Luận án tiến sĩ nông nghiệp sử dụng gạo lật và gạo tấm thay thế ngô làm thức ăn cho lợn

Luận án tiến sĩ : sử dụng gạo lật và gạo tấm thay thế ngô trong thức ăn cho lợn đóng góp lý thuyết mới, phương pháp độc đáo cho ngành trong bối cảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc sử dụng gạo lậtgạo tấm để thay thế ngô trong thức ăn cho lợn. Mục tiêu chung là đánh giá khả năng thay thế này trong các giai đoạn chăn nuôi khác nhau. Gạo lậtgạo tấm được nghiên cứu như một nguồn nguyên liệu thức ăn thay thế bền vững, nhằm giảm sự phụ thuộc vào ngô trong chăn nuôi lợn. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá hiệu quả của gạo lật trong thức ăn tập ăn cho lợn con và gạo tấm trong thức ăn cho lợn thịt và lợn nái.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc sử dụng ngô trong thức ăn gia súc đang gặp nhiều thách thức do giá cả biến động và nguồn cung không ổn định. Gạo lậtgạo tấm là những nguyên liệu thức ăn có sẵn tại Việt Nam, có tiềm năng thay thế ngô nhờ giá trị dinh dưỡng tương đương. Nghiên cứu này góp phần vào nông nghiệp bền vững bằng cách tận dụng nguồn lực địa phương.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung là đánh giá khả năng thay thế ngô bằng gạo lậtgạo tấm trong thức ăn cho lợn. Mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Đánh giá hiệu quả của gạo lật trong thức ăn tập ăn cho lợn con; (2) Đánh giá hiệu quả của gạo tấm trong thức ăn cho lợn thịt và lợn nái.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá giá trị dinh dưỡng của gạo lậtgạo tấm so với ngô. Các mẫu thức ăn được phân tích thành phần hóa học và giá trị năng lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam. Thí nghiệm được tiến hành trên lợn con, lợn thịt và lợn nái với các mức thay thế ngô bằng gạo lậtgạo tấm từ 25% đến 75%.

2.1. Xác định thành phần hóa học

Các mẫu gạo lật, gạo tấmngô được phân tích hàm lượng protein, lipit, xơ, tro, tinh bột và đường. Giá trị năng lượng được ước tính dựa trên các phương pháp tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy gạo lậtgạo tấm có hàm lượng tinh bột cao hơn và xơ thấp hơn so với ngô.

2.2. Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp phân lô ngẫu nhiên. Lợn con được chia thành 4 lô với các mức thay thế ngô bằng gạo lật từ 25% đến 75%. Tương tự, lợn thịt và lợn nái được thí nghiệm với gạo tấm. Các chỉ tiêu như khối lượng, sinh trưởng, lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn được theo dõi.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy gạo lậtgạo tấm có thể thay thế ngô trong thức ăn cho lợn mà không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tếchất lượng thịt. Gạo lật giúp cải thiện sinh trưởng của lợn con, trong khi gạo tấm làm tăng năng suất thịt và giảm tỷ lệ hao hụt ở lợn nái.

3.1. Hiệu quả của gạo lật

Khi thay thế 75% ngô bằng gạo lật, lợn con có khối lượng và sinh trưởng tốt hơn so với lô đối chứng. Gạo lật cũng giúp giảm chi phí thức ăn mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêu chảy hoặc tỷ lệ chết của lợn con.

3.2. Hiệu quả của gạo tấm

Gạo tấm thay thế 75% ngô trong thức ăn cho lợn thịt làm tăng tỷ lệ thịt xẻ và độ dai của thịt. Đối với lợn nái, gạo tấm giúp giảm thời gian động dục trở lại và tăng tỷ lệ nuôi sống của lợn con.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng gạo lậtgạo tấm là những nguyên liệu thức ăn hiệu quả để thay thế ngô trong chăn nuôi lợn. Việc sử dụng các nguyên liệu này không chỉ cải thiện hiệu quả kinh tế mà còn góp phần vào nông nghiệp bền vững. Đề xuất áp dụng rộng rãi trong các trang trại chăn nuôi tại Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về giá trị dinh dưỡng của gạo lậtgạo tấm, mở ra hướng nghiên cứu mới trong chăn nuôi hiện đại.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Việc thay thế ngô bằng gạo lậtgạo tấm giúp giảm chi phí thức ăn, tăng hiệu quả kinh tế và tận dụng nguồn nguyên liệu địa phương, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp sử dụng gạo lật và gạo tấm thay thế ngô làm thức ăn cho lợn

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HỮU THỌ SỬ DỤNG GẠO LẬT VÀ GẠO TẤM THAY THẾ NGÔ LÀM THỨC ĂN CHO LỢN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HỮU THỌ SỬ DỤNG GẠO LẬT VÀ GẠO TẤM THAY THẾ NGÔ LÀM THỨC ĂN CHO LỢN Ngành: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi Mã số: 9 62 01 07 Người hướng dẫn: PGS. Tôn Thất Sơn HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Hữu Thọ i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Tôn Thất Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Cục Chăn nuôi; Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tỉnh Bắc Ninh; Các phòng, đơn vị, Công ty thành viên thuộc Công ty cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Hữu Thọ ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. viii Danh mục hình. x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

Phạm vi và địa điểm nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học của luận án. Ý nghĩa thực tiễn của luận án. Tổng quan tài liệu.

Một số loại hạt ngũ cốc làm thức ăn cho lợn. Sản lượng hạt ngũ cốc trên thế giới và Việt Nam. Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng của các hạt ngũ cốc làm thức ăn cho lợn. Hệ thống xác định giá trị năng lượng thức ăn cho lợn.

Các dạng năng lượng của thức ăn cho lợn. Một số phương pháp xác định giá trị năng lượng của thức ăn cho lợn. Tình hình nghiên cứu sử dụng lúa gạo làm thức ăn cho lợn. Nhu cầu thức ăn chăn nuôi của Việt Nam.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Một số đặc điểm sinh học ở lợn. Đặc điểm về sinh trưởng của lợn con.

Đặc điểm tiêu hóa của lợn con. Đặc điểm năng suất và phẩm chất của lợn thịt. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt. Quy luật tiết sữa của lợn nái.

Tình hình chăn nuôi lợn tại việt nam và đặc điểm các giống lợn sử dụng trong nghiên cứu. Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Đặc điểm các giống lợn sử dụng trong nghiên. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Xác định thành phần hóa học và ước tính giá trị năng lượng của gạo lật và gạo tấm. Sử dụng gạo lật thay thế ngô trong thức ăn tập ăn cho lợn con lai PiDu x (LY).

Sử dụng gạo tấm thay thế ngô trong thức ăn cho lợn thịt. Sử dụng gạo tấm thay thế ngô trong thức ăn cho lợn nái. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.

Thành phần hoá học, giá trị năng lượng của gạo lật và gạo tấm. Thành phần hóa học của gạo lật. Thành phần hóa học của gạo tấm. Thành phần hóa học của ngô.

Giá trị năng lượng ước tính của gạo lật một số giống lúa. Giá trị năng lượng ước tính của gạo tấm. Giá trị năng lượng ước tính của một số giống ngô. Sử dụng gạo lật thay thế ngô trong thức ăn tập ăn cho lợn con lai PiDu x (LY).

Khối lượng của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con từ 4 đến 23 ngày tuổi. Lượng thức ăn thu nhận của lợn thí nghiệm. Tỷ lệ lợn con bị tiêu chảy và sức sống.

Hiệu quả sử dụng gạo lật thay thế ngô trong thức ăn tập ăn của lợn con. Sử dụng gạo tấm thay thế ngô làm thức ăn cho lợn thịt. Khối lượng của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm.

Lượng thức ăn thu nhận. Hiệu quả sử dụng thức ăn. Khảo sát năng suất thịt. Các chỉ tiêu về chất lượng thịt.

Hiệu quả sử dụng gạo tấm thay thế ngô. Sử dụng gạo tấm thay thế ngô làm thức ăn cho lợn nái nuôi con. Khối lượng của lợn nái thí nghiệm qua các giai đoạn. Khả năng thu nhận thức ăn của lợn nái.

Thời gian động dục trở lại sau cai sữa của lợn nái. Ảnh hưởng của việc sử dụng gạo tấm thay thế ngô làm thức ăn cho lợn nái nuôi con đối với lợn con từ lúc sinh ra đến 24 ngày cai sữa. Hiệu quả sử dụng gạo tấm thay thế ngô trong thức ăn cho lợn nái. Kết luận và đề nghị.

