Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill), hay đậu nành, là cây trồng cạn ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nhiệt đới. Hạt đậu tương là nông sản đặc thù cung cấp đồng thời cả hàm lượng protein cao (trung bình 35,5 - 40%) và lipit (15 - 20% gồm cả axit béo no và không no), cùng 15 - 16% hydratcacbon, nhiều muối khoáng (Ca, Fe, Mg, Na, P, K) và các vitamin (B1, B2, D, K, E). Protein đậu tương chứa đầy đủ và cân đối các axit amin thiết yếu như lizin, triptophan, leuxin, valin, methiomin. Bên cạnh vai trò cung cấp hơn 600 loại thực phẩm cho con người và làm thức ăn chăn nuôi, hạt đậu tương còn là nguyên liệu công nghiệp (sản xuất chất dẻo, sơn, mực in, xà phòng, cao su nhân tạo, dầu bôi trơn hàng không) và dược liệu. Về mặt nông học, nhờ khả năng cố định nitơ tự do qua nốt sần rễ, đậu tương là cây cải tạo đất lý tưởng trong các công thức luân canh, xen canh, gối vụ.

Tại Việt Nam, phát triển cây đậu tương là một trong mười chương trình ưu tiên quốc gia. Tuy nhiên, năng suất bình quân cả nước chỉ đạt xấp xỉ 15,0 tạ/ha, thấp hơn nhiều so với năng suất trung bình thế giới (23,3 tạ/ha theo số liệu FAOSTAT, 2017). Tỉnh Thái Nguyên có diện tích trồng đậu tương xấp xỉ 2.000 ha/năm nhưng năng suất thực tế còn thấp, chỉ đạt khoảng 14,4 tạ/ha. Nguyên nhân cơ bản là địa phương chưa có bộ giống phù hợp với điều kiện sinh thái và thiếu các biện pháp kỹ thuật thâm canh đồng bộ; người dân chủ yếu canh tác các giống cũ. Mặt khác, các tỉnh miền núi phía Bắc có diện tích đất đồi thấp, đất không chủ động nước bị bỏ hoang hoặc gieo trồng cây có giá trị kinh tế thấp còn rất lớn. Do đó, việc nhập nội và khảo nghiệm các dòng đậu tương mới nhằm tuyển chọn giống có triển vọng cho vùng sinh thái Thái Nguyên là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích nghiên cứu: Chọn được những dòng đậu tương sinh trưởng, phát triển tốt, thích hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Thái Nguyên phục vụ cho công tác chọn giống đậu tương mới.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được khả năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc tại Thái Nguyên.

Nhiệm vụ (nội dung) nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá khả năng sinh trưởng của các dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
  2. Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
  3. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.

Đối tượng nghiên cứu: Gồm 09 dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc (ký hiệu: PI229361, PI227212, PI416868A, PI506800B, PI578367, PI507147, PI476880, PI458227, PI603674) và 01 giống đối chứng DT84 do Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện tại phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (chân đất thịt pha cát, tiêu thoát nước tốt, giữ ẩm tốt, đã qua canh tác nhiều năm).
  • Thời gian: Vụ Xuân 2017, từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017 (thời điểm gieo hạt vào ngày 20/02/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung quy chuẩn kỹ thuật và lý thuyết áp dụng: Nghiên cứu được thiết kế và triển khai dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương (ký hiệu QCVN 01-58:2011/BNNPTNT), ban hành kèm theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Về mặt sinh lý, đề tài vận dụng lý thuyết về quang hợp và tích lũy vật chất khô (lá là cơ quan quang hợp chính, quyết định 85% vật chất khô vận chuyển về hạt theo Canery, 1953) cùng cơ chế cộng sinh cố định nitơ khí trời của vi khuẩn Rhizobium japonicum ở nốt sần họ Đậu thông qua phản ứng xúc tác của phức hệ enzym nitrogenaza giải phóng amoniac ($NH_3$).

Phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa:

  • Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 10 công thức (9 dòng khảo nghiệm và 1 giống đối chứng DT84) với 03 lần nhắc lại.
  • Kích thước ô thí nghiệm: Chiều rộng 1,7 m $\times$ chiều dài 5,0 m = 8,5 m$^2$ (mặt luống rộng 1,4 m, rạch 4 hàng dọc luống).
  • Tổng diện tích thực tế sử dụng cho thí nghiệm (không tính lối đi và dải bảo vệ xung quanh) là: $8,5\text{ m}^2/\text{ô} \times 10\text{ công thức} \times 3\text{ lần nhắc lại} = 255\text{ m}^2$.

Quy trình kỹ thuật và chăm sóc:

  • Mật độ gieo trồng: Cây cách cây 6 - 8 cm, hàng cách hàng 35 cm, tương ứng mật độ tiêu chuẩn 35 cây/m$^2$.
  • Lượng phân bón tính cho 1 ha: 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O + 500 kg vôi bột.
    • Bón lót toàn bộ: 100% phân chuồng, 100% P2O5, 100% vôi bột kết hợp 50% N và 50% K2O.
    • Bón thúc: 50% lượng N và 50% lượng K2O còn lại ở giai đoạn cây có 2 - 3 lá thật.
  • Kỹ thuật chăm sóc: Định cây bảo đảm mật độ khi cây có 1 - 2 lá thật; vun xới làm cỏ lần 1 ở giai đoạn 2 - 3 lá thật; vun xới cao chống đổ lần 2 sau lần một từ 10 - 12 ngày; duy trì độ ẩm đất từ 60 - 70% lúc gieo hạt và 80 - 90% ở các giai đoạn xung yếu (trước trổ hoa và phát triển quả).

Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu:

  • Các giai đoạn sinh trưởng: Ghi nhận ngày mọc (50% số cây xòe 2 lá mầm), ngày phân cành (50% số cây ra cành dài $\ge 2\text{ cm}$), ngày ra hoa (50% số cây có hoa đầu tiên), ngày chắc xanh (50% số cây có quả chắc), ngày chín (90% số quả chuyển sang màu nâu sẫm).
  • Chỉ tiêu hình thái: Đo chiều cao cây (từ vết lá mầm đến đỉnh sinh trưởng thân chính khi thu hoạch); đếm số cành cấp 1 và số đốt thân chính trên mẫu 10 cây/ô.
  • Chỉ tiêu sinh lý:
    • Chỉ số diện tích lá (CSDTL, m$^2$ lá/m$^2$ đất) theo dõi ở kỳ ra hoa rộ và chắc xanh theo phương pháp cân diện tích mẫu lá $1\text{ dm}^2$ so với tổng khối lượng lá của 3 cây đại diện.
    • Khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK, g/cây) của 3 cây liên tiếp/ô được sấy khô ở $70 - 80^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi tại kỳ hoa rộ và chắc xanh.
    • Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Đào lấy toàn bộ bộ rễ 3 cây/ô ở kỳ hoa rộ và chắc xanh, đếm số lượng và cân khối lượng các nốt sần có dịch màu hồng (sắc tố leghaemoglobin, kích thước $\ge 2,5\text{ mm}$).
  • Chỉ tiêu chống chịu: Điều tra tỷ lệ hại của dòi đục thân (Melanagromyza sojae), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata), sâu đục quả (Etiella zinkenella), bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi phân cấp 1 - 9); đánh giá tính chống đổ và tính tách quả theo thang điểm 1 - 5.

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu điều tra thu thập từ các ô thí nghiệm được tính bình quân mẫu, xử lý phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0,05}$) và hệ số biến động ($CV%$) thông qua phần mềm SAS 9.1 và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ giá trị kinh tế, hàm lượng dinh dưỡng và vai trò cải tạo đất của cây đậu tương. Phần mở đầu chỉ rõ thực trạng sản xuất tại Thái Nguyên: diện tích đạt khoảng 2.000 ha/năm nhưng năng suất chỉ dừng ở 14,4 tạ/ha, thấp hơn bình quân cả nước (15,0 tạ/ha) và thế giới (23,3 tạ/ha). Tác giả xác định rõ mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn của việc khảo nghiệm 9 dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc trong vụ Xuân 2017.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp tình hình sản xuất và nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương:

  • Sản xuất thế giới: Giai đoạn 2008 - 2014, diện tích đậu tương toàn cầu tăng từ 96,46 lên 117,71 triệu ha; năng suất dao động từ 22,49 đến 26,20 tạ/ha; sản lượng tăng từ 231,27 lên 308,43 triệu tấn. Bốn nước Mỹ, Brazil, Argentina và Trung Quốc chiếm 90 - 95% sản lượng toàn cầu.
  • Sản xuất trong nước: Giai đoạn 2009 - 2014 ghi nhận xu hướng sụt giảm về diện tích (từ 147,00 nghìn ha xuống 109,35 nghìn ha) và sản lượng (từ 298,60 nghìn tấn năm 2010 xuống 156,55 nghìn tấn năm 2014); năng suất bình quân dao động 13,90 - 15,09 tạ/ha. Tại Thái Nguyên, diện tích giảm từ 1,6 nghìn ha (năm 2010) xuống 1,0 nghìn ha (năm 2015), sản lượng giảm từ 2,3 nghìn tấn xuống 1,5 nghìn tấn, năng suất duy trì 1,4 - 1,6 tấn/ha.
  • Nghiên cứu chọn tạo giống: Phân loại 6 nhóm thời gian sinh trưởng theo Nguyễn Danh Đông (1983); điểm lại các giống đậu tương chọn tạo nổi bật ở Việt Nam (VX92, TL57, ĐN-42, AK 06, ĐT 2000, M103, DT 84, ĐT 93, ĐT 12, VX 93, AK05, ĐT 95, Đ96-02, ĐT 21, DT 2008) và các kết quả khảo nghiệm tại vùng miền núi phía Bắc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể 10 công thức thí nghiệm (đối chứng DT84 và 9 dòng PI229361, PI227212, PI416868A, PI506800B, PI578367, PI507147, PI476880, PI458227, PI603674), địa điểm Quán Triều, thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCBD 3 lần nhắc lại, diện tích ô 8,5 m$^2$. Quy định chuẩn xác mật độ 35 cây/m$^2$, công thức bón phân, quy trình kỹ thuật canh tác và các phương pháp theo dõi chỉ tiêu nông học theo quy phạm QCVN 01-58:2011/BNNPTNT cùng công cụ phân tích thống kê Excel và SAS 9.1.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Thời gian sinh trưởng của các dòng đậu tương thí nghiệm

Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng của 9 dòng đậu tương nhập nội và giống đối chứng DT84 được thể hiện chi tiết tại bảng dưới đây:

STT Tên dòng/giống Gieo - Mọc (ngày) Gieo - Phân cành (ngày) Gieo - Ra hoa (ngày) Gieo - Chắc xanh (ngày) Gieo - Chín (ngày)
1 DT84 (Đ/c) 8 35 45 70 90
2 PI229361 9 38 49 80 101
3 PI227212 9 38 48 76 97
4 PI416868A 10 39 49 80 102
5 PI506800B 11 40 51 82 101
6 PI578367 10 38 48 77 95
7 PI507147 10 37 47 78 95
8 PI476880 9 37 50 80 102
9 PI458227 10 39 49 76 96
10 PI603674 11 40 52 81 102

Số liệu cho thấy thời gian từ gieo đến mọc của các dòng biến động từ 8 - 11 ngày. Giai đoạn phân cành diễn ra sau gieo 37 - 40 ngày; thời gian ra hoa từ 47 - 52 ngày; thời gian chắc xanh từ 76 - 82 ngày. Toàn bộ 9 dòng nhập nội có tổng thời gian sinh trưởng từ 95 đến 102 ngày, chín muộn hơn giống đối chứng DT84 (90 ngày) từ 5 đến 12 ngày. Như vậy, các dòng nhập nội từ Hàn Quốc đều thuộc nhóm giống trung ngày.

2. Đặc điểm hình thái và tính chống đổ

Các chỉ tiêu hình thái lúc thu hoạch và khả năng chống đổ được tổng hợp trong bảng sau:

STT Tên dòng/giống Số cành cấp 1 (cành) Số đốt/thân chính (đốt) Khả năng chống đổ (điểm)
1 DT84 (Đ/c) 2,37 8,37 2
2 PI229361 2,70* 7,53* 1
3 PI227212 2,87* 6,87* 1
4 PI416868A 2,13ns 6,13* 2
5 PI506800B 1,57* 5,57* 2
6 PI578367 3,27* 8,27ns 2
7 PI507147 3,87* 8,87* 1
8 PI476880 1,73* 4,83* 1
9 PI458227 3,93* 8,93* 2
10 PI603674 2,40ns 7,40* 2
P < 0,05 < 0,05
CV (%) 6,76 1,89
LSD05 0,31 0,24

(Ghi chú: * Sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng ở mức tin cậy 95%; ns: Sai khác không có ý nghĩa).

Số cành cấp 1 dao động từ 1,57 đến 3,93 cành. Hai dòng PI458227 (3,93 cành) và PI507147 (3,87 cành) có số cành phân nhánh cao nhất, vượt trội rõ rệt so với DT84 (2,37 cành). Về số đốt thân chính, dao động từ 4,83 đến 8,93 đốt; trong đó dòng PI458227 (8,93 đốt) và PI507147 (8,87 đốt) cao hơn đối chứng DT84 (8,37 đốt) ở mức tin cậy 95%; dòng PI476880 có số đốt thấp nhất (4,83 đốt). Về tính chống đổ: 5 dòng (PI603674, PI458227, PI578367, PI506800B, PI416868A) đạt điểm 2 (dưới 25% số cây bị đổ rạp, tương đương đối chứng); 4 dòng còn lại đạt điểm 1 (hầu hết thân cây đứng thẳng).

3. Động thái chiều cao cây qua các giai đoạn

Sự biến động chiều cao thân chính qua các thời kỳ sinh trưởng được ghi nhận như sau:

STT Tên dòng/giống Giai đoạn phân cành (cm) Giai đoạn ra hoa (cm) Giai đoạn chắc xanh (cm)
1 DT84 (Đ/c) 22,61 37,58 39,47
2 PI229361 21,99ns 39,06* 41,27*
3 PI227212 16,35* 30,62* 32,53*
4 PI416868A 41,00* 61,79* 63,54*
5 PI506800B 12,89* 23,16* 24,60*
6 PI578367 43,72* 54,52* 56,45*
7 PI507147 24,64* 38,13ns 40,01ns
8 PI476880 23,87ns 37,66ns 39,45ns
9 PI458227 24,86* 38,36ns 40,16ns
10 PI603674 23,99ns 37,98ns 39,92ns
P < 0,05 < 0,05 < 0,05
CV (%) 1,89 0,91 1,01

Chiều cao cây ở kỳ chắc xanh dao động từ 24,60 đến 63,54 cm. Dòng PI416868A có chiều cao lớn nhất (63,54 cm ở kỳ chắc xanh và 61,79 cm ở kỳ ra hoa), kế tiếp là PI578367 (56,45 cm ở kỳ chắc xanh), đều vượt đối chứng DT84 (39,47 cm) có ý nghĩa. Ngược lại, PI506800B là dòng lùn nhất, chỉ đạt 24,60 cm lúc chắc xanh.

4. Khả năng tích lũy vật chất khô

Khối lượng và tỷ lệ chất khô qua hai thời kỳ quan trọng được thể hiện qua bảng sau:

STT Tên dòng/giống Hoa rộ: Khối lượng khô (g/cây) Hoa rộ: Tỷ lệ chất khô (%) Chắc xanh: Khối lượng khô (g/cây) Chắc xanh: Tỷ lệ chất khô (%)
1 DT84 (Đ/c) 3,34 21,10 7,69 24,71
2 PI229361 3,59ns 22,71ns 7,92ns 25,32ns
3 PI227212 3,37ns 21,23ns 7,77ns 24,67ns
4 PI416868A 3,30ns 21,57ns 7,57ns 24,91ns
5 PI506800B 3,58ns 22,43ns 7,93ns 25,44ns
6 PI578367 3,27ns 20,96ns 7,48ns 27,91*
7 PI507147 4,37* 24,91* 10,87* 30,66*
8 PI476880 3,96* 23,14* 9,46* 28,75*
9 PI458227 4,14* 24,01* 9,14* 27,83*
10 PI603674 4,14* 24,45* 8,64* 27,25*
P < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05
CV (%) 5,1 4,6 2,8 3,8
LSD05 0,32 1,71 0,40 1,74

Khả năng tích lũy vật chất khô tăng dần và đạt đỉnh ở giai đoạn quả chắc xanh (7,48 - 10,87 g/cây). Dòng PI507147 có khả năng tích lũy cao nhất ở cả 2 kỳ (kỳ hoa rộ đạt 4,37 g/cây, tỷ lệ 24,91%; kỳ chắc xanh đạt 10,87 g/cây, tỷ lệ 30,66%), vượt đối chứng DT84 (7,69 g/cây, tỷ lệ 24,71%) có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$). Các dòng PI476880 (9,46 g/cây), PI458227 (9,14 g/cây) và PI603674 (8,64 g/cây) cũng có lượng tích lũy chất khô vượt trội.

