Đánh giá các chỉ số dinh dưỡng và sinh lý của chuột khi cho ăn khẩu phần bổ sung protein từ cá tra

Đồ án HCMUTE đánh giá chỉ số dinh dưỡng và sinh lý chuột khi cho ăn khẩu phần bổ sung protein cá tra. Kết quả nghiên cứu đáng chú ý.

Chuyên ngành

Công Nghiệp Thực Phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về cá tra

1.2. Giới thiệu chung về bột đạm cá

1.3. Yêu cầu sản phẩm bột đạm cá

1.4. Giá trị dinh dưỡng của FPP

1.5. Các chế phẩm FPP

1.5.1. Fish protein concentrate (FPC)

1.5.2. Fish protein isolate (FPI)

1.5.3. Fish protein hydrolysate (FPH)

1.6. Hàm lượng và chất lượng protein

1.6.1. Hàm lượng protein

1.7. Tổng quan về chuột

1.7.1. Lịch sử, chủng giống, phân loại

1.7.2. Tính nhân đạo của các thí nghiệm trên chuột

1.7.3. Các rủi ro và vấn đề ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

1.7.3.1. Chấn thương
1.7.3.2. Truyền bệnh và khả năng nhiễm trùng

1.7.4. Quy trình xử lý và kìm hãm động vật

1.7.5. Chuyển nhóm chuột

1.7.6. Mô hình lồng nuôi và xây dựng điều kiện nuôi nhốt cho chuột thí nghiệm

1.7.6.1. Môi trường
1.7.6.2. Hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa

1.7.7. Tổng quan về các chỉ số sinh lý máu

1.7.8. Một số bệnh thường gặp trong các thí nghiệm dinh dưỡng trên chuột

1.7.8.1. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (Nonalcoholic fatty liver disease – NAFLD)
1.7.8.2. Phân tích mô bệnh học các giai đoạn phát triển của NAFLD
1.7.8.3. Sự ảnh hưởng của protein lên quá trình phát bệnh NAFLD

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Chuẩn bị fish protein concentrate (FPC)

2.2. Chuẩn bị fish protein hydrolysate (FPH)

2.3. Độ tiêu hóa in vivo của fish protein concentrate (FPC) và fish protein hydrolysate (FPH) từ cá tra (Việt Nam)

2.4. Giá trị dinh dưỡng của fish protein concentrate (FPC) trong các khẩu phần ăn khác nhau

2.5. Phương pháp thống kê

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thành phần của FPC và FPH

3.2. Độ tiêu hóa in vivo của FPC và FPH

3.3. Giá trị dinh dưỡng của fish protein concentrate (FPC) trong các khẩu phần ăn khác nhau

3.4. Hình thái giải phẫu mô mỡ của bốn nhóm chuột được cho ăn khẩu phần có tỉ lệ và loại protein khác nhau

3.5. Hình thái giải phẫu mô gan và thận

3.6. Các chỉ số hóa sinh máu (Cholesterol tổng, Triglyceride, LDL và HDL, Uric acid)

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về protein cá tra

Cá tra, hay còn gọi là Pangasius hypophthalmus, là một nguồn protein cá tra quan trọng trong ngành thực phẩm. Với hàm lượng protein cao, cá tra không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn có giá trị kinh tế lớn. Theo nghiên cứu, dinh dưỡng cá tra chứa khoảng 16.5% protein. Việc nuôi trồng cá tra ở Việt Nam đã trở thành một ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Sản phẩm từ cá tra, đặc biệt là bột đạm cá, đang được chú ý vì khả năng cung cấp nguồn protein động vật chất lượng cao cho con người. Sự phát triển của ngành công nghiệp này không chỉ giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

1.1. Giá trị dinh dưỡng của protein cá tra

Giá trị dinh dưỡng của protein cá tra rất cao, với tỷ lệ tiêu hóa trong cơ thể đạt từ 90-98%. Các axit amin thiết yếu như methionine và lysine có mặt trong protein cá tra giúp cải thiện sức khỏe và phát triển thể chất. Nghiên cứu cho thấy, giá trị dinh dưỡng cá tra có thể được sử dụng để điều trị suy dinh dưỡng, đặc biệt ở trẻ em. Việc bổ sung protein cá tra vào chế độ ăn có thể giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho những người có thu nhập thấp. Điều này cho thấy protein cá tra không chỉ là nguồn dinh dưỡng mà còn là giải pháp cho vấn đề dinh dưỡng toàn cầu.

II. Đánh giá sinh lý chuột

Nghiên cứu về sinh lý chuột cho thấy rằng việc bổ sung protein cá tra vào khẩu phần ăn có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển và sức khỏe của chuột. Các chỉ số sinh lý như trọng lượng cơ thể, tỷ lệ tăng trưởng và các chỉ số sinh hóa máu đều được cải thiện khi chuột được cho ăn khẩu phần có bổ sung bột đạm cá. Sự phát triển của chuột được theo dõi qua các chỉ số như tăng trưởng chuộtphát triển chuột. Kết quả cho thấy, chuột được cho ăn protein cá tra có sức khỏe tốt hơn, ít mắc bệnh hơn và có khả năng phục hồi nhanh chóng sau khi bị stress.

2.1. Các chỉ số sinh lý máu

Các chỉ số sinh lý máu như cholesterol, triglyceride, LDL và HDL được phân tích để đánh giá tác động của protein cá tra đến sức khỏe chuột. Kết quả cho thấy, chuột được cho ăn khẩu phần có bổ sung fish protein concentrate (FPC) và fish protein hydrolysate (FPH) có chỉ số cholesterol và triglyceride thấp hơn so với nhóm đối chứng. Điều này cho thấy protein cá tra không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn có tác dụng tích cực đến sức khỏe tim mạch của chuột. Việc nghiên cứu các chỉ số này có thể giúp hiểu rõ hơn về tác động của protein cá tra đến sức khỏe động vật và con người.

III. Ứng dụng thực tiễn của protein cá tra

Việc sử dụng protein cá tra trong chế độ ăn không chỉ mang lại lợi ích dinh dưỡng mà còn có thể ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Bột đạm cá có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thực phẩm chức năng, giúp cải thiện sức khỏe cho người tiêu dùng. Ngoài ra, protein cá tra cũng có thể được sử dụng trong các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em và người cao tuổi, những đối tượng cần bổ sung dinh dưỡng cao. Sự phát triển của các sản phẩm từ protein cá tra có thể giúp giải quyết vấn đề thiếu hụt dinh dưỡng ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những nơi có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.

3.1. Tác động đến sức khỏe cộng đồng

Sự phát triển của protein cá tra có thể góp phần vào việc cải thiện sức khỏe cộng đồng. Các sản phẩm từ bột đạm cá có thể được cung cấp cho các chương trình dinh dưỡng quốc gia, giúp nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho người dân. Việc sử dụng protein cá tra trong chế độ ăn hàng ngày có thể giúp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và các bệnh liên quan đến thiếu hụt dinh dưỡng. Điều này không chỉ có lợi cho sức khỏe cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

01/02/2025
Đồ án hcmute đánh giá các chỉ số dinh dưỡng và sinh lý của chuột được cho ăn khẩu phần có bổ sung fish protein concentrate và fish protrin hydrolysate từ cá tra

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu chung về cá tra Cá tra, còn gọi là Pangasius hypophthalmus, là một loại cá da trơn, theo các nhà sinh học biển (ichthyologists) cá tra thuộc họ Pangasiidae (Thuy & Lam, 2015). Đây là loài cá ăn ta ̣p với các loa ̣i thức ăn như thực vật (mảnh vu ̣n của rau hoặc trái cây), động vật giáp xác và cá nhỏ.

