Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Trong môi trường này, các thành phần kinh tế đều được quyền tự do tham gia sản xuất kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng theo khuôn khổ pháp luật. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải chủ động đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực nội tại và thích ứng với những biến động của thị trường.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng DTV Đoàn Kết, tác giả đã vận dụng hệ thống phương pháp luận thống kê kinh doanh nhằm đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua giai đoạn 2007 - 2012.
Văn bản xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác định khái niệm sản phẩm của từng ngành kinh tế và phân loại sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp nhằm xác định chính xác kết quả sản xuất của từng doanh nghiệp, từng ngành, tránh tình trạng tính trùng hoặc bỏ sót kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ.
- Xác định kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các mục tiêu kế hoạch sản xuất như chất lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyên ngành.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng các yếu tố chi phí đầu vào (lao động, vốn) của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng DTV Đoàn Kết. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại công ty (trụ sở tại Hoàng Đan, Tam Dương, Vĩnh Phúc; văn phòng giao dịch tại Số 12, Đường Lý liên Kiện, Phường Đồng Tâm, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào chuỗi số liệu hoạt động từ năm 2007 đến năm 2012, đồng thời thực hiện dự đoán xu hướng cho giai đoạn 2013 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kết quả sản xuất kinh doanh, các dạng biểu hiện của sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm, tái chế phẩm, sản phẩm sản xuất dở dang, sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm song đôi) và các loại hình hoạt động sản xuất (chính, phụ, hỗ trợ). Nghiên cứu trích dẫn quy định của Tổng cục Thống kê về các trường hợp không được tính vào thành phẩm của đơn vị cơ sở và phân loại 5 dạng đơn vị đo lường kết quả gồm: đơn vị tự nhiên, đơn vị vật lý, đơn vị quy chuẩn, đơn vị tiền tệ và đơn vị kép.
Tác giả phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ, môi trường ngành (cạnh tranh nội bộ ngành, rào cản gia nhập mới, nguồn cung ứng đầu vào, thị trường tiêu thụ đầu ra).
- Nhân tố bên trong: Bộ máy quản trị doanh nghiệp, tình hình tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê được xây dựng gồm ba nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu kết quả: Doanh thu thuần (DTT), Lợi nhuận sau thuế (LNST).
- Nhóm chỉ tiêu chi phí: Chi phí lao động (Số lao động bình quân, tiền lương bình quân, thu nhập bình quân, tổng quỹ lương); Chi phí vốn (Vốn cố định bình quân - $VCĐ$, Vốn lưu động bình quân - $VLĐ$, Tổng vốn bình quân - $TV$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả: Hiệu quả sử dụng lao động (Năng suất lao động theo DTT - $W_L$, Mức lợi nhuận bình quân một lao động theo LNST - $M_L$); Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Mức trang bị $TR_{Vc}$, Năng suất vốn $W_{Vc}$, Tỷ suất lợi nhuận $M_{Vc}$); Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Mức trang bị $TR_{Vl}$, Năng suất vốn $W_{Vl}$, Tỷ suất lợi nhuận $M_{Vl}$, Số vòng quay $V_{Vl}$, Độ dài một vòng quay $Đ_{Vl}$); Hiệu quả sử dụng tổng vốn (Mức trang bị $TR_{TV}$, Năng suất tổng vốn $W_{TV}$, Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn $M_{TV}$, Số vòng quay $V_{TV}$, Độ dài vòng quay $Đ_{TV}$, Mức đảm nhiệm $H'_{TV}$).
Về phương pháp xử lý dữ liệu, đề tài áp dụng các kỹ thuật thống kê chuyên sâu:
- Phương pháp bảng và đồ thị thống kê: Trực quan hóa cấu trúc và xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Tính toán mức độ bình quân, lượng tăng/giảm tuyệt đối (liên hoàn, định gốc, bình quân), tốc độ phát triển (liên hoàn, định gốc, bình quân), tốc độ tăng/giảm (liên hoàn, định gốc, bình quân) và xây dựng các dạng hàm xu thế (parabol, hàm mũ, hyperbol).
- Phương pháp hệ thống chỉ số và phương pháp thay thế liên hoàn: Phân tách mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố số lượng và chất lượng đối với biến động của Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế qua các mô hình 2 nhân tố và 3 nhân tố.
- Phương pháp dự đoán thống kê: Áp dụng mô hình hàm xu thế kết hợp biến động thời vụ (dạng cộng và dạng nhân) trên phần mềm SPSS, lựa chọn mô hình tối ưu dựa trên chỉ số sai số chuẩn $Se$, hệ số xác định $R^2$ và căn bậc hai sai số trung bình bình phương $RMSE$.
Nguồn số liệu nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ hàng năm và theo quý của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007 - 2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết và hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân (ĐKKD: 11.99, điện thoại: 02113852210) và các ngành nghề kinh doanh chính: xây dựng các loại công trình (dân dụng, công ích, đường sắt, đường bộ, nhà các loại), kinh doanh bất động sản, phá dỡ chuẩn bị mặt bằng, sản xuất bê tông và vật liệu xây dựng từ đất sét, bán buôn/bán lẻ thiết bị và vật liệu xây lắp, vận tải hàng hóa. Đơn vị đã tham gia các dự án lớn tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh với các đối tác trong nước và quốc tế (Ever Fortune, Vietnam Land SSG, AMO, Tung Feng, VNPT, Sudico, Hanshin Construction, Samwhan Corporation).
Bộ máy tổ chức của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ gồm: Ban Tổng Giám đốc, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật Thi công (áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2000), Phòng Tổ chức Hành chính, Các đội thi công và Đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới.
Chương 1 cũng trình bày toàn bộ cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp làm nền tảng cho việc tính toán thực nghiệm ở chương sau.
Chương 2: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả và xu hướng hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn và xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007-2012
Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua chuỗi dữ liệu 6 năm:
- Phân tích dãy số thời gian biến động Doanh thu thuần:
- Doanh thu thuần tăng liên tục từ 5.230 triệu đồng (2007) lên 32.970 triệu đồng (2012). Mức bình quân đạt 19.998,83 triệu đồng/năm, lượng tăng tuyệt đối bình quân là 5.548 triệu đồng/năm, tốc độ tăng bình quân 49,2%/năm.
- Năm 2008 ghi nhận tốc độ tăng liên hoàn cao nhất đạt 138,78% (doanh thu tăng 6.740 triệu đồng). Giai đoạn 2009 chịu ảnh hưởng của lạm phát và khủng hoảng tài chính toàn cầu nên tốc độ tăng giảm xuống 30,83%. Năm 2010 phục hồi mạnh với tốc độ tăng 61,17% (tăng 9.580 triệu đồng), sau đó chững lại trong năm 2011 (tăng 14,22%) và năm 2012 (tăng 14,36%) do thị trường bất động sản suy giảm và chính sách thắt chặt tài khóa, tiền tệ.
- Mô hình hóa xu thế và dự đoán doanh thu theo quý (SPSS):
- Doanh thu theo quý phản ánh rõ tính thời vụ của ngành xây dựng, tăng mạnh vào quý III và đạt đỉnh vào quý IV do tiến độ nghiệm thu quyết toán cuối năm.
- So sánh các hàm xu thế, dạng hàm mũ được chọn với $R^2$ tối ưu và $Se$ thấp nhất ($Y = 1116,2 \times \dots$).
- So sánh phương pháp dự báo xu thế kết hợp thời vụ dạng nhân có chỉ số $RMSE = 639,693$ (thấp hơn dạng cộng có $RMSE = 756$), dự đoán doanh thu quý 1/2013 đạt 5.658,57 triệu đồng.
- Phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Biến động Doanh thu thuần 2010 so với 2009: Doanh thu thuần tăng 9.580 triệu đồng (+61,2%), trong đó do năng suất sử dụng tổng vốn ($W_{TV}$) tăng 13,2% làm doanh thu tăng 2.947,55 triệu đồng; do tổng nguồn vốn bình quân tăng 42% làm doanh thu tăng 6.632,45 triệu đồng (nhân tố vốn đóng vai trò chủ đạo).
- Biến động Lợi nhuận sau thuế 2008 so với 2007: LNST tăng 2.630 triệu đồng (+257%), trong đó do tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ($M_{TV}$) tăng 125% làm tăng 887,5 triệu đồng; do tổng vốn bình quân tăng 206% làm tăng 1.742,5 triệu đồng.
- Biến động Lợi nhuận sau thuế 2011 so với 2010: LNST tăng 2.900 triệu đồng (+21%), trong đó mức lợi nhuận bình quân một lao động ($M_L$) tăng 12% làm tăng 1.769,56 triệu đồng; số lao động bình quân tăng 8% làm tăng 1.130,44 triệu đồng.
- Mô hình 3 nhân tố phân tích LNST 2010 so với 2009: LNST tăng 7.130 triệu đồng (+208%), trong đó do $M_{TV}$ tăng 138% làm tăng 4.372,94 triệu đồng; mức trang bị tổng vốn ($TR_{TV}$) tăng 119% làm tăng 1.484,72 triệu đồng; số lao động tăng 120% làm tăng 1.272,34 triệu đồng.
- Phân tích chi phí và hiệu quả sử dụng nguồn lực:
- Lao động: Tăng từ 36 người (2007) lên 86 người (2012), tốc độ tăng liên hoàn bình quân đạt 19,7%/năm. Năng suất lao động theo DTT tăng từ 145 triệu đồng/người (2007) lên 383,7 triệu đồng/người (2012). Mức LNST bình quân trên một lao động đạt đỉnh vào năm 2010 (215,6 triệu đồng/người) trước khi giảm nhẹ vào năm 2011 (210,8 triệu đồng/người).
- Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 4.740 triệu đồng lên 24.410 triệu đồng. Tỷ trọng vốn lưu động chiếm ưu thế trong suốt giai đoạn nghiên cứu, bình quân chiếm 56,8% tổng vốn (cao nhất năm 2007 chiếm 73,8%), vốn cố định bình quân chiếm 43,2%. Năng suất sử dụng vốn lưu động theo DTT đạt cao nhất vào năm 2010 (2,8 lần) và giảm dần ở các năm 2011 (2,54 lần), 2012 (2,31 lần). Tỷ suất LNST trên vốn lưu động đạt cực đại vào năm 2010 (1,53) và giảm xuống 1,47 (2011) và 1,36 (2012).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ các số liệu tài chính - lao động của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007 - 2012 qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
| Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
5.230 |
11.970 |
15.660 |
25.240 |
28.830 |
32.970 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
1.670 |
4.300 |
6.620 |
13.750 |
16.650 |
19.450 |
| Vốn cố định bình quân |
Triệu đồng |
1.240 |
3.450 |
5.420 |
8.650 |
9.780 |
11.060 |
| Vốn lưu động bình quân |
Triệu đồng |
3.500 |
6.300 |
6.980 |
9.000 |
11.350 |
13.350 |
| Tổng nguồn vốn |
Triệu đồng |
4.740 |
9.750 |
12.400 |
17.650 |
21.130 |
24.410 |
| Lao động bình quân |
Người |
36 |
45 / 52 |
58 / 61 |
72 / 73 |
79 |
86 |
Các phát hiện và kết quả chính:
- Doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu, lợi nhuận, vốn và lao động trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều chu kỳ biến động lớn (khủng hoảng 2008 - 2009 và giai đoạn thắt chặt 2011 - 2012).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của doanh thu thuần đạt 49,2% và lợi nhuận sau thuế đạt 71,41%.
- Phương pháp thay thế liên hoàn đã chứng minh sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn đầu chủ yếu dựa vào việc mở rộng quy mô vốn và lao động (yếu tố số lượng), trong khi giai đoạn 2009 - 2010 ghi nhận sự đóng góp vượt bậc từ việc cải thiện năng suất và hiệu quả sử dụng tài sản (yếu tố chất lượng).
- Xác lập mô hình dự báo thống kê phù hợp với đặc thù mùa vụ của ngành xây lắp, giúp doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch kinh doanh cho các năm 2013 - 2014.
Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở việc cụ thể hóa hệ thống lý thuyết thống kê kinh doanh vào một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, kết hợp đồng bộ giữa phân tích chuỗi thời gian, hệ thống chỉ số và ứng dụng phần mềm SPSS trong dự báo kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản ghi nhận một số hạn chế do phạm vi nghiên cứu, kiến thức thực tế và thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp:
- Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi 6 năm (2007 - 2012) tại một doanh nghiệp xây dựng đơn lẻ tại Vĩnh Phúc, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp khác trên địa bàn.
- Chuyên đề chủ yếu tập trung vào khâu phân tích thống kê thực trạng và xu hướng, chưa xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp chi tiết về quản trị tài chính, tái cấu trúc vốn và quản lý định mức kỹ thuật.
Hướng nghiên cứu tiếp nối:
- Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn sau năm 2012 để kiểm định lại độ tin cậy của mô hình dự báo doanh thu bằng hàm xu thế mũ kết hợp yếu tố mùa vụ.
- Mở rộng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chuyên sâu như vòng quay các khoản phải thu, chu chuyển hàng tồn kho và hệ số khả năng thanh toán trong xây dựng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh trong việc lựa chọn phương pháp luận, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh và thiết lập báo cáo thực tập tốt nghiệp.
- Người nghiên cứu thực hành phương pháp phân tích hệ thống chỉ số bằng kỹ thuật thay thế liên hoàn (mô hình 2 nhân tố và 3 nhân tố) đối với các biến kinh tế phức hợp.
- Cán bộ làm công tác thống kê, kế hoạch - tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp trong việc ứng dụng SPSS để phân tích chuỗi thời gian có tính mùa vụ và dự báo doanh thu theo quý.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2007 - 2012, năm nào doanh nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần cao nhất và yếu tố nào chi phối?
Năm 2008 là năm có tốc độ tăng doanh thu liên hoàn cao nhất với mức tăng 138,78% (tương ứng tăng 6.740 triệu đồng so với năm 2007). Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của Việt Nam năm 2007 đạt mức cao, kéo theo nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tăng mạnh, tạo điều kiện cho công ty mở rộng hợp đồng xây lắp.
2. Mô hình dự báo nào được lựa chọn trên SPSS để dự báo doanh thu theo quý và căn cứ lựa chọn là gì?
Tác giả lựa chọn mô hình hàm xu thế mũ kết hợp nhân với biến động thời vụ ($\hat{y}_t = \hat{f}_t \times \hat{s}_t$). Mô hình này được chọn do có chỉ số sai số $RMSE = 639,693$, thấp hơn mô hình kết hợp cộng ($RMSE = 756$), cho kết quả dự báo doanh thu quý 1/2013 đạt 5.658,57 triệu đồng.
3. Theo mô hình 3 nhân tố phân tích biến động lợi nhuận sau thuế năm 2010 so với 2009, nhân tố nào có mức ảnh hưởng lớn nhất?
Trong tổng mức tăng lợi nhuận sau thuế 7.130 triệu đồng (+208%), nhân tố tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn ($M_{TV}$) có tác động lớn nhất, làm tăng 4.372,94 triệu đồng. Mức trang bị tổng vốn trên lao động ($TR_{TV}$) làm tăng 1.484,72 triệu đồng và số lao động bình quân làm tăng 1.272,34 triệu đồng.
4. Đặc điểm phân bổ cơ cấu vốn của Công ty DTV Đoàn Kết phản ánh tính chất ngành nghề như thế nào?
Tỷ trọng vốn lưu động luôn chiếm trên 50% tổng nguồn vốn qua các năm, với mức bình quân toàn giai đoạn là 56,8% (năm 2007 chiếm 73,8%). Tỷ trọng này phản ánh đặc thù của ngành xây lắp đòi hỏi lượng lớn vốn lưu động để chuẩn bị nguyên vật liệu, ứng trước chi phí thi công và đảm bảo tiến độ bàn giao công trình.
5. Vì sao năng suất sử dụng vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động có xu hướng giảm trong hai năm 2011 - 2012?
Trong giai đoạn 2011 - 2012, thị trường bất động sản trầm lắng, đơn hàng xây dựng giảm sút và lạm phát đẩy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Trong khi vốn lưu động tiếp tục tăng để duy trì hoạt động, tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận bị chậm lại, dẫn đến năng suất sử dụng vốn lưu động giảm từ 2,8 lần (2010) xuống 2,31 lần (2012) và tỷ suất LNST/VLĐ giảm từ 1,53 (2010) xuống 1,36 (2012).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ly đã phản ánh bức tranh toàn diện về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng DTV Đoàn Kết giai đoạn 2007 - 2012. Bằng việc ứng dụng phương pháp dãy số thời gian, hệ thống chỉ số thay thế liên hoàn và mô hình hóa xu thế mùa vụ trên SPSS, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức độ tác động của các yếu tố vốn, lao động và năng suất đến doanh thu và lợi nhuận. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực nghiệm có giá trị đối với sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh doanh và các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp.