Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, khoa học công nghệ đóng vai trò là lực lượng sản xuất trực tiếp. Đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) giữ vị trí nền tảng, là thước đo trình độ công nghệ, năng lực thi công và khả năng cạnh tranh trên thị trường. TSCĐHH tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng công trình, chi phí sản xuất và doanh thu của doanh nghiệp. Để quản lý, khai thác hiệu quả nguồn lực này và cung cấp thông tin kịp thời cho các quyết định đầu tư, công tác kế toán TSCĐHH đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ và tuân thủ các chuẩn mực hiện hành.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và so sánh với Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS).
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác tổ chức kế toán TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt tồn tại, hạn chế trong thực tế hạch toán TSCĐHH tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON (địa chỉ: Số 12 phố Trung Kính, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán dựa trên số liệu thực tế năm 2016 cùng các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2014 - 2016 do Phòng Tài chính - Kế toán công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành:

Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - Tài sản cố định hữu hình (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Thông tư số 161/2007/TT-BTC).
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 16 (IAS 16) - Property, Plant and Equipment, Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 36 (IAS 36) - Impairment of Assets, và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 05 (IFRS 5).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
  • Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Khóa luận tổng hợp các tiêu chí đối chiếu cốt lõi giữa hai hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam đối với TSCĐHH:

Tiêu chí so sánh Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS 16) Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 03)
Tiêu chuẩn giá trị ghi nhận ban đầu Không quy định mức giá trị tối thiểu cụ thể, phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của kế toán. Quy định ngưỡng giá trị định lượng cụ thể từ 30 triệu đồng trở lên.
Xác định nguyên giá ban đầu Bao gồm cả chi phí ước tính cho việc tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục mặt bằng nơi đặt tài sản. Không tính chi phí tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục mặt bằng vào nguyên giá.
Mô hình định giá sau ghi nhận ban đầu Cho phép lựa chọn giữa mô hình giá gốc (Cost Model) và mô hình đánh giá lại (Revaluation Model). Chỉ áp dụng phương pháp giá gốc; chỉ đánh giá lại khi có quyết định của Nhà nước hoặc cơ cấu lại DN.
Khấu hao đối với đất đai Phân định rõ đất đai không trích khấu hao; nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất phải trích khấu hao. Không quy định cụ thể vấn đề khấu hao đất đai trong chuẩn mực.
Đánh giá lại giá trị thanh lý Yêu cầu định kỳ xem xét, đánh giá lại giá trị thanh lý ước tính của tài sản. Không yêu cầu doanh nghiệp xem xét, đánh giá lại giá trị thanh lý định kỳ.
Thời điểm dừng trích khấu hao Quy định cụ thể thời điểm ngừng trích khấu hao khi phân loại là giữ để bán (IFRS 5) hoặc khi xóa sổ tài sản. Không có quy định chi tiết về thời điểm dừng khấu hao theo tiêu chuẩn giữ để bán.
Tổn thất do giảm giá trị (Impairment) Bắt buộc ước tính và ghi nhận khoản tổn thất do giảm giá trị tài sản (theo IAS 36). Chưa có quy định bắt buộc ghi nhận tổn thất giảm giá trị tài sản vào chi phí trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Phân tích số liệu kế toán, cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu TSCĐHH tại thời điểm 31/12/2016.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết và phần mềm kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty FODACON.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về TSCĐHH trong nền kinh tế thị trường:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Khẳng định TSCĐHH là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị hao mòn dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua trích khấu hao.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH theo VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC: Phải thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
  • Nguyên tắc xác định nguyên giá: Trình bày chi tiết công thức xác định nguyên giá cho các trường hợp: TSCĐ mua sắm thuần túy, mua sắm trả chậm/trả góp, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao theo phương thức giao thầu hoặc tự chế/tự xây dựng, nhận biếu tặng, góp vốn hoặc trao đổi (tương tự và không tương tự).
  • Kế toán biến động, khấu hao và sửa chữa:
    • Hệ thống tài khoản sử dụng chủ yếu: TK 211 (TSCĐ hữu hình, chi tiết 6 tài khoản cấp 2: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 2141 (Hao mòn TSCĐHH), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang, chi tiết TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ).
    • Phương pháp trích khấu hao: Phân tích nguyên tắc và công thức tính theo 3 phương pháp: phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh (kèm hệ số điều chỉnh từ 1,5 đến 2,5 lần tùy thời gian trích khấu hao), và phương pháp theo số lượng/khối lượng sản phẩm.
    • Hạch toán sửa chữa TSCĐ: Phân biệt sửa chữa thường xuyên (tính thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ qua TK 242) và sửa chữa lớn mang tính chất phục hồi (qua TK 2413, phân bổ dần hoặc trích trước chi phí qua TK 352) hoặc mang tính chất nâng cấp làm tăng nguyên giá TSCĐ.
  • Nghiên cứu so sánh IAS 16 và VAS 03: Đánh giá chi tiết 8 điểm khác biệt cơ bản giữa thông lệ quốc tế và chuẩn mực Việt Nam nhằm chỉ ra định hướng hội nhập kế toán trong tương lai.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về đơn vị: Tiền thân là Công ty Xử lý nền móng và xây lắp, chuyển sang công ty cổ phần từ ngày 01/02/2007, vốn điều lệ 15 tỷ đồng, vốn pháp định 6 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chủ đạo gồm: thi công cọc khoan nhồi, barrette, xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và đầu tư kinh doanh bất động sản.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (VND) Năm 2015 (VND) Năm 2016 (VND)
Tổng tài sản 107.520.000.000 (Số liệu hồ sơ kiểm toán) (Số liệu hồ sơ kiểm toán)
Tổng nợ phải trả 32.569.000.000 (Số liệu hồ sơ kiểm toán) (Số liệu hồ sơ kiểm toán)
Nguồn vốn chủ sở hữu 13.887.000.000 (Số liệu hồ sơ kiểm toán) (Số liệu hồ sơ kiểm toán)
Lợi nhuận trước thuế -2.397.000.000 (Số liệu hồ sơ kiểm toán) (Số liệu hồ sơ kiểm toán)
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức hạch toán: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ - thanh toán, Kế toán vật tư - doanh thu - TSCĐ & CCDC, Kế toán ngân hàng - thuế, Thủ quỹ (kiêm hành chính). Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, trên nền tảng phần mềm kế toán CADS Accounting 2015. Kỳ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đặc điểm và cơ cấu TSCĐHH tại công ty: Do đặc thù ngành xây lắp, TSCĐHH phân bổ rải rác theo các công trình thi công, máy móc thiết bị chuyên dụng và phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng áp đảo.

Cơ cấu TSCĐHH của Công ty FODACON tại thời điểm 31/12/2016:

STT Nhóm tài sản cố định hữu hình Mã phân nhóm Nguyên giá (VND) Tỷ trọng (%)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc HH2 6.534.000.000 10,96%
2 Máy móc, thiết bị HH3 48.972.000.000 78,54%
3 Phương tiện vận tải, truyền dẫn HH4 5.151.000.000 9,00%
4 Thiết bị, dụng cụ quản lý HH5 206.000.000 0,34%
5 TSCĐHH khác HH8 719.839.000 1,16%
Tổng cộng 61.582.839.000 100,00%
  • Thực tiễn công tác kế toán tại FODACON:
    • Quản lý hiện vật và giá trị: Tài sản được giao trực tiếp cho các xí nghiệp, tổ đội thi công quản lý và ghi chép vào "Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng". Công ty định kỳ kiểm kê 6 tháng một lần. Tại phòng kế toán, tài sản được theo dõi qua Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ toàn công ty theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
    • Kế toán tăng, giảm TSCĐ: Sử dụng các tài khoản cấp 2 gồm TK 2111, TK 2112, TK 2113, TK 2114. Quy trình phản ánh chứng từ qua Biên bản giao nhận TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý TSCĐ, lập Phiếu kế toán khác và cập nhật vào phân hệ tài sản của phần mềm CADS.
    • Kế toán khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho toàn bộ TSCĐHH. Kế toán lập "Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ" hàng tháng để phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tượng sử dụng (TK 627, TK 642...).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ; áp dụng phần mềm CADS Accounting giúp giảm tải thao tác thủ công; hệ thống chứng từ và sổ sách tuân thủ quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm kê hiện vật định kỳ kết hợp đối chiếu chặt chẽ giữa hiện vật và giá trị.
    • Hạn chế: Việc áp dụng duy nhất phương pháp khấu hao đường thẳng chưa phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của máy móc thiết bị công trình có cường độ làm việc không đều; chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với các máy móc thi công trọng yếu dẫn đến đột biến chi phí trong kỳ; hệ thống mã hóa và phân loại TSCĐ trên phần mềm kế toán CADS còn đơn giản, chưa theo dõi chi tiết nguồn gốc vốn hình thành tài sản.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON

Chương 3 đề xuất các định hướng cụ thể:

  • Định hướng phát triển của FODACON: Tiếp tục đẩy mạnh thi công xây lắp các công trình kỹ thuật phức tạp, ứng dụng công nghệ thi công hiện đại (cọc khoan nhồi, barrette), mở rộng liên doanh liên kết và đổi mới máy móc thiết bị thi công.
  • Giải pháp hoàn thiện tại đơn vị:
    1. Thay đổi phương pháp tính khấu hao TSCĐHH: Đề xuất áp dụng phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm cho các máy móc, thiết bị thi công trực tiếp tại công trường nhằm phản ánh chính xác chi phí máy thi công vào giá thành từng hạng mục công trình.
    2. Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Lập kế hoạch sửa chữa định kỳ và trích trước chi phí qua TK 352 đối với máy móc thiết bị có giá trị lớn để tránh biến động lớn đến kết quả kinh doanh trong kỳ phát sinh sửa chữa.
    3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và mẫu biểu kế toán: Bổ sung và chuẩn hóa các chỉ tiêu chi tiết trên Thẻ TSCĐ và Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
    4. Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán CADS: Cập nhật các module theo dõi chi tiết từng công trình, tự động trích lập khấu hao linh hoạt theo từng ca máy hoạt động.
    5. Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành và mục đích sử dụng: Hoàn thiện việc mã hóa tài sản để phân định rõ tài sản hình thành từ vốn chủ sở hữu, vốn vay hay thuê tài chính.
    6. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư TSCĐHH: Kết hợp giữa mua sắm mới và thuê tài chính đối với các thiết bị công nghệ cao để giảm áp lực vốn đầu tư ban đầu.
  • Kiến nghị với Bộ Tài chính:
    1. Thống nhất quan điểm và hướng dẫn đồng bộ về khấu hao TSCĐ giữa quy định pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán.
    2. Cho phép doanh nghiệp được lựa chọn mô hình đánh giá lại (Revaluation Model) bên cạnh mô hình giá gốc theo thông lệ quốc tế IAS 16.
    3. Bổ sung chuẩn mực kế toán về giảm giá trị tài sản (tương đương IAS 36) vào hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
    4. Bổ sung quy định rõ ràng về xử lý kế toán phần chênh lệch do đánh giá lại tài sản và hướng dẫn đối với tài sản dài hạn nắm giữ để bán hoặc chờ thanh lý (tương đương IFRS 5).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Tổng hợp số liệu thực tế: Khóa luận thu thập và phản ánh chi tiết quy mô tài sản cố định của Công ty FODACON năm 2016 với tổng nguyên giá TSCĐHH đạt 61.582.839.000 đồng, trong đó nhóm máy móc thiết bị thi công chiếm ưu thế tuyệt đối (78,54%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 10,96%, phương tiện vận tải chiếm 9,00%.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm bất cập trong việc áp dụng đồng nhất phương pháp khấu hao đường thẳng cho toàn bộ tài sản tại một doanh nghiệp xây dựng đặc thù, đồng thời cung cấp mẫu Bảng phân bổ khấu hao cải tiến và quy trình trích trước chi phí sửa chữa lớn qua tài khoản 352 để công ty áp dụng.
  • Đóng góp về mặt học thuật và chính sách: Tác giả hệ thống hóa bảng đối chiếu chi tiết giữa VAS 03 và IAS 16 gồm 8 tiêu chí kỹ thuật, đồng thời đưa ra các kiến nghị mang tính đón đầu xu hướng hội nhập chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON chủ yếu phản ánh niên độ kế toán 2016; các phân tích về biến động tài chính mới chỉ dừng lại ở phạm vi một doanh nghiệp xây dựng có quy mô vốn vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận gợi mở hướng nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng phương pháp đo lường giá trị hợp lý (Fair Value) và ghi nhận tổn thất tài sản (Impairment of Assets) theo lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) cho các doanh nghiệp ngành xây lắp tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp, cách thu thập chứng từ, hạch toán và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài sản tại các doanh nghiệp xây dựng: Vận dụng quy trình quản lý hiện vật kết hợp giá trị, cách thức phân loại, mã hóa tài sản trên phần mềm kế toán và phương pháp phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình.
  • Người nghiên cứu chuẩn mực kế toán: Tham khảo nội dung so sánh đối chiếu có hệ thống giữa VAS 03 và IAS 16.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu của giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON (địa chỉ tại số 12 phố Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội), sử dụng số liệu báo cáo tài chính và sổ sách kế toán năm 2016 cùng các chỉ tiêu giai đoạn 2014 - 2016 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.

2. Nhóm tài sản nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguyên giá TSCĐHH tại Công ty FODACON?
Tại thời điểm 31/12/2016, nhóm Máy móc, thiết bị (mã HH3) chiếm tỷ trọng lớn nhất với nguyên giá 48.972.000.000 đồng, tương đương 78,54% tổng nguyên giá TSCĐHH toàn công ty, do đặc thù thi công nền móng và công trình xây lắp đòi hỏi nhiều thiết bị cơ giới nặng.

3. Công ty FODACON đang áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm CADS Accounting 2015.

4. Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa IAS 16 và VAS 03 về việc xác định nguyên giá ban đầu được chỉ ra trong khóa luận là gì?
Theo IAS 16, nguyên giá TSCĐHH bao gồm cả chi phí ước tính cho việc tháo dỡ, di chuyển tài sản và khôi phục lại mặt bằng nơi đặt tài sản; trong khi VAS 03 không tính các khoản chi phí hoàn trả mặt bằng này vào nguyên giá của tài sản.

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật gì về phương pháp trích khấu hao cho Công ty FODACON?
Tác giả đề xuất công ty không nên áp dụng duy nhất phương pháp đường thẳng mà cần chuyển sang áp dụng phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm đối với nhóm máy móc, thiết bị trực tiếp thi công công trình nhằm tính đúng, tính đủ chi phí máy thi công theo tiến độ thực tế.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thu Thảo đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng FODACON trong niên độ 2016. Tác giả đã làm rõ nét đặc thù kế toán TSCĐ trong ngành xây lắp, phân tích cơ cấu tài sản trên phần mềm CADS Accounting 2015 và chỉ ra các điểm nghẽn trong phương pháp khấu hao cũng như trích trước chi phí sửa chữa. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây dựng và định hướng hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế.