Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gắn liền với mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, được xác định thông qua chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ thành phẩm, dịch vụ với các khoản chi phí phát sinh. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp vừa phải tìm kiếm các biện pháp mở rộng thị trường, gia tăng sản lượng và giá bán sản phẩm, vừa phải kiểm soát và tiết giảm tối đa chi phí nhằm hạ giá thành. Trong toàn bộ chu trình đó, công tác kế toán giữ vai trò hạt nhân trong việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho nhà quản lý. Đặc biệt, kế toán khâu tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi sự theo dõi, giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Chi nhánh Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty cổ phần – Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (đơn vị hoạt động đặc thù trong lĩnh vực trồng rừng, sản xuất cây giống và chế biến lâm sản), việc đánh giá đúng đắn thực trạng hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và kết chuyển kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết. Tác giả Lê Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty cổ phần – Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty cổ phần – Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục tồn tại, hoàn thiện quy trình kế toán tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
- Phạm vi không gian: Tại Chi nhánh Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty cổ phần – Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (địa bàn tỉnh Hòa Bình).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh, biến động tài sản, nguồn vốn của đơn vị trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; đồng thời khảo sát chuyên sâu công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác: Áp dụng đầy đủ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng, bao gồm việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung hệ thống tài khoản hạch toán, kết cấu tài khoản, phương pháp luân chuyển chứng từ và trình tự lập báo cáo tài chính áp dụng thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp.
- Khung lý thuyết kế toán tài chính về chi phí và kết quả: Lý thuyết về giá vốn hàng bán, các phương pháp xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO); kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất hiện hành 20%).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành kinh tế - kế toán:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý luận có liên quan, các văn bản quy định của Nhà nước, cùng hệ thống tài liệu báo cáo sản xuất kinh doanh, số liệu thống kê nội bộ do đơn vị cung cấp qua các năm.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Tiếp cận trực tiếp các phòng ban (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, các phân xưởng, lâm trường trực thuộc) nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ, cách lập và luân chuyển phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, quy trình nhập liệu vào phần mềm máy vi tính.
- Phương pháp thống kê và phân tích so sánh: Sử dụng số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) để so sánh các chỉ tiêu quy mô vốn, tài sản, doanh thu, giá vốn và lợi nhuận qua chuỗi thời gian từ năm 2016 đến năm 2018.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018); dữ liệu sơ cấp từ hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911 và các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong tháng 12 năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung luận giải bản chất kinh tế của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm từ người bán sang người mua gắn liền với quyền thu tiền, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ. Tác giả phân tích 5 nguyên tắc cơ bản trong ghi nhận doanh thu và điều kiện ghi nhận theo VAS 14.
Nội dung chương trình bày chi tiết trình tự hạch toán cho từng phần hành cụ thể:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Định nghĩa giá vốn, đối chiếu các phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cả kỳ dự trữ, FIFO). Phân tích kết cấu Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán và quy trình kết chuyển sang Tài khoản 911.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Khóa luận chi tiết hóa hạch toán theo hai phương thức bán hàng phổ biến: phương thức tiêu thụ trực tiếp (giao hàng tại kho/xưởng) và phương thức gửi hàng chờ chấp thuận (sử dụng Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán Tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.
- Kế toán chi phí bán hàng (Tài khoản 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642): Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác, sau đó kết chuyển toàn bộ vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán các hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Phản ánh doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821, TK 3334) và tập hợp kết quả lãi/lỗ về Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Chương 2. Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam – Công Ty Cổ Phần – Công Ty Lâm Nghiệp Hòa Bình
Chương 2 phác thảo bức tranh tổng quan về cơ cấu tổ chức, nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Lâm trường Kỳ Sơn, được thành lập lại thành Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hòa Bình theo Quyết định số 19/1999/QĐ-UB ngày 28/03/1998 của UBND tỉnh Hòa Bình. Sau đó, doanh nghiệp sáp nhập các lâm trường Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tu Lý, Tân Lạc, Lạc Sơn và chuyển giao về Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam. Đến thời điểm nghiên cứu, đơn vị hoạt động dưới hình thức chi nhánh phụ thuộc của Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - CTCP. Vốn điều lệ tính đến 31/12/2018 đạt 109 tỷ đồng; diện tích rừng quản lý trải dài trên nhiều huyện thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Ngành nghề kinh doanh: Trồng rừng nguyên liệu công nghiệp, ươm tạo giống cây lâm nghiệp, khai thác - chế biến gỗ rừng trồng, sản xuất phân bón chuyên dụng, xây dựng công trình lâm sinh, giao thông thủy lợi và dịch vụ vận tải hàng hóa.
- Bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu, đứng đầu là Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên do Tổng công ty bổ nhiệm, điều hành trực tiếp bởi Ban Giám đốc cùng 4 phòng nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Tài chính - Kế toán, Lâm nghiệp tổng hợp, Kinh doanh) và 7 lâm trường, xí nghiệp thành viên.
- Đặc điểm lao động: Năm 2018, tổng số cán bộ công nhân viên là 140 người. Trong đó, trình độ Thạc sĩ có 9 người (chiếm 6,43%), Đại học có 59 người (chiếm 42,14%), Cao đẳng có 5 người (chiếm 3,57%), Trung cấp có 20 người (chiếm 14,29%), Công nhân kỹ thuật có 26 người (chiếm 18,57%) và Lao động phổ thông có 21 người (chiếm 15,00%). Đội ngũ có trình độ Đại học trở lên chiếm 48,57%, tập trung chủ yếu tại Văn phòng công ty và ban lãnh đạo các đơn vị trực thuộc.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô tổng tài sản năm 2017 tăng 12,06% so với năm 2016; năm 2018 tăng 14,52% so với năm 2017. Tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 21,74%/năm, chủ yếu do biến động tăng của nợ phải thu và hàng tồn kho. Tài sản dài hạn có xu hướng giảm do hao mòn tài sản cố định qua các năm không được đầu tư mới quy mô lớn. Nợ phải trả giảm mạnh (tốc độ phát triển bình quân giảm 49,65%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 59,12% nhờ giữ lại lợi nhuận bổ sung vốn.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện dưới đây:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (đồng) |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
Tốc độ PT bình quân (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
29.882.164.281 |
17.419.673.355 |
35.378.892.482 |
58,29 |
203,10 |
78,00 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
274.654.819 |
0 |
0 |
- |
- |
- |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng |
29.607.509.462 |
17.419.673.355 |
35.378.892.482 |
58,84 |
203,10 |
77,00 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
29.627.740.941 |
17.271.865.110 |
35.068.749.198 |
58,29 |
203,04 |
66,00 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
-20.231.479 |
147.808.245 |
310.143.284 |
- |
209,83 |
- |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
75.340.943 |
82.511.412 |
140.285.973 |
109,52 |
170,02 |
136,00 |
| 7. Chi phí tài chính |
565.399.043 |
29.544.750 |
18.234.800 |
5,23 |
61,72 |
- |
| 8. Chi phí bán hàng |
73.541.200 |
0 |
0 |
- |
- |
- |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
6.793.189.742 |
4.542.341.650 |
3.654.218.910 |
66,87 |
80,45 |
- |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-7.377.020.521 |
-4.341.566.743 |
-3.222.024.453 |
- |
- |
- |
| 11. Lợi nhuận khác |
3.142.500.120 |
4.350.210.450 |
3.460.100.250 |
138,43 |
79,54 |
- |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
-4.234.520.401 |
8.643.707 |
238.075.797 |
- |
2.754,34 |
238,00 |
Ghi chú: Số liệu cho thấy giai đoạn 2016-2017 công ty gặp nhiều khó khăn, hoạt động tiêu thụ thuần bị lỗ (năm 2016 lỗ gộp hơn 20 triệu đồng, năm 2017 và 2018 lợi nhuận thuần từ HĐKD đều âm, tổng lợi nhuận trước thuế dương trở lại nhờ khoản lợi nhuận khác).
Chương 3. Thực trạng và một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Tổng Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam – Công Ty Cổ Phần – Công Ty Lâm Nghiệp Hòa Bình
Chương 3 đi sâu khảo sát công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm tại công ty thực hiện kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính toàn đơn vị và kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ. Tại 7 lâm trường ở xa có bố trí kế toán viên phụ trách thu thập chứng từ, hạch toán ban đầu và gửi số liệu định kỳ về văn phòng trung tâm.
- Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị tuân thủ Thông tư số 200/2014/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2015. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12). Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm máy vi tính.
- Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ: Thành phẩm chủ lực là hạt giống, cây giống lâm nghiệp (cây mầm mô keo, bạch đàn...) phục vụ trồng rừng và gỗ rừng trồng khai thác phục vụ chế biến công nghiệp. Phương thức tiêu thụ áp dụng hình thức tiêu thụ trực tiếp (bán buôn cho khách hàng thường xuyên, bán lẻ thu tiền ngay, xuất nội bộ) và giao hàng theo hợp đồng kinh tế.
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 chi tiết thành TK 6321 (giá vốn cây giống), TK 6322 (giá vốn trồng rừng), TK 63212, TK 63218. Do áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên trong kỳ khi xuất kho, kế toán chỉ theo dõi số lượng; đến cuối quý mới tính đơn giá bình quân để xác định trị giá xuất. Ví dụ minh họa tính giá cây mầm mô keo: tồn đầu kỳ 150.238 cây, nhập trong kỳ 4.010 cây, đơn giá bình quân xác định là 10.000 đồng/cây. Các chứng từ xuất bán tháng 12/2018 thể hiện:
- Chứng từ PKT0273 ngày 31/12/2018: Giá vốn cây giống vườn ươm xuất cho Công ty Lâm nghiệp Hà Tĩnh, ghi Nợ TK 6321 / Có TK 33111: 15.000.000 đồng.
- Chứng từ PKT0282 ngày 31/12/2018: Giá vốn cây giống đội Lạc Thủy, ghi Nợ TK 6321: 14.124.000 đồng.
- Chứng từ PKT0294 ngày 31/12/2018: Chi phí SXKD dở dang đội giống, ghi Nợ TK 6321: 183.045.000 đồng.
- Chứng từ PKT0271 ngày 31/12/2018: Giá vốn thu hồi vốn đội Lạc Thủy, ghi Nợ TK 6322 / Có TK 1541R04: 3.634.000 đồng.
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911 / Có TK 6321: 768.603.000 đồng; Nợ TK 911 / Có TK 6322: 1.557.000 đồng.
- Hạch toán doanh thu và xác định kết quả: Sử dụng TK 511218 ghi nhận doanh thu xuất bán mầm mô bạch đàn (Hóa đơn số 329 ngày 28/12/2018 cho Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đông Bắc, ghi Nợ TK 13111 / Có TK 511218: 47.000.000 đồng); TK 515 phản ánh lãi tiền gửi (giấy báo có ngày 20/12/2018: 4.000.000 đồng); TK 711 phản ánh thu tiền thuê trạm BTS của Viễn thông Hòa Bình (7.000.000 đồng); các khoản chi phí quản lý (TK 6421, TK 6427) và xử lý công nợ nhỏ lẻ vào chi phí khác (TK 8118). Cuối tháng 12/2018, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 và chuyển lợi nhuận sang đơn vị cấp trên (PKT0344: kết chuyển lợi nhuận sang phải trả Tổng công ty 485.711.000 đồng).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu và số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Đánh giá bức tranh tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp:
- Doanh thu bán hàng và CCDV có sự biến động lớn: năm 2016 đạt 29,88 tỷ đồng, năm 2017 giảm xuống 17,42 tỷ đồng, đến năm 2018 phục hồi đạt 35,38 tỷ đồng (tốc độ phát triển bình quân đạt 78%).
- Lợi nhuận gộp năm 2016 bị âm (-20.231.479 đồng) do giá vốn vượt doanh thu thuần; năm 2017 đạt 147.808.245 đồng và năm 2018 đạt 310.143.284 đồng. Mặc dù lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thuần liên tục âm qua 3 năm, công ty bù đắp được nhờ nguồn thu nhập khác (thanh lý tài sản, nhượng bán, cho thuê mặt bằng), giúp tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 đạt 238.075.797 đồng.
- Cơ cấu vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 159,12% nhờ giữ lại lợi nhuận và bổ sung nguồn vốn kinh doanh, trong khi nợ phải trả giảm đáng kể giúp cải thiện hệ số độc lập tài chính.
- Đóng góp về mặt nhận diện thực trạng tổ chức kế toán:
- Doanh nghiệp đã thiết lập mô hình kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán) phù hợp với địa bàn hoạt động trải rộng của 7 lâm trường đóng tại các huyện vùng núi tỉnh Hòa Bình.
- Áp dụng đầy đủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuyển đổi thành công việc ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính giúp tinh giản thao tác ghi chép thủ công.
- Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn hàng bán: Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến kế toán không tính toán được giá vốn ngay tại thời điểm xuất hàng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin quản trị giá thành. Tác giả kiến nghị nghiên cứu chuyển đổi sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính sau mỗi lần nhập) nhờ hỗ trợ của phần mềm vi tính.
- Tăng cường kiểm soát và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý: Doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2018 không ghi nhận phát sinh chi phí bán hàng (tài khoản 641 để số dư phát sinh bằng 0) mà dồn chi phí vào chi phí quản lý hoặc trừ vào giá vốn; tác giả kiến nghị bóc tách rành mạch chi phí bán hàng theo đúng chế độ kế toán.
- Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu: Xử lý các khoản công nợ tồn đọng lâu năm từ khách hàng nhỏ lẻ (hạn chế việc phải đưa vào tài khoản 8118 để xóa sổ công nợ), tăng cường các biện pháp đối chiếu và đôn đốc thu hồi tiền hàng nhằm cải thiện dòng tiền hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi khảo sát:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất - tiêu thụ mang tính mùa vụ đặc thù của ngành lâm nghiệp qua trọn vẹn 4 quý trong năm.
- Số liệu tài chính tổng hợp từ năm 2016 đến năm 2018 tại một số biểu bảng còn thiếu tính đồng nhất về đơn vị đo lường quy ước (giữa đơn vị đồng và nghìn đồng trong các phụ lục so sánh), phản ánh hạn chế trong khâu xử lý dữ liệu thứ cấp của tác giả.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chu kỳ tiêu thụ lâm sản trong cả giai đoạn sau khi cổ phần hóa hoàn toàn; phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa chi phí trồng rừng luân chuyển nhiều năm (Tài khoản 154) với việc kết chuyển giá vốn khai thác gỗ khi chu kỳ sinh trưởng của cây kéo dài từ 5 đến 7 năm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế, nông lâm nghiệp: Cung cấp case study thực tế về quy trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp nông - lâm nghiệp.
- Cán bộ kế toán tại các công ty lâm nghiệp, nông trường, lâm trường: Tham khảo cách tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán, phương pháp luân chuyển chứng từ từ các đội sản xuất, vườn ươm về phòng kế toán trung tâm.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa chứng từ thực tế (phiếu kế toán, hóa đơn GTGT, bảng kê công nợ) và trích đoạn Sổ nhật ký chung tháng 12/2018 tại Chương 3, minh họa rõ ràng cách hạch toán giá vốn cây giống (TK 6321) và giá vốn trồng rừng (TK 6322).
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm thực hiện kế toán tổng hợp, lập báo cáo toàn công ty; các bộ phận kế toán tại các lâm trường trực thuộc thực hiện thu thập, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ phát sinh tại cơ sở. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm máy vi tính.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và có hạn chế gì trong thực tế?
Đơn vị tính giá vốn thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (tính theo quý hoặc cuối kỳ). Hạn chế thực tế của phương pháp này là trong kỳ khi xuất kho thành phẩm, kế toán chỉ theo dõi được về mặt số lượng chứ chưa ghi nhận được ngay giá trị giá vốn, dẫn đến việc cung cấp thông tin chi phí và kết quả kinh doanh tức thời cho nhà quản trị bị chậm trễ.
3. Cơ cấu lao động của công ty trong năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2018, công ty có 140 lao động. Trong đó, lực lượng có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 48,57% (9 Thạc sĩ và 59 Đại học), chủ yếu thuộc bộ phận quản lý văn phòng và ban giám đốc các lâm trường. Lao động kỹ thuật và phổ thông chiếm 33,57% (26 công nhân kỹ thuật, 21 lao động phổ thông), trực tiếp thực hiện các công việc ươm giống, chăm sóc và bảo vệ rừng.
4. Tại sao kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 - 2018 có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm nhưng tổng lợi nhuận trước thuế vẫn dương vào các năm 2017 và 2018?
Trong giai đoạn này, hoạt động kinh doanh chính (bán cây giống và gỗ) gặp khó khăn, doanh thu thuần không bù đắp đủ giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp (lợi nhuận thuần năm 2017 âm 4,34 tỷ đồng, năm 2018 âm 3,22 tỷ đồng). Tuy nhiên, đơn vị có khoản lợi nhuận khác đáng kể từ thu nhập thanh lý tài sản, bồi thường hoặc cho thuê mặt bằng đặt trạm viễn thông (năm 2017 đạt 4,35 tỷ đồng, năm 2018 đạt 3,46 tỷ đồng), giúp tổng lợi nhuận trước thuế chuyển sang số dương (đạt 8,64 triệu đồng năm 2017 và 238,08 triệu đồng năm 2018).
5. Sản phẩm tiêu thụ chính tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình được phân loại như thế nào?
Thành phẩm của công ty gồm hai nhóm chính: sản phẩm trồng rừng nguyên liệu (các loại hạt giống, cây giống lâm nghiệp mầm mô như keo, bạch đàn phục vụ trồng rừng) và sản phẩm trồng rừng khai thác (gỗ rừng trồng công nghiệp phục vụ chế biến lâm sản).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thu Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty cổ phần – Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 cùng quy trình hạch toán sổ sách thực tế trong tháng 12 năm 2018, chỉ ra các đặc thù của loại hình kế toán nông - lâm nghiệp. Các giải pháp đề xuất về phương pháp tính giá vốn và quản lý công nợ có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.