Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, ngành dệt may luôn đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp khoảng 12% đến 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Đối với các doanh nghiệp may mặc hướng tới thị trường quốc tế, chi phí nguyên phụ liệu và nhân công thường chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới 75% đến 85% trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc thiết lập một hệ thống thông tin kế toán quản trị chuyên sâu để kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố hao phí và xác định chính xác giá thành đơn hàng là yêu cầu sống còn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Việt Thái, công tác kế toán vẫn tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính nhằm phục vụ việc lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính định kỳ theo quy định pháp luật. Việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí phục vụ trực tiếp cho quá trình hoạch định, điều hành sản xuất và ra quyết định quản trị nội bộ còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, phân tích thực trạng hạch toán và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hạ thấp giá thành và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Việt Thái trong khung thời gian từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 11 năm 2015, dựa trên nguồn số liệu hoạt động thực tế 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp công cụ kiểm soát chi phí thực tế, giúp doanh nghiệp cắt giảm hao hụt nguyên vật liệu từ 2% đến 3%, đồng thời nâng cao độ chính xác trong định giá đơn hàng gia công xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kế toán quản trị hiện đại, bao gồm lý thuyết kiểm soát chi phí của Robert S. Kaplan và mô hình kế toán quản trị theo quá trình của Charles T. Horngren. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng hệ thống lý luận kế toán quản trị chi phí theo mô hình kế toán Mỹ (chú trọng linh hoạt thông tin cho việc ra quyết định) kết hợp cùng mô hình kế toán Pháp (chú trọng tính liên kết giữa tài khoản quản trị và tài khoản tài chính). Căn cứ pháp lý then chốt của nghiên cứu là Luật Kế toán năm 2003 cùng Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Kế toán quản trị chi phí: Phân hệ kế toán chuyên trách thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng lẫn định tính về chi phí, phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh.
  • Phân loại chi phí theo cách ứng xử: Chia thành biến phí (chi phí biến đổi theo sản lượng sản xuất) và định phí (chi phí cố định trong phạm vi quy mô hoạt động phù hợp).
  • Định mức chi phí và giá thành sản phẩm: Thước đo kinh tế - kỹ thuật chuẩn tắc cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trên một đơn vị thành phẩm.
  • Phương pháp xác định chi phí theo đơn đặt hàng: Tập hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trực tiếp và gián tiếp cho từng hợp đồng sản xuất riêng biệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thực chứng để đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 3 bộ báo cáo tài chính năm 2013, 2014 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015, kết hợp với các tài liệu nội bộ như bảng định mức kỹ thuật, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627 và 154 của Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Việt Thái.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp 8 nhân sự chủ chốt, bao gồm Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng, 3 kế toán viên phụ trách phần hành chi phí và 3 quản đốc phân xưởng may. Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện trên 15 đơn đặt hàng may xuất khẩu tiêu biểu trong kỳ sản xuất năm 2014 - 2015. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh và phương pháp thống kê mô tả là nhằm đối chiếu chi tiết giữa định mức dự toán với số liệu chi phí thực tế phát sinh, từ đó làm rõ các biến động chênh lệch chi phí tại từng công đoạn may.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Việt Thái đã chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, cơ cấu chi phí sản xuất tại công ty mang đặc thù rõ nét của ngành may mặc xuất khẩu, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 62% đến 68% tổng giá thành sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 22% đến 25%, và chi phí sản xuất chung chiếm từ 10% đến 13%. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí và định phí), khiến nhà quản trị gặp khó khăn khi phân tích điểm hòa vốn cho các đơn hàng bổ sung.

Thứ hai, công tác lập định mức chi phí nguyên phụ liệu còn bộc lộ độ trễ so với thực tế. Định mức tiêu hao vải, chỉ và phụ liệu may mặc được ban hành từ đầu năm tài chính nhưng không được điều chỉnh kịp thời theo từng mã hàng xuất khẩu đặc thù, dẫn đến tình trạng chênh lệch hao hụt nguyên vật liệu thực tế vượt định mức từ 3,2% đến 4,8% tại các đơn hàng may áo jacket và sơ mi xuất khẩu.

Thứ ba, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự hợp lý. Doanh nghiệp đang áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung dựa hoàn toàn trên chi phí nhân công trực tiếp. Điều này dẫn đến sự sai lệch giá thành đơn vị giữa các mặt hàng may thủ công phức tạp và các mặt hàng may tự động hóa trên dây chuyền chuyền may hiện đại, với mức chênh lệch giá thành ước tính từ 7% đến 11%.

Thứ tư, hệ thống kế toán quản trị chưa có các biểu mẫu báo cáo chi phí chuyên biệt phục vụ phân tích biến động. Việc kiểm