5. Chỉ số diện tích lá (CSDTL)

Số liệu theo dõi chỉ số diện tích lá qua hai thời kỳ được thể hiện ở bảng sau:

STT Tên dòng/giống Thời kỳ ra hoa rộ (m$^2$ lá/m$^2$ đất) Thời kỳ chắc xanh (m$^2$ lá/m$^2$ đất)
1 DT84 (Đ/c) 2,57 3,66
2 PI229361 2,58ns 3,46ns
3 PI227212 2,54ns 3,56ns
4 PI416868A 2,50ns 3,59ns
5 PI506800B 2,61ns 3,51ns
6 PI578367 2,74ns 3,45ns
7 PI507147 2,65ns 3,62ns
8 PI476880 2,66ns 3,55ns
9 PI458227 2,72ns 3,52ns
10 PI603674 2,66ns 3,62ns
P > 0,05 > 0,05
CV (%) 5,1 5,3
LSD05 0,23 0,32

Ở kỳ hoa rộ, CSDTL dao động từ 2,50 đến 2,74 m$^2$ lá/m$^2$ đất; ở kỳ chắc xanh, CSDTL tăng lên 3,45 đến 3,66 m$^2$ lá/m$^2$ đất. Phân tích thống kê khẳng định sự sai khác về chỉ số diện tích lá giữa các dòng nhập nội và giống đối chứng DT84 không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).

6. Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu

Văn bản trình bày cơ chế vi khuẩn Rhizobium japonicum xâm nhập rễ tạo dải xâm nhiễm và hình thành nốt sần cố định đạm sau mọc 10 - 15 ngày, đạt đỉnh cao hoạt động sau kỳ hoa rộ. Nốt sần hữu hiệu được xác định qua kích thước $\ge 2,5\text{ mm}$ và bên trong có dịch màu hồng của sắc tố leghaemoglobin.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm chính:

  • Phân nhóm thời gian sinh trưởng: Xác định 9 dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc đều thuộc nhóm trung ngày, thời gian sinh trưởng từ 95 đến 102 ngày trong vụ Xuân tại Thái Nguyên, dài hơn giống đối chứng DT84 (90 ngày) từ 5 đến 12 ngày.
  • Nhận diện các dòng triển vọng về hình thái và sinh lý:
    • Dòng PI507147: Có số cành cấp 1 cao (3,87 cành), số đốt thân chính cao (8,87 đốt), khả năng tích lũy vật chất khô cao nhất thí nghiệm (đạt 4,37 g/cây ở kỳ hoa rộ và 10,87 g/cây ở kỳ chắc xanh), tỷ lệ chất khô đạt 30,66%, khả năng chống đổ tốt (điểm 1).
    • Dòng PI458227: Có số cành cấp 1 đạt cao nhất (3,93 cành), số đốt nhiều nhất (8,93 đốt), tích lũy vật chất khô chắc xanh đạt 9,14 g/cây, chống đổ điểm 2.
    • Dòng PI416868A: Có chiều cao cây vượt trội nhất qua các giai đoạn (đạt 63,54 cm ở kỳ chắc xanh), phân cành trung bình (2,13 cành).
    • Dòng PI506800B: Mang đặc điểm dạng cây lùn thấp (chiều cao chắc xanh chỉ 24,60 cm), số đốt ít (5,57 đốt) và phân cành thấp (1,57 cành).
  • Chỉ số diện tích lá của tập đoàn dòng nhập nội đạt mức phát triển bình thường của cây đậu tương (2,50 - 2,74 m$^2$ lá/m$^2$ đất ở kỳ hoa rộ và 3,45 - 3,66 m$^2$ lá/m$^2$ đất ở kỳ chắc xanh), không có sự sai khác có ý nghĩa so với giống đối chứng DT84.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp số liệu thực nghiệm nguyên gốc, có hệ thống về các đặc điểm nông sinh học, động thái tăng trưởng chiều cao và khả năng tích lũy sinh khối khô của 9 dòng đậu tương nhập nội Hàn Quốc trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên.
  • Bước đầu chọn lọc được các dòng có ưu thế sinh trưởng sinh dưỡng và tích lũy chất khô (PI507147, PI458227), bổ sung nguồn vật liệu khởi đầu có giá trị cho công tác chọn tạo giống đậu tương tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi một vụ sản xuất (vụ Xuân 2017) và tại một địa bàn duy nhất (phường Quán Triều, TP. Thái Nguyên) trên loại đất thịt pha cát, chưa phản ánh tính ổn định di truyền và mức độ tương tác kiểu gen - môi trường qua nhiều vụ khác nhau.
  • Văn bản trích đoạn fulltext cung cấp dữ liệu chi tiết đến chỉ tiêu sinh lý nốt sần; các bảng số liệu chi tiết về mức độ gây hại của sâu bệnh và năng suất thực thu chưa xuất hiện đầy đủ trong phần văn bản này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục khảo nghiệm các dòng triển vọng (đặc biệt là PI507147 và PI458227) trong các thời vụ khác nhau (vụ Hè, vụ Thu Đông) và trên các chân đất khác nhau tại Thái Nguyên để đánh giá tính thích ứng sinh thái.
  • Hoàn thiện nghiên cứu đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu, phẩm chất hạt (hàm lượng protein, lipit) và tính kháng sâu bệnh hại chính ngoài sản xuất đại trà.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Chọn giống và Công nghệ sinh học nông nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Khuyến nông, Trạm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.

Nội dung tham khảo hữu ích:

  • Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây đậu tương.
  • Quy trình kỹ thuật canh tác, công thức bón phân và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh lý (CSDTL, KNTLVCK, nốt sần) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời gian sinh trưởng của các dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên là bao nhiêu ngày?
Thời gian sinh trưởng của 9 dòng đậu tương nhập nội dao động từ 95 đến 102 ngày (cụ thể: PI578367 và PI507147 chín sau 95 ngày; PI458227 chín sau 96 ngày; PI227212 chín sau 97 ngày; PI229361 và PI506800B chín sau 101 ngày; PI416868A, PI476880 và PI603674 chín sau 102 ngày). Toàn bộ các dòng này đều chín muộn hơn giống đối chứng DT84 (90 ngày) và được xếp vào nhóm giống trung ngày.

2. Dòng đậu tương nào có khả năng tích lũy vật chất khô cao nhất trong thí nghiệm?
Dòng PI507147 có khả năng tích lũy vật chất khô cao nhất ở cả hai thời kỳ theo dõi: thời kỳ hoa rộ đạt 4,37 g/cây (tỷ lệ chất khô 24,91%) và thời kỳ quả chắc xanh đạt 10,87 g/cây (tỷ lệ chất khô 30,66%), vượt trội rõ rệt so với giống đối chứng DT84 (đạt 7,69 g/cây và tỷ lệ chất khô 24,71% ở kỳ chắc xanh) với sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).

3. Sự khác biệt về chiều cao cây giữa các dòng thí nghiệm ở giai đoạn chắc xanh thể hiện như thế nào?
Chiều cao cây ở kỳ chắc xanh biến động từ 24,60 cm đến 63,54 cm. Dòng PI416868A có chiều cao lớn nhất (63,54 cm), kế tiếp là PI578367 (56,45 cm), cao hơn giống đối chứng DT84 (39,47 cm) có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%. Dòng có chiều cao thấp nhất là PI506800B với 24,60 cm.

4. Khóa luận áp dụng quy chuẩn kỹ thuật nào để triển khai thí nghiệm và theo dõi chỉ tiêu?
Khóa luận áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia biên soạn, Cục Trồng trọt trình duyệt và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/07/2011.

5. Chỉ số diện tích lá (CSDTL) của các dòng nhập nội có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê so với đối chứng DT84 không?
Không. Phân tích phương sai thống kê cho thấy chỉ số diện tích lá giữa 9 dòng nhập nội và giống đối chứng DT84 không có sai khác mang ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$). Ở kỳ hoa rộ, CSDTL dao động từ 2,50 đến 2,74 m$^2$ lá/m$^2$ đất (DT84 là 2,57); ở kỳ chắc xanh dao động từ 3,45 đến 3,66 m$^2$ lá/m$^2$ đất (DT84 là 3,66).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Văn Độ đã hoàn thành việc đánh giá khả năng sinh trưởng, đặc điểm hình thái và chỉ tiêu sinh lý tích lũy vật chất khô của 9 dòng đậu tương nhập nội từ Hàn Quốc so với giống đối chứng DT84 trong vụ Xuân 2017 tại phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT. Toàn bộ 9 dòng khảo nghiệm đều thuộc nhóm hình thái trung ngày với thời gian sinh trưởng 95 - 102 ngày; trong đó dòng PI507147 và PI458227 bộc lộ ưu thế rõ nét về số cành phân nhánh, số đốt thân chính và khả năng tích lũy sinh khối khô. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn mực, làm căn cứ khoa học trực tiếp để tuyển chọn nguồn vật liệu giống đậu tương có triển vọng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên.