát triển mạnh, nhánh có thể đẻ từ dưới mặt đất hoặc lên trên mặt đất.

Cỏ này cho năng suất cao ở những nơi đất tốt, tơi xốp và thoáng khí. Đại diện loại cỏ này là cỏ ghinê (Panicum maximum), cỏ mộc châu (Paspalum wirvilei). Loại cỏ này có thể trồng để thu cắt hoặc chăn thả. * Loại thân bò: Cỏ loại này thân nhỏ và mềm chính vì vậy thường nằm ngả trên mặt đất một số giống như dây lang, từ các đốt có thể đâm rễ xuống mặt đất.

Do thân bò lan và nằm ngả trên mặt đất nên nó có khả năng tạo nhanh thành một thảm cỏ dầy đặc, che phủ kín mặt đất. Đại diện là cỏ pangola (Digitaria decumbens), Lông para (Brachiaria mutica). Cỏ thân bò cho năng suất thấp, thường dùng để chăn thả hoặc cắt làm cỏ phơi khô, dự trữ cho gia súc vào mùa đông. * Loại thân đứng: Loại này mọc mầm từ phần gốc ở dưới mặt đất hoặc hom trồng.

Mầm vươn thẳng lên giống như cây mía, cây ngô. Thân cao, to, cho năng suất cao. Đại diện cỏ này là cỏ VA06 (Varisme số 6). * Đặc tính sinh lý.

- Nhu cầu về nước: Cỏ hoà thảo yêu cầu nước cao do bộ lá lớn, hệ số toả hơi nước lớn hơn họ đậu. Hệ số toả hơi nước vào khoảng 400 - 500 gram, trong khi cỏ họ đậu 214- 216 gram Độ ẩm đất yêu cầu theo từng giai đoạn. Từ nảy mầm đến lúc chia nhánh: 25 - 30%. Giai đoạn phát triển cành: 75% Luan van 6 Cuối thời kỳ sinh trưởng nhu cầu nước giảm dần (Trịnh Văn Thịnh và cs, 1974) ) [13].

- Nhu cầu về dinh dưỡng: Cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giầu mùn và đạm, lân, kali. Nhu cầu dinh dưỡng cũng chia theo từng giai đoạn. Giai đoạn 1 (nảy mầm - phân nhánh) cần nhiều đạm, lân, kali. Giai đoạn 2 (phân nhánh) cần nhiều đạm, lân.

Giai đoạn 3 (ra hoa, hình thành hạt) cần nhiều lân và kali. Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu lượng phân bón càng lớn. - Nhu cầu về không khí: + Loại thân rễ, thân bụi, thân đứng chia nhánh dưới mặt đất thì đòi hỏi đất phải tơi xốp, thoáng khí. + Loại thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì có thể chịu được đất kém thoáng khí hơn.

* Đặc tính sinh trưởng. Cỏ hoà thảo sinh trưởng và tái sinh trải qua 3 giai đoạn. + Giai đoạn 1: Cỏ mới gieo trồng hoặc sau khi cắt lúc này tốc độ sinh trưởng chậm. + Giai đoạn 2: Sau khi gieo trồng hoặc thu cắt 15 - 20 ngày cỏ sinh trưởng và phát triển nhanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài khóa luận tốt nghiệp mang tiêu đề "Nghiên cứu khẩu phần ăn của ngựa bạch và diện tích trồng cỏ VA06 tại chi nhánh nghiên cứu động thực vật bản địa" của tác giả Ngô Việt Cường, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Công Quân tại Đại học Thái Nguyên, tập trung vào việc phân tích khẩu phần ăn của ngựa bạch và diện tích trồng cỏ VA06. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về chế độ dinh dưỡng của ngựa bạch mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện diện tích trồng cỏ, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn chăn nuôi, giúp tối ưu hóa nguồn thức ăn cho ngựa.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác trong lĩnh vực chăn nuôi và nông nghiệp, hãy tham khảo thêm bài viết "Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình", nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc phát triển chăn nuôi bò thịt, hoặc bài viết "Nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây", nghiên cứu về phát triển chăn nuôi dê, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến khẩu phần ăn và dinh dưỡng cho động vật. Cả hai bài viết này đều chia sẻ những kiến thức quý giá trong lĩnh vực nông lâm kết hợp, giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.