Cá tra trưởng thành có tro ̣ng lươ ̣ng và chiề u dài tố i thiể u là 4kg và 54cm (N So, GE Maes và FAM Volckaert, 2006). Thành phần hoá học ít nhiều có ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng, mùi vị, giá trị của thực phẩm cũng như quyết định quy trình sản xuất thực phẩm. Sự đa dạng sinh học của cá tra và hàm lượng giá trị dinh dưỡng cao (protein chiếm 16.5%) (Trầ n Minh Phú, Trầ n Thủy Tiên, Nguyễn Lê Anh Đào, Trầ n Thi ̣ Thanh Hiề n, 2014) đã cho thấy tiềm năng của cá tra trở thành loại thực phẩm chất lượng cao. Việc nuôi trồng cá tra ở Việt Nam rất phổ biến và mang lại giá trị kinh tế lớn cho nông dân đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Trong những năm gần đây, sản lượng cá da trơn ở Việt Nam không ngừng tăng lên, kèm theo đó là số lượng sản phẩm phụ cũng tăng tương đương với tổng số lượng khổng lồ khoảng 700. Do lượng nguyên liệu thô dồi dào, cần phải có một giải pháp hợp lý cho việc sử dụng các nguồn sản phẩm chính và phụ của Pangasius hypophthalmus để mang lại lợi ích lớn hơn cho nông dân và doanh nghiệp. Giới thiệu chung về bột đạm cá Sản phẩ m bột đa ̣m cá ngày nay ngày càng đươ ̣c chú ý đế n do có thể đươ ̣c dùng như một loa ̣i thực phẩ m bổ sung hoặc thực phẩ m chức năng, điề u này dẫn đế n khuyế n khích ngành công nghiệp thực phẩ m đi theo hướng nghiên cứu các phương pháp khác nhau để phát triể n thành phầ n protein cá từ các nguyên liệu khác nhau. Sản phẩ m bột đa ̣m cá (FPP) là một sản phẩ m da ̣ng bột khô và có tính chấ t tương đố i ổ n đinh, ̣ đươ ̣c sử du ̣ng cho con người, trong đó hàm lượng protein cao hơn nhiề u so với thiṭ cá tự nhiên, thường không thấ p hơn 65% (Shaviklo, 2012).

Nhu cầ u về thành phầ n protein từ cá, bao gồ m bột đa ̣m cá dùng để phát triể n thực phẩ m chức năng hoặc các sản phẩ m chế biế n sản khác ngày càng tăng trên thế giới 1 do an (Thorkelsson, 2009). Thành phầ n fillet thịt cá và các loa ̣i cá có hàm lươ ̣ng chấ t béo thấ p đươ ̣c xem là phù hơ ̣p nhấ t làm nguyên liệu để sản xuấ t FPP (Hultin, 2005). Chấ t lươ ̣ng và đặc tính của protein cá phu ̣ thuộc rất nhiều vào nguồ n nguyên liệu và phương pháp chế biế n (Arason, 2009). Chấ t lươ ̣ng của nguyên liệu là rấ t quan tro ̣ng khi chế biế n FPP (Shaviklo, 2012), do đó, việc xử lý sau thu hoa ̣ch của cá / sản phẩ m chính / sản phẩm phu ̣ phải được giữ tươi là là bước chuẩn bị rất quan tro ̣ng để ngăn ngừa sự xuố ng cấ p và biế n tính protein myofibrial (Arason, 2011).

FPP chỉ có thể đươ ̣c sản xuấ t từ thiṭ cá có độ pH trung tính, không thể sản xuấ t FPP từ thiṭ cá nhiễm acid hoặc kiề m (Geirsdottir, 2005). Bảo quản đông la ̣nh đươ ̣c khuyế n cáo ở các vùng khí hậu nhiệt đới. Yêu cầ u sản phẩ m bột đa ̣m cá 2. Đặc tính lý hoá Thành phầ n hoá ho ̣c của FPP phu ̣ thuộc vào loài cá và thành phầ n bổ sung (Cordova và Murueta, 2007).

FPP đã đươ ̣c phân loa ̣i là protein cá nồ ng độ cao do hàm lươ ̣ng protein của các nguyên mẫu FPP cao hơn 65% (Barzana, 1994). Ở hàm lươ ̣ng protein thấ p hơn và hàm lươ ̣ng carbohydrate cao hơn trong FPP là do sản phẩ m có chứa chấ t phu ̣ gia, ví du ̣ do sự bổ sung các chấ t phu ̣ gia khác nhau như sucrose lên thiṭ nghiề n (lyoprotectant) để bảo vệ protein trong suố t quá trình sấ y. Thực phẩ m có giá tri ̣aw thấ p hơn 0.3 phầ n lớn ít bi ̣ảnh hưởng bởi quá trình oxy hóa lipid, hoá nâu phi enzyme và hoá nâu có sự xúc tác của enzyme. Các vi sinh vật cũng không thể phát triể n ở aw dưới 0.

Tỷ tro ̣ng FPP cũng phu ̣ thuộc vào kích cỡ ha ̣t, thành phầ n và nhiệt độ sấ y (Huda, 2012). Màu sắ c cũng là một thuộc tính liên quan đế n chấ t lươ ̣ng quan tro ̣ng của thành phầ n protein cá. Màu sắ c của FPP thay đổ i từ màu xám nha ̣t đế n màu kem, hoặc màu hồ ng nha ̣t tùy thuộc vào loa ̣i cá đươ ̣c sử du ̣ng, phương pháp chiế t và kích cỡ ha ̣t. Màu sắ c của dịch trích protein cá có hai nguồ n gố c: (1) melanin có sẵn trong thực phẩ m cầ n trích ly không hòa tan trong cồ n; và (2) sắ c tố đỏ của máu (hemoglobin) kế t hơ ̣p với protein mà chủ yế u là protein hoà tan trong cồ n.

Trong quá trình sản xuấ t FPP, các sắ c tố máu đươ ̣c loa ̣i bỏ chủ yế u bằ ng phương pháp ly tâm; tuy nhiên, melanin sẽ vẫn còn tồ n ta ̣i trong sản phẩ m cuố i cùng (Windsor, 2001). FPP đươ ̣c sản xuất từ quá trình thủy phân bằng enzyme có độ tan cao hơn do các chuỗi peptide nhỏ hơn cùng với sự tồ n ta ̣i của dư lươ ̣ng các chấ t phân cực cao để ta ̣o thành 2 do an liên kế t hydro với nước. Các mẫu FPP thể hiện khả năng hấ p thu ̣ chấ t béo rất tốt. Sự oxy hóa lipid là một vấ n đề rấ t quan tro ̣ng trong quá trình sấ y protein cá, một lươ ̣ng nhỏ lipid trong sản phẩ m cũng đủ để dẫn đế n sự phát triể n đáng kể các sản phẩ m oxy hóa (Kristinsson và Rasco, 2000).

Các thuộc tính cảm quan của sản phẩ m FPP đông la ̣nh / sấ y phun đươ ̣c đánh giá chủ yế u về mùi và hương vi ̣ (Shaviklo, 2012). Vị tanh thường tồn tại trong FPP với hàm lươ ̣ng chấ t béo cao (3%) sẽ dẫn đế n giảm tính cảm quan cầ n có của sản phẩ m (Khoshkhoo, 2012). Giá tri dinh dưỡng của FPP Giá tri ̣dinh dưỡng của các sản phẩ m protein cá tương đố i cao do chứa hàm lươ ̣ng các acid amin thiế t yế u. Protein cá có nhiề u acid amin thiế t yế u (đặc biệt là methionine và lysine), trái ngươ ̣c với hầ u hế t protein từ nguồ n thực vật (Venugopal, 2006).

Tỷ lệ tiêu hóa trong cơ thể của các protein trong thiṭ cá số ng dao động trong khoảng 90-98%. Tỷ lệ sử du ̣ng hiệu quả protein (PER) của các protein cá, dựa trên chỉ số chấ t lươ ̣ng protein, cao hơn một chút so với casein, protein chính có trong sữa. Hệ số sử du ̣ng protein (NPU) của thiṭ cá là 83, so với giá tri ̣ 80 và 100 đố i với thiṭ đỏ và trứng (Skaara và Regenstein, 1990; Sen, 2005). Không có sự khác biệt đáng kể trong thành phầ n acid amin của thiṭ cá và FPP (Venugopal, 2006).

Hàm lươ ̣ng khoáng chấ t trong thiṭ cá thấ p hơn so với bột protein đươ ̣c sản xuấ t từ phẩ m phu ̣. Các loa ̣i nguyên liệu và quá trình chuẩ n bi ̣ FPP có thể ảnh hưởng đến những khác biệt này (Pires, 2012). FPP là loại thực phẩm protein có giá tri ̣cao có thể sử du ̣ng để cải thiện chấ t lươ ̣ng và hàm lượng protein trên khẩ u phầ n ăn. Nó đươ ̣c sử du ̣ng để giúp tăng cân và chiề u cao của trẻ em (Owusu-Amoako, 2001; Sen, 2005).

FPP cũng đã đươc̣ chứng minh là rấ t có giá tri ̣ trong quá trình điề u tri ̣ suy dinh dưỡng nặng ở trẻ dưới 5 tuổ i, tức Kwashiorkor. Nó có thể giúp tăng hàm lươ ̣ng protein trong chế độ ăn uố ng của các nhóm có thu nhập thấ p và cũng như là một nguồ n protein có giá tri cho ̣ trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổ i (Vakily, 2012). Các chế phẩm FPP Có 3 loại chế phẩm FPP chính phải kể đến là fish protein concentrate (FPC), fish protein isolate (FPI) và fish protein hydrolysate (FPH). Fish protein concentrate (FPC) Protein concentrate từ cá (FPC) là sản phẩ m của các quá trình sản xuấ t mà sau đó hàm lươ ̣ng protein trong sản phẩ m cao hơn hàm lươ ̣ng protein trong nguyên liệu cá ban đầ u (FAO).

Tổ chức Nông lương của Liên hơ ̣p quố c (FAO) chia FPC thành ba loa ̣i: - Loa ̣i A: là loa ̣i bột hầ u như không mùi, không vi,̣ có hàm lươ ̣ng chấ t béo tố i đa là 0,75% và có hàm lươ ̣ng protein trong khoảng 65 – 80%. - Loa ̣i B: là bột có mùi cá và có hàm lươ ̣ng chấ t béo tố i đa là 3% - Loa ̣i C: là bột cá thông thường đươ ̣c sản xuấ t trong một điề u kiện an toàn vệ sinh nhấ t đinh. ̣ FPC và bột cá là hai khái niệm rấ t dễ bi ̣nhầ m lẫn. FAO cho rằ ng, bột cá là sản phẩ m đươ ̣c sản xuấ t trên toàn thế giới và đươ ̣c xem là nguồ n nguyên liệu tiề m năng dùng để sản xuấ t FPC.

Tuy nhiên, các loa ̣i bột cá đươ ̣c sản xuấ t không nhằ m mu ̣c đích cung cấ p cho con người sử du ̣ng vì ba lý do chính sau đây: - Thứ nhấ t, bột cá có thể đươ ̣c sản xuấ t trong một môi trường không đảm bảo an toàn vệ sinh chặt che,̃ điề u này dẫn đế n các nguy cơ nhiễm bẩ n do vi sinh vật gây bệnh. - Thứ hai, bột cá có thể chứa các chấ t béo làm phá vỡ cấ u trúc của các vitamin từ đó ảnh hưởng đế n giá tri cu ̣ ̉ a protein. - Thứ ba: các chấ t béo dễ bi ̣oxy hóa có trong bột cá là nguy cơ dẫn đế n một số loa ̣i bệnh lý nguy hiể m nế u chúng đươ ̣c sử du ̣ng trong một thời gian dài. FPC có thể đươ ̣c sản xuấ t từ nguyên liệu thô là cá tươi hoặc bột cá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá dinh dưỡng và sinh lý chuột với protein cá tra" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của protein cá tra đối với sức khỏe và sinh lý của chuột thí nghiệm. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ giá trị dinh dưỡng của protein cá tra mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc cải thiện sự phát triển và sức đề kháng của động vật. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà nguồn protein này có thể được áp dụng trong chăn nuôi và nghiên cứu dinh dưỡng động vật.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến dinh dưỡng động vật, hãy khám phá thêm về ảnh hưởng của việc thay thế ngô bằng gạo lật trong khẩu phần nuôi gà ri lai. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thay thế nguyên liệu trong khẩu phần ăn của gia cầm. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về ảnh hưởng của các mức methionine, cystine, lysine đến sản xuất thịt gà lai, một nghiên cứu quan trọng trong việc tối ưu hóa dinh dưỡng cho gia cầm. Cuối cùng, bài viết xác định tỉ lệ tiêu hóa của cây mai dương trong khẩu phần của dê thịt cũng sẽ mang đến cho bạn những thông tin bổ ích về dinh dưỡng cho động vật nhai lại. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về dinh dưỡng động vật và ứng dụng thực tiễn trong chăn nuôi.