95 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án. 96 Tài liệu tham khảo. 107 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải a* Giá trị màu đỏ ADF (Acid detergent fiber): Xơ không tan trong axit AF (Aflatoxin): Độc tố nấm mốc Aflatoxin AME (Apparent metabolizable energy): Năng lượng trao đổi biểu kiến b* Giá trị màu vàng CIRAD (The Centre de coopération internationale en recherche agronomique pour le développement): Trung tâm Hợp tác quốc tế nghiên cứu nông nghiệp vì sự phát triển DDGS (Distillers Dried Grains with Solubles): Phụ phẩm ethanol DE (Digestible Energy): Năng lượng tiêu hóa DM (Dry matter): Vật chất khô DON (Deoxynivalenol): Độc tố nấm mốc deoxynivalenol Du Giống lợn Duroc Du x (LY) Tổ hợp lai 3 giống: Du, L và Y ĐVT Đơn vị tính DXKN Dẫn xuất không nitơ EEL (Endogenous Energy Loss): Nguồn năng lượng trao đổi trong phân + nguồn năng lượng nội sinh trong nước tiểu, EEL = FEm + UEe EU (European Union): Châu Âu FAO (Food and Agriculture Organization): Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc FCR (Feed Conversion Ratio): Hiệu quả sử dụng thức ăn FDA (Food and Drug Administration): Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ FE (Energy in faece): Năng lượng thải ra ở phân GE (Gross energy): Năng lượng thô HI (Heat increament): Năng lượng nhiệt HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn IGC (International Grains Council): Hội đồng hạt ngũ cốc thế giới KL Khối lượng L Giống lợn Landrace LxY Tổ hợp lai 2 giống: L và Y L* Giá trị màu sáng LTATN Lượng thức ăn thu nhận ME (Metabolizable Energy): Năng lượng trao đổi Mean Giá trị trung bình vi MTV Một thành viên NDF (Neutral Detergent Fiber): xơ không tan trong dung dịch trung tính NE (Net Energy): Năng lượng thuần NPU (Net protein utilization): Tỷ lệ protein thuần sử dụng NRC (National Research Council): Hội đồng nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ OECD (Organization for Economic Cooperation and Development): Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PEF (Production Efficiency Factor): Hiệu quả sản xuất pH24 Giá trị pH sau 24 giờ giết mổ pH45 Giá trị pH sau 45 phút giết mổ Pi Giống lợn Pietrain PiDu x (LY) Tổ hợp lai 4 giống: Pi, Du, L và Y ppb (Parts per billion): Phần tỷ ppm (Parts per million): Phần triệu SD (Standard deviation): Độ lệch chuẩn TA Thức ăn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TDN (Total digestible nutrients): Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa TN Thí nghiệm TNHH Trách nhiệm hữu hạn TT Tăng trọng UE (Urine energy): Năng lượng thải ra ở nước tiểu USA (The United States of America): Hoa Kỳ USD (United States dollar): Đô la Mỹ USDA (United States Department of Agriculture): Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ VCK Vật chất khô Y Giống lợn Yorkshire ZEN (Zearalenone): Độc tố nấm mốc Zearalenone vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Sản lượng lúa mì và xuất khẩu của thế giới niên vụ 2018/2019.

Sản lượng ngô và xuất khẩu của thế giới niên vụ 2018/2019. Sản lượng lúa gạo và ngô ở Việt Nam. Thành phần khoáng của ngô hạt (khô không khí). Hàm lượng vitamin trong ngô hạt (mg/100g).

Tỷ lệ sản phẩm và phụ phẩm của xay xát thóc. Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng gạo lật. Thành phần axit béo của ngô và gạo lật (%). Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng lúa mì và ngô làm thức ăn cho lợn (khô không khí).

Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng cao lương, ngô làm thức ăn cho lợn (khô không khí). Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng của các loại hạt ngũ cốc. Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng của ngô và gạo tấm. Thành phần dinh dưỡng của ngô, gạo lật và gạo tấm.

Tình hình chăn nuôi lợn giai đoạn từ năm 2016 - 2020. Bố trí thí nghiệm trên lợn con từ 4 - 23 ngày tuổi. Công thức thức ăn cho lợn con (4 - 23 ngày tuổi). Thành phần hóa học thức ăn thí nghiệm.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên đàn lợn thịt thương phẩm. Công thức thức ăn thí nghiệm. Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm. Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên đàn lợn nái.

Công thức thức ăn thí nghiệm. Nhu cầu dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn thí nghiệm. Thành phần hóa học của gạo lật .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Sử dụng gạo lật và gạo tấm thay thế ngô trong thức ăn cho lợn là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng nguồn nguyên liệu thay thế trong chăn nuôi. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng gạo lật và gạo tấm để thay thế ngô trong khẩu phần ăn của lợn, nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế. Kết quả cho thấy việc thay thế này không chỉ giảm thiểu chi phí thức ăn mà còn duy trì hoặc cải thiện chất lượng thịt lợn, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi.

Để hiểu rõ hơn về các phương pháp tối ưu hóa trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn về việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, Luận văn ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong nông nghiệp sẽ giúp bạn khám phá cách công nghệ hiện đại đang thay đổi ngành nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn đánh giá khả năng sản xuất giống heo lai sẽ bổ sung thêm kiến thức về chăn nuôi lợn, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan đến nông nghiệp và chăn nuôi.