Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quả cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều vitamin thiết yếu như vitamin A (chiếm 95%–99%), vitamin B2 (60%–70%), vitamin C (gần 100%), cùng các khoáng chất photpho, canxi, sắt, kali, magie. Về mặt dược liệu, hợp chất lycopen tạo nên màu đỏ của quả cà chua có đặc tính chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ngăn ngừa các gốc tự do gây ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt. Về mặt kinh tế, tại các vùng chuyên canh như Đồng bằng sông Hồng, sản xuất cà chua mang lại thu nhập bình quân từ 42 đến 68,4 triệu đồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15–25 triệu đồng/ha, đồng thời giải quyết nhu cầu việc làm lớn (trung bình 600–800 công lao động/ha, cao gấp ba lần so với trồng lúa).

Tại tỉnh Thái Nguyên và khu vực Đông Bắc Bộ, phần lớn diện tích gieo trồng cà chua hiện nay chỉ tập trung vào chính vụ (vụ Đông Xuân). Tình trạng này dẫn đến hiện tượng cung vượt cầu, giá bán xuống thấp và tiêu thụ khó khăn. Ngược lại, sản xuất cà chua trái vụ (vụ Hè Thu, Thu Đông và Xuân Hè) có diện tích rất hạn chế do thiếu các bộ giống có khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận như nhiệt độ cao, mưa úng thất thường và hạn hán do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nhằm góp phần đa dạng hóa cơ cấu giống và ổn định nguồn cung cà chua quanh năm, tác giả Nguyễn Thị Thùy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Trồng trọt với đề tài nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống cà chua Hàn Quốc nhập nội trong điều kiện trái vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Xác định được giống cà chua có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp trồng trong điều kiện trái vụ (Hè Thu) năm 2016 tại thành phố Thái Nguyên.
  2. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và một số đặc điểm hình thái cấu trúc của các giống cà chua trồng trong vụ Hè Thu tại thành phố Thái Nguyên.
  3. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại các giống cà chua ở vụ Hè Thu tại thành phố Thái Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm: theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học trong vườn ươm và đồng ruộng; đánh giá mức độ phát sinh của sâu xanh, sâu đục quả, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh mốc sương, xoăn lá; đo đếm các chỉ tiêu hình thái quả và các yếu tố cấu thành năng suất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Gồm 05 giống cà chua, trong đó có 04 giống nhập nội từ Hàn Quốc (Hero 115, Sesia 130, Medina 190, Aroma 220) và 01 giống đối chứng Savior (do Công ty TNHH Syngenta Việt Nam cung cấp, là giống đang được trồng phổ biến tại địa phương).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm trồng cạn thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2016, bắt đầu gieo ươm từ ngày 10/7/2016 đến khi kết thúc thu hoạch vào tháng 10/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống phân loại thực vật học chi Lycopersicon thuộc họ Cà (Solanaceae) theo P.D. Breznhev (1955–1964), bao gồm các phân loài hoang dại (Ssp. Spontaneum), nửa trồng trọt và cây trồng (Sub. cultum). Đề tài tổng quan các đặc tính thực vật học (hệ rễ chùm ăn sâu 0–30 cm, thân thảo phân nhánh, lá kép lông chim lẻ, hoa chùm, quả mọng nhiều ngăn hạt) và các phản ứng sinh lý của cây cà chua dưới tác động của nhiệt độ, ẩm độ và dinh dưỡng khoáng. Trong đó, nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng dinh dưỡng là 22–24°C, giới hạn trên là 35°C và giới hạn dưới là 10°C; nhiệt độ trên 30°C ức chế tổng hợp sắc tố lycopen nhưng ít ảnh hưởng đến β-caroten, đồng thời gây suy giảm sức sống hạt phấn và giảm tỷ lệ đậu quả. Khóa luận sử dụng dữ liệu thành phần hóa học của quả cà chua từ cơ sở dữ liệu dinh dưỡng USDA và các nghiên cứu chọn tạo giống chịu nhiệt của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á (AVRDC).

Về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thiết lập theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) gồm 5 công thức tương ứng với 5 giống cà chua, thực hiện 3 lần nhắc lại, xung quanh có dải bảo vệ.
    • Công thức 1 (Đối chứng): Giống Savior (Syngenta Việt Nam).
    • Công thức 2: Giống Hero 115 (nhập nội Hàn Quốc).
    • Công thức 3: Giống Sesia 130 (nhập nội Hàn Quốc).
    • Công thức 4: Giống Medina 190 (nhập nội Hàn Quốc).
    • Công thức 5: Giống Aroma 220 (nhập nội Hàn Quốc).
  • Quy trình kỹ thuật canh tác: Thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cà chua.
    • Gieo ươm: Hạt giống đạt tỷ lệ nảy mầm trên 80%, gieo trong khay nhựa kích thước 40 × 60 cm với giá thể gồm đất phù sa, mùn mục và phân chuồng hoai mục (tỷ lệ thể tích 2:2:1).
    • Làm đất và mật độ: Đất thịt nhẹ được cày bừa kỹ, lên luống rộng 140 cm, cao 28 cm. Trồng hàng đôi, hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 45 cm.
    • Bón phân cho 1 ha: 25 tấn phân chuồng hoai mục + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O + 800 kg vôi bột. Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân, vôi bột, 20% đạm và 30% kali. Bón thúc chia làm 4 đợt (bón thúc lần 1 sau hồi xanh 7–8 ngày; lần 2 khi ra nụ; lần 3 khi ra quả rộ; lần 4 sau thu hoạch quả đợt đầu). Cắm giàn buộc dây khi cây đạt chiều cao 30–40 cm và tỉa bỏ nhánh nách định kỳ.
  • Phương pháp theo dõi và nguồn dữ liệu: Theo dõi trên 5 cây mẫu liên tục ngẫu nhiên cho mỗi lần nhắc lại.
    • Giai đoạn vườn ươm: Ngày mọc (50% cây xòe 2 lá mầm), ngày ra lá thật thứ 2, 4, 5–6, chiều cao cây con qua các giai đoạn, tuổi cây con.
    • Giai đoạn đồng ruộng: Thời gian mọc – trồng, thời gian từ trồng đến ra hoa, đậu quả, quả chín, kết thúc thu hoạch; động thái tăng trưởng chiều cao thân chính và động thái ra lá (chu kỳ 7 ngày/lần); phân loại hình thái sinh trưởng (vô hạn, bán hữu hạn, hữu hạn).
    • Sâu bệnh hại: Điều tra định kỳ tỷ lệ bệnh (%), tỷ lệ hại (%) và mật độ sâu (con/cây) đối với sâu xanh, sâu đục quả, héo xanh, mốc sương, xoăn lá.
    • Các yếu tố cấu thành năng suất: Tỷ lệ đậu quả (%), số quả trung bình/cây, khối lượng trung bình/quả (g), chỉ số dạng quả I = H/D (chiều cao quả H / đường kính quả D), độ dày thịt quả (mm), năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT quy đổi ra tấn/ha).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu theo dõi được tính toán, phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD) ở mức xác suất P < 0,05 bằng phần mềm SAS 9.1; lập bảng biểu và đồ thị bằng Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài từ góc độ giá trị dinh dưỡng, tiềm năng dược liệu của quả cà chua và giá trị kinh tế trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp. Tác giả chỉ ra hạn chế lớn của vùng Đông Bắc Bộ và tỉnh Thái Nguyên là sản xuất cà chua tập trung vào vụ Đông Xuân dẫn tới giá rẻ, trong khi cà chua trái vụ mùa hè thu chịu áp lực nhiệt độ cao, mưa lớn gây ngập úng cục bộ, thiếu bộ giống thích ứng. Tác giả xác lập rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu lý luận về khảo nghiệm giống cà chua trái vụ, cùng ý nghĩa thực tiễn là tuyển chọn giống chịu nhiệt thích ứng với biến đổi khí hậu để tăng thu nhập cho nông dân.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan gồm 6 phần nội dung:

  • Nguồn gốc phân loại: Cây cà chua bắt nguồn từ dạng hoang dại vùng Andes (Peru - Ecuador - Bolivia) và được thuần hóa tại Mexico, du nhập vào châu Âu thế kỷ 16–17, vào Việt Nam từ thời Pháp thuộc hơn 100 năm trước. Tác giả trình bày hệ thống phân loại 3 loài chính của Breznhev: Lycopersicon esculentum Mill., Lycopersicum peruvianum Mill., và Lycopersicum hirsutum Humb.
  • Giá trị dinh dưỡng, y học và kinh tế: Trích dẫn thành phần dinh dưỡng trong 100mg cà chua theo USDA (93,76 g nước, 21 kcal, 223 mg Kali, 19 mg Vitamin C, 623 IU Vitamin A), vai trò của hoạt chất lycopen, β-caroten và hoạt chất tomarin chiết xuất từ lá khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm.
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm lại các thành tựu chọn tạo giống cà chua lai F1 ưu thế lai tại Mỹ (UC-105, UC-82), Thái Lan (các dòng CHT, PT, FMTT-3) và các cơ sở nghiên cứu ở Việt Nam như Viện Nghiên cứu Rau quả, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội I với các giống F1 như HT7, VT3, Savior, Hồng Ngọc, TAT062659.
  • Đặc tính thực vật học: Mô tả chi tiết cấu tạo hệ rễ, hình thái thân (thân bò, thân đứng; phân loại lùn, trung bình, cao), lá kép lông chim lẻ, cấu trúc chùm hoa và các dạng quả.
  • Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh: Phân tích nhu cầu nước (độ ẩm đất thích hợp 70%–80%, độ ẩm không khí 45%–55%), phản ứng với nhiệt độ (ngừng sinh trưởng khi >35°C hoặc <10°C, nhiệt độ ban ngày 30°C và ban đêm 21°C làm giảm kích thước hoa và sức sống hạt phấn), và ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng.
  • Đất trồng và dinh dưỡng: Đất thịt nhẹ, đất pha cát có pH từ 5,5 đến 7,5 (thích hợp nhất 6,0–6,5). Cà chua hút dinh dưỡng khoáng theo thứ tự K > N > P, cùng vai trò của các vi lượng Bo, Kẽm (Zn) và Mangan (Mn).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả thuyết minh chi tiết về vật liệu nghiên cứu (5 giống cà chua), địa điểm (khu trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và thời gian thực hiện (tháng 7 đến tháng 10 năm 2016). Chương này mô tả cụ thể sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 3 lần nhắc lại; quy trình kỹ thuật làm luống cao 28 cm, rộng 140 cm; công thức phân bón chi tiết cho 1 ha; định lượng giá thể vườn ươm; các chỉ tiêu quy chuẩn theo QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT và công thức toán học tính tỷ lệ đậu quả, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, tỷ lệ sâu bệnh hại cùng phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm SAS 9.1.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày số liệu thực nghiệm thu thập được qua các giai đoạn sinh trưởng của 5 giống cà chua tham gia thí nghiệm vụ Hè Thu 2016:

1. Thời kỳ vườn ươm: Các giống cà chua gieo trong cùng điều kiện giá thể khay nhựa thể hiện sự khác biệt về thời gian nảy mầm và tốc độ sinh trưởng.

Giống tham gia thí nghiệm Thời gian từ gieo đến mọc (ngày) Thời gian ra lá thật thứ 2 (ngày) Thời gian ra lá thật thứ 4 (ngày) Số lá thật trung bình khi trồng (lá) Tuổi cây con từ mọc đến trồng (ngày) Chiều cao khi ra 2 lá (cm) Chiều cao khi ra 4–5 lá (cm) Chiều cao cây con khi trồng (cm)
Savior (Đ/C) 5 11 15 6 19 4,6 5,9 6,1
Sesia 130 7 12 17 5 17 4,8 6,1 6,4
Hero 115 6 10 14 4 18 4,7 5,9 6,2
Medina 190 5 10 15 6 19 5,0 6,2 7,4
Aroma 220 4 9 13 6 20 5,3 6,6 7,8

Giống Aroma 220 có thời gian nảy mầm sớm nhất (4 ngày), ra lá thật thứ 4 sớm nhất (13 ngày) và đạt chiều cao cây con xuất vườn lớn nhất (7,8 cm). Ngược lại, giống Sesia 130 có thời gian mọc muộn nhất (7 ngày), ra lá thứ 4 sau 17 ngày và có tuổi cây con ngắn nhất (17 ngày).

2. Các giai đoạn sinh trưởng ngoài đồng ruộng: Thời gian từ khi gieo đến khi trồng ra đồng ruộng của tất cả các giống đều là 24 ngày.

Giống tham gia thí nghiệm Từ trồng đến ra hoa (ngày) Từ trồng đến đậu quả (ngày) Từ trồng đến quả chín (ngày) Từ trồng đến kết thúc thu hoạch (ngày) Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)
Savior (Đ/C) 30 41 70 133 176
Sesia 130 30 38 64 112 136
Hero 115 27 37 61 113 137
Medina 190 30 39 67 125 168
Aroma 220 37 47 76 118 160

Giống Hero 115 có thời gian ra hoa sớm nhất (27 ngày sau trồng), đậu quả sớm nhất (37 ngày) và bắt đầu chín sớm nhất (61 ngày). Giống Aroma 220 có thời gian ra hoa muộn nhất (37 ngày sau trồng), đậu quả muộn nhất (47 ngày) và quả chín sau 76 ngày. Giống đối chứng Savior có thời gian thu hoạch kéo dài nhất (133 ngày) dẫn đến tổng thời gian sinh trưởng dài nhất (176 ngày), trong khi Sesia 130 có tổng thời gian sinh trưởng ngắn nhất (136 ngày).

3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây: Tăng trưởng chiều cao thân chính diễn ra chậm trong 7–14 ngày đầu sau trồng do cây trải qua giai đoạn bén rễ hồi xanh. Từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 49 sau trồng, chiều cao tăng nhanh nhờ được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. Từ ngày 56 trở đi, tốc độ tăng trưởng chậm lại do dinh dưỡng tập trung cho quá trình phân hóa hoa và nuôi quả.

Giống theo dõi Chiều cao 7 ngày (cm) Chiều cao 21 ngày (cm) Chiều cao 35 ngày (cm) Chiều cao 49 ngày (cm) Chiều cao 63 ngày (cm) Chiều cao 77 ngày (cm) Chiều cao cuối cùng 91 ngày (cm)
Savior (Đ/C) 6,1 27,2 65,2 90,5 98,5 104,6 108,3
Sesia 130 6,4 22,3 46,3 81,3 97,4 100,8 102,3
Hero 115 6,2 18,3 42,3 77,0 91,8 99,0 101,2
Medina 190 7,4 22,8 44,5 73,8 86,0 92,6 94,4
Aroma 220 7,8 32,0 69,8 90,5 98,5 102,7 104,3

Kết quả phân tích thống kê cho thấy tại thời điểm 91 ngày sau trồng, giống Medina 190 có chiều cao thân chính thấp nhất (94,4 cm), sai khác có ý nghĩa thống kê so với giống đối chứng Savior (108,3 cm) ở độ tin cậy 95% (P < 0,05). Các giống Sesia 130, Hero 115 và Aroma 220 có chiều cao không sai khác có ý nghĩa so với đối chứng.

4. Phân loại loại hình sinh trưởng: Dựa vào chiều cao cây cuối cùng và đặc tính phân hóa chùm hoa, tác giả phân loại:

  • Loại hình sinh trưởng bán hữu hạn: Gồm các giống Hero 115, Medina 190, Aroma 220.
  • Loại hình sinh trưởng vô hạn: Gồm giống Sesia 130 và giống đối chứng Savior.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại các phát hiện thực nghiệm về đặc điểm sinh trưởng qua từng thời kỳ của 4 giống nhập nội Hàn Quốc so với giống đối chứng Savior, phân loại cụ thể dạng hình sinh trưởng và đưa ra đề xuất tiếp tục theo dõi, đánh giá trong các vụ tiếp theo để phục vụ sản xuất cà chua trái vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm định lượng cụ thể:

  • Về sinh trưởng vườn ươm: Xác định giống Aroma 220 có khả năng nảy mầm và sinh trưởng cây con khỏe nhất (thời gian mọc 4 ngày, chiều cao xuất vườn đạt 7,8 cm), Sesia 130 mọc muộn nhất (7 ngày).
  • Về thời gian sinh trưởng ngoài ruộng: Giống Hero 115 thể hiện đặc tính chín sớm rõ rệt nhất với thời gian ra hoa sau trồng 27 ngày, đậu quả sau 37 ngày và bắt đầu thu hoạch quả chín sau 61 ngày. Giống Savior có tổng thời gian sinh trưởng dài nhất (176 ngày), trong khi Sesia 130 (136 ngày) và Hero 115 (137 ngày) thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng ngắn.
  • Về đặc điểm thân cành và cấu trúc cây: Phân định rõ 3 giống bán hữu hạn (Hero 115, Medina 190, Aroma 220) và 2 giống vô hạn (Sesia 130, Savior). Chiều cao cây cuối cùng dao động từ 94,4 cm (Medina 190) đến 108,3 cm (Savior).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm trực tiếp về 4 giống cà chua nhập nội từ Hàn Quốc được gieo trồng trong điều kiện thời tiết Hè Thu khắc nghiệt tại Thái Nguyên. Dữ liệu đối chứng trực diện với giống thương phẩm Savior giúp làm rõ đặc tính nông sinh học của các giống mới, tạo cơ sở thực tiễn cho việc đa dạng hóa bộ giống rau chịu nhiệt tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp đại học nên tồn tại các hạn chế thực tế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Thí nghiệm mới chỉ được tiến hành qua một vụ Hè Thu duy nhất (năm 2016) và tại một địa điểm tập trung (Khu trồng cạn Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), do đó chưa đánh giá được đầy đủ biến động năng suất và tính ổn định di truyền của các giống qua nhiều chu kỳ thời tiết khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề nghị tiếp tục khảo nghiệm các giống có triển vọng ở các mùa vụ tiếp theo và mở rộng thử nghiệm tại các vùng sinh thái lân cận; đồng thời nghiên cứu bổ sung các biện pháp kỹ thuật canh tác chuyên sâu (mật độ trồng, chế độ phân bón vi lượng, giàn leo thích hợp cho dạng hình bán hữu hạn) nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả trong điều kiện trái vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Trồng trọt, Nông học, Rau hoa quả trong việc tra cứu phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) và quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông học theo quy chuẩn QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT.
  • Các đơn vị sản xuất nông nghiệp, trung tâm khuyến nông và hộ nông dân tại khu vực Đông Bắc Bộ trong việc tham khảo đặc tính sinh trưởng, thời gian ra hoa, đậu quả và phân loại hình thái của các giống cà chua nhập nội Hàn Quốc (Hero 115, Sesia 130, Medina 190, Aroma 220) để lựa chọn bố trí thời vụ trồng trái vụ thích hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Năm giống cà chua được đưa vào khảo nghiệm trong khóa luận gồm những giống nào và có xuất xứ từ đâu? Khóa luận khảo nghiệm 5 giống cà chua, trong đó có 4 giống nhập nội từ Hàn Quốc là Hero 115 (CT2), Sesia 130 (CT3), Medina 190 (CT4), Aroma 220 (CT5) và 1 giống đối chứng là Savior (CT1) do Công ty TNHH Syngenta Việt Nam cung cấp.

2. Quy trình bón phân cho 1 ha cà chua trong thí nghiệm vụ Hè Thu 2016 được quy định như thế nào? Tổng lượng phân bón cho 1 ha bao gồm: 25 tấn phân chuồng hoai mục + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O và 800 kg vôi bột rắc khi làm đất. Phân được chia làm bón lót (toàn bộ phân chuồng, lân, 20% đạm, 30% kali) và bón thúc qua 4 giai đoạn: hồi xanh 7–8 ngày (10% đạm), khi cây ra nụ (20% đạm, 20% kali), khi ra quả rộ (30% đạm, 30% kali) và sau đợt thu quả đầu tiên (toàn bộ lượng phân còn lại).

3. Giống cà chua nào có thời gian ra hoa, đậu quả và chín sớm nhất trong thí nghiệm? Giống Hero 115 có thời gian ra hoa, đậu quả và quả chín sớm nhất trong 5 giống thí nghiệm, với thời gian từ trồng đến ra hoa là 27 ngày, đến đậu quả là 37 ngày và đến khi quả bắt đầu chín là 61 ngày (sớm hơn giống đối chứng Savior từ 3 đến 9 ngày).

4. Dạng hình sinh trưởng của 5 giống cà chua được xác định như thế nào? Dựa trên đặc tính ra hoa và chiều cao cây cuối cùng, 5 giống được chia thành hai nhóm: nhóm có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn gồm 3 giống là Hero 115, Medina 190 và Aroma 220; nhóm có dạng hình sinh trưởng vô hạn gồm giống Sesia 130 và giống đối chứng Savior.

5. Tổng thời gian sinh trưởng của các giống cà chua thí nghiệm dao động trong khoảng bao nhiêu ngày? Tổng thời gian sinh trưởng (tính từ khi gieo hạt đến khi kết thúc thu hoạch) của các giống dao động từ 136 ngày đến 176 ngày. Trong đó, Sesia 130 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (136 ngày), tiếp theo là Hero 115 (137 ngày), Aroma 220 (160 ngày), Medina 190 (168 ngày) và dài nhất là giống đối chứng Savior (176 ngày).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thùy đã khảo nghiệm và đánh giá chi tiết đặc điểm nông sinh học của 4 giống cà chua nhập nội từ Hàn Quốc so với giống đối chứng Savior trong điều kiện trái vụ Hè Thu 2016 tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu đã phân định rõ đặc tính sinh trưởng thời kỳ vườn ươm, động thái tăng trưởng chiều cao thân chính, phân loại hình thái thực vật (bán hữu hạn và vô hạn) và chu kỳ phát triển của từng giống. Dữ liệu thực nghiệm thu được là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác nghiên cứu chọn tạo và bố trí cơ cấu giống cà chua chịu nhiệt tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.