Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với áp lực lạm phát và các biến động thị trường, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải giải quyết bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động để duy trì sức cạnh tranh. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vai trò phản ánh, kiểm soát chi phí nhân công – một yếu tố quan trọng cấu thành giá thành sản phẩm, đồng thời là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến quyền lợi và động lực làm việc của người lao động. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt (huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội), khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thanh Huyền (ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm nghiệp) đã tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát, đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích đặc điểm cơ bản về tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật và kết quả tài chính của Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt.
  3. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp, bao gồm hệ thống chứng từ, phương pháp tính lương, sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở và nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán tiền lương và các nghiệp vụ trích nộp bảo hiểm được khảo sát chuyên sâu trong tháng 12 năm 2019; số liệu về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập, phân tích qua 3 năm (giai đoạn 2017 - 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên lý luận kế toán doanh nghiệp về lao động và tiền lương. Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Văn bản đề cập 5 chức năng cơ bản của tiền lương: chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng đòn bẩy kinh tế, chức năng điều tiết lao động, chức năng thước đo hao phí lao động xã hội và chức năng công cụ quản lý nhà nước thông qua Bộ luật Lao động.

Về chế độ kế toán và chính sách trích nộp, tác giả căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - bao gồm các tài khoản cấp hai: 3382 - Kinh phí công đoàn, 3383 - Bảo hiểm xã hội, 3384 - Bảo hiểm y tế, 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp), cùng các tài khoản chi phí liên quan như Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết 6421 và 6422), và tài khoản tiền mặt, tiền gửi (Tài khoản 111, 112).
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính theo quỹ lương:
Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát thực tế tổ chức lao động và luân chuyển chứng từ tại công ty; thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương, Phiếu chi, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái) do Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế (phân tổ, tính số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm) kết hợp phương pháp phân tích kinh tế để so sánh, đối chiếu và rút ra nhận xét về tình hình sử dụng lao động cũng như tính chuẩn xác của các nghiệp vụ kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về tiền lương, các quỹ trích theo lương và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân loại theo tính chất thành lương chính (gắn liền với quá trình trực tiếp sản xuất sản phẩm, hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất) và lương phụ (không gắn trực tiếp với quá trình sản xuất, hạch toán gián tiếp). Các hình thức trả lương được tác giả làm rõ gồm:

  • Trả lương theo thời gian (giản đơn hoặc có thưởng), tính theo công thức: $$\text{Lương tháng} = \frac{\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp}}{\text{Số ngày công quy định}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế trong tháng}$$
  • Trả lương theo sản phẩm (trực tiếp hoặc gián tiếp): $$\text{Lương sản phẩm} = \text{Khối lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá tiền lương}$$
  • Trả lương khoán theo khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành trong một thời gian xác định.

Chương 1 cũng trình bày hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương chuẩn theo mẫu biểu của Bộ Tài chính: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL). Phương pháp kế toán mô tả chi tiết kết cấu của TK 334 và TK 338, quy trình ghi nhận nợ/có khi tính lương, trích bảo hiểm và thanh toán cho người lao động hoặc nộp cơ quan quản lý.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt Hà Nội

Chương 2 trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và thực trạng tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử và quy mô: Doanh nghiệp được thành lập tháng 01/2003 với vốn ban đầu 1 tỷ đồng kinh doanh thương mại thép và cơ khí. Tháng 10/2008 chuyển đổi ngành nghề sang sản xuất nguyên liệu cao su tái sinh tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội với vốn đầu tư 8 tỷ đồng; bắt đầu sản xuất thử nghiệm từ Quý 4/2009. Tháng 5/2015, công ty tăng vốn điều lệ lên 22 tỷ đồng và đầu tư thêm 4 tỷ đồng vào dây chuyền sản xuất dầu công nghiệp, tuy nhiên dây chuyền dầu này phải dừng hoạt động vào tháng 8/2016 do giá dầu thế giới sụt giảm mạnh và giá nguyên liệu đầu vào tăng cao. Giai đoạn 2017 - 2020, doanh nghiệp đầu tư thêm 10 tỷ đồng để đổi mới máy móc thiết bị.
  • Mô hình quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban (Phòng Điều hành sản xuất, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Bảo vệ và Cấp dưỡng) và 3 phân xưởng sản xuất trực tiếp hoạt động theo ca.
  • Quy trình sản xuất: Sản xuất nguyên liệu cao su tái sinh gồm hai giai đoạn chính:
    • Giai đoạn 1: Chế biến lốp xe ô tô phế liệu qua máy cán phá, máy nghiền thô và máy tinh chế để sản xuất Bột cao su (loại mesh 40 để xuất bán và mesh 30 làm nguyên liệu cho giai đoạn tiếp theo; phế liệu thu hồi gồm poliamit và tanh sắt).
    • Giai đoạn 2: Bột cao su kết hợp phụ gia (nhựa đường, nhựa thông, bột đá, dầu hoạt hóa) đưa vào thiết bị thoát lưu xử lý nhiệt độ, áp suất cao, sau đó qua hệ thống máy cán để tạo thành Cao su tái sinh tấm (kích thước 70cm x 70cm, trọng lượng 20kg/tấm). Sản phẩm tấm đóng bánh này chiếm trên 60% tổng doanh thu của công ty.
  • Cơ cấu lao động tại ngày 31/12/2019: Tổng số 50 người. Về trình độ: Đại học 3 người (6%), Cao đẳng 4 người (8%), Trung cấp 3 người (6%), Công nhân kỹ thuật 2 người (4%), Lao động phổ thông 38 người (76%). Về giới tính: Nam 40 người (80%), Nữ 10 người (20%). Về tính chất công việc: Lao động trực tiếp 30 người (60%), Lao động gián tiếp 20 người (40%).
  • Tình hình tài sản cố định tại 31/12/2019: Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 27.574 triệu đồng nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại 52,87%, trên 90% giá trị còn lại là máy móc mới đầu tư năm 2019); Nhà cửa vật kiến trúc có nguyên giá 7.443 triệu đồng (giá trị còn lại 68,92%); Phương tiện vận tải gồm 1 xe tải 7 tấn, 2 xe 7 chỗ, 1 xe nâng, 1 xe cẩu có nguyên giá 3.300 triệu đồng (giá trị còn lại 55,16%).
  • Chỉ tiêu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2017 - 2019):
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ phát triển BQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 27.528.000.000 26.853.460.000 32.025.225.000 110,58
Giá vốn hàng bán 22.580.000.000 22.100.460.000 27.102.500.000 111,93
Lợi nhuận gộp 4.948.000.000 4.753.000.000 4.922.725.000 99,84
Chi phí quản lý kinh doanh 4.238.000.000 4.426.800.000 4.099.000.000 94,16
Tổng tài sản / Nguồn vốn 19.339.000.000 24.160.000.000 34.880.000.000 134,30
Nợ phải trả 3.134.000.000 8.573.000.000 12.018.000.000 156,33
Vốn chủ sở hữu 22.205.000.000 22.290.000.000 22.862.000.000 100,20
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Công ty có thuận lợi về mặt bằng, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm cao su tái sinh đạt độ bền kéo đứt và cường lực bằng 70% so với cao su thiên nhiên, ngành tái chế được nhà nước khuyến khích. Khó khăn nằm ở chi phí sản xuất còn cao, nguồn lao động địa phương (chủ yếu là đồng bào dân tộc Mường) nhận thức chưa đồng đều, thành phẩm bột cao su ở giai đoạn 1 vừa là thành phẩm bán vừa là bán thành phẩm gây nguy cơ hạch toán trùng lắp, và máy móc hiện tại chỉ mới tái chế được lốp bố vải chứ chưa xử lý được lốp ô tô bố thép.

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt và đề xuất giải pháp

Chương này tập trung đi sâu vào quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích tại công ty, minh chứng bằng số liệu tháng 12/2019:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán công nợ - tiền lương - bán hàng; Kế toán thanh toán - hàng tồn kho - tài sản; và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ. Quy trình ghi sổ: Căn cứ chứng từ kế toán lập Chứng từ ghi sổ, ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái; đồng thời từ chứng từ ghi vào Sổ chi tiết liên quan; cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Quy định và nguyên tắc trả lương:
    • Thời gian làm việc: Bộ phận trực tiếp sản xuất chia làm 2 ca (Ca 1: 23h00 - 7h00; Ca 2: 7h00 - 15h00). Bộ phận gián tiếp làm hành chính 8 tiếng/ngày. Bộ phận bảo vệ và cấp dưỡng làm việc tất cả các ngày trong tháng. Bộ phận văn phòng được nghỉ các ngày Chủ nhật. Các bộ phận còn lại (cơ khí, điện, sản xuất) được nghỉ 3 ngày Chủ nhật/tháng.
    • Hình thức và thời hạn: Trả trực tiếp bằng tiền mặt chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng; bảng chấm công phải chốt gửi về phòng kế toán trước 15h00 ngày cuối tháng.
    • Lương cơ bản: Áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng; lương thử việc bằng 80% lương cơ bản.
    • Hình thức lương: Áp dụng kết hợp lương thời gian (cho văn phòng, cơ khí, điện, bảo vệ, nấu ăn) và lương sản phẩm kết hợp thời gian (cho công nhân trực tiếp sản xuất). Đơn giá sản phẩm phụ trội vượt mức là 340 đồng/kg. Hệ số sản phẩm ($H_{sp}$) cho từng chức danh: Tổ trưởng ca sản xuất là 1,9; Thủ kho và Công nhân trực tiếp sản xuất là 1,7; Công nhân kỹ thuật là 1,6.
    • Hệ số xếp loại: Loại A (hệ số 1,0 - làm đủ ngày quy định và nghỉ phép tối đa 2 ngày/tháng); Loại B (hệ số 0,9 - nghỉ thêm 2 ngày); Loại C (hệ số 0,8 - nghỉ thêm từ ngày thứ 3 trở đi).
    • Chế độ phụ cấp: Tiền ăn giữa ca 730.000 đồng/người/tháng; Tiền xăng xe 400.000 đồng/người/tháng (riêng Giám đốc, Phó Giám đốc thanh toán 100% theo hóa đơn thực tế); Tiền điện thoại tối đa 5.000.000 đồng (Giám đốc), 4.000.000 đồng (Phó Giám đốc), 500.000 đồng (Kế toán trưởng), 130.000 đồng (nhân viên khác); Trang phục văn phòng 1.000.000 đồng/quý, bộ phận khác tối đa 5.000.000 đồng/năm (hoặc cấp 2 bộ/quý).
  • Số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp tháng 12/2019:
    • Minh họa tính lương thời gian: Bà Nguyễn Thị Mai (bộ phận cấp dưỡng), làm đủ 31 ngày, lương cơ bản 4.125.000 đồng, trừ các khoản bảo hiểm 10,5% gồm BHXH (358.000 đồng), BHYT (67.125 đồng), BHTN (44.750 đồng).
    • Minh họa tính lương sản phẩm: Ông Nguyễn Đăng Linh (Trưởng ca sản xuất), làm việc 28 ngày công, sản lượng sản phẩm phụ trội hoàn thành 9.535 kg, hưởng hệ số giãn cách sản phẩm 1,9 với đơn giá 340 đồng/kg; ngoài lương sản phẩm còn hưởng lương thời gian và các khoản phụ cấp.
    • Bảng phân bổ tiền lương tháng 12/2019 (Mẫu 3.5):
      • Nợ TK 154 (Chi phí nhân công trực tiếp): 262.636.000 đồng.
      • Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất chung - phân xưởng): 123.981.000 đồng.
      • Nợ TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 52.880.000 đồng.
      • Có TK 334 (Phải trả người lao động): 438.497.000 đồng.
    • Nghiệp vụ thanh toán lương bằng tiền mặt (Chứng từ ghi sổ số 06): Nợ TK 334 / Có TK 111 số tiền 414.497.000 đồng.
    • Kế toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 (Mẫu 3.11):
      • Trích bảo hiểm tính vào chi phí công ty: Nợ TK 154 (TTSX: BHXH 26.898.000 đồng, BHYT 4.000.000 đồng, BHTN 1.000.000 đồng); Nợ TK 154 (QLPX: 8.273.000 đồng); Nợ TK 6422 (4.500.000 đồng).
      • Trích trừ vào lương người lao động: Nợ TK 334 số tiền 18.898.000 đồng.
      • Ghi Có TK 3383, 3384, 3385 theo tỷ lệ quy định.
      • Chi nộp bảo hiểm bằng tiền mặt/tiền gửi: Nợ TK 3383 (58.898.000 đồng), Nợ TK 3384 (10.000.000 đồng), Nợ TK 3385 (4.000.000 đồng).
    • Bất cập thực tế phát hiện: Do công ty thường thực hiện nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm trước ngày lập bảng trích lương và bảo hiểm cuối tháng (ví dụ phiếu chi nộp ngày 20/12/2019, trong khi bút toán trích ghi nhận ngày 31/12/2019), dẫn đến Sổ chi tiết TK 3383 xuất hiện số dư Có bị âm (-9.812.000 đồng tại đầu kỳ và âm trong kỳ sau khi nộp).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt với các kết quả cụ thể:

  • Mô tả chính xác việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức Chứng từ ghi sổ, phản ánh tính liên hoàn từ chứng từ ban đầu (Bảng chấm công 01b-LĐTL, Bảng thanh toán lương) qua các Chứng từ ghi sổ số 05, số 06 đến Sổ Cái TK 334 và Sổ chi tiết TK 338.
  • Làm rõ cơ chế kết hợp hai hình thức trả lương: lương thời gian giản đơn (cho khối hành chính, gián tiếp) và lương thời gian kết hợp sản phẩm phụ trội có hệ số giãn cách theo chức danh (cho công nhân trực tiếp sản xuất) với đơn giá 340 đồng/kg.
  • Trích xuất đầy đủ các số liệu tài chính quy mô tháng 12/2019: tổng tiền lương phải trả là 438.497.000 đồng (trong đó chi phí nhân công trực tiếp chiếm 262.636.000 đồng, sản xuất chung 123.981.000 đồng, quản lý doanh nghiệp 52.880.000 đồng); tổng số tiền mặt thanh toán thực tế là 414.497.000 đồng.

Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra các khuyến nghị xuất phát từ hạn chế trong khâu hạch toán của đơn vị:

  • Khắc phục hiện tượng số dư âm trên TK 338: Doanh nghiệp cần điều chỉnh thời điểm trích nộp bảo hiểm đồng bộ với thời điểm khóa sổ tính lương cuối tháng, hoặc hoàn thiện thủ tục tạm ứng kinh phí nộp bảo hiểm để đảm bảo nguyên tắc kế toán không để số dư âm bất hợp lý trên tài khoản công nợ bảo hiểm.
  • Nâng cao tính chính xác của chứng từ ban đầu: Khắc phục việc chấm công thủ công do bảo vệ phụ trách bằng việc nghiên cứu áp dụng máy chấm công thẻ từ hoặc vân tay để tránh sai sót giờ công.
  • Hạch toán minh bạch sản phẩm hai giai đoạn: Rà soát việc quản lý bột cao su (sản phẩm giai đoạn 1) khi xuất dùng tiếp làm nguyên liệu cho giai đoạn 2 sản xuất cao su tấm, tránh nhầm lẫn và hạch toán trùng lắp giá trị trên TK 154.
  • Đổi mới phương thức thanh toán: Đề xuất chuyển dần từ hình thức chi trả tiền mặt sang thanh toán qua thẻ ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt và tiết kiệm thời gian cho thủ quỹ, kế toán.

Đóng góp tự nêu của khóa luận là đã cung cấp bộ hồ sơ thực tế về biểu mẫu chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí nhân công và quy trình ghi sổ kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp sản xuất tái chế quy mô nhỏ và vừa, làm tài liệu tham khảo cho việc tổ chức công tác kế toán thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Số liệu kế toán chi tiết về bảng lương, chứng từ ghi sổ và sổ cái mới chỉ dừng lại ở phạm vi khảo sát một tháng duy nhất (tháng 12 năm 2019), chưa phản ánh được sự biến động của quỹ lương qua các quý và tính chất mùa vụ trong năm tài chính.
  • Hạn chế về mức độ phân tích: Khóa luận chưa đi sâu vào việc bóc tách tác động của các khoản khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động có thu nhập cao trong doanh nghiệp, cũng như chưa khảo sát mức độ thỏa mãn của người lao động đối với hệ số giãn cách sản phẩm (1,6 - 1,9).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng thời gian khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính ổn định của quỹ lương và các khoản trích theo lương.
  • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa việc luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, tính lương đến hạch toán tổng hợp thay thế phương thức lập chứng từ thủ công.
  • Đánh giá tác động của việc đầu tư dây chuyền tái chế lốp bố thép đến định mức chi phí nhân công và việc xây dựng lại đơn giá tiền lương sản phẩm trong tương lai của công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai đề tài thực tập tốt nghiệp theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Phần đáng tham khảo nhất là cách thiết lập hệ thống bảng tính lương sản phẩm kết hợp thời gian, quy định hệ số sản phẩm ($H_{sp}$) cho các vị trí tổ trưởng, công nhân kỹ thuật và cách thức hạch toán phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào Tài khoản 154 trong quy trình sản xuất liên tục hai giai đoạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được sử dụng tại doanh nghiệp là hình thức Chứng từ ghi sổ, ghi chép tổng hợp dựa trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản.

2. Sản phẩm sản xuất kinh doanh chính của Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt là gì?
Sản phẩm chính của công ty là nguyên liệu cao su tái sinh chế biến qua hai giai đoạn: Bột cao su (gồm loại mesh 40 để bán và mesh 30 làm nguyên liệu) và Cao su tái sinh tấm đóng bánh (quy cách 20kg/tấm, kích thước 70cm x 70cm). Trong đó, mặt hàng cao su tái sinh tấm chiếm trên 60% tổng doanh thu của công ty.

3. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được tính toán theo phương pháp nào?
Công nhân trực tiếp sản xuất được tính lương kết hợp giữa lương thời gian và lương sản phẩm phụ trội vượt mức. Lương sản phẩm được tính bằng: Sản lượng sản phẩm phụ trội hoàn thành $\times$ Đơn giá (340 đồng/kg) $\times$ Hệ số giãn cách sản phẩm (1,7 đối với công nhân sản xuất, 1,9 đối với tổ trưởng ca, 1,6 đối với công nhân kỹ thuật).

4. Vì sao trên Sổ chi tiết TK 3383 (Bảo hiểm xã hội) của công ty trong tháng 12/2019 lại xuất hiện số dư bên Có bị âm?
Nguyên nhân là do doanh nghiệp thực hiện nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan BHXH vào ngày 20 hàng tháng (trước thời điểm trích phân bổ lương và tính các khoản trích bảo hiểm vào ngày cuối tháng 31/12). Bút toán chi tiền nộp ghi Nợ TK 3383 phát sinh trước khi ghi nhận số phải nộp Có TK 3383 dẫn đến số dư tài khoản này bị âm trong kỳ (-9.812.000 đồng).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt gồm bao nhiêu nhân sự và phân công nhiệm vụ ra sao?
Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 người: 01 Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung và tham mưu tài chính), 01 Kế toán công nợ - tiền lương - bán hàng, 01 Kế toán thanh toán - hàng tồn kho - tài sản cố định, và 01 Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghệ Đài Việt trong điều kiện áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu khảo sát thực tế tháng 12/2019, công trình làm rõ quy trình tính lương hỗn hợp theo thời gian và sản phẩm, cơ chế phân bổ chi phí nhân công và quy trình luân chuyển hệ thống chứng từ ghi sổ. Các giải pháp đề xuất tập trung xử lý hiện tượng số dư âm tài khoản bảo hiểm, kiểm soát chứng từ chấm công và phân định chi phí giữa các công đoạn sản xuất, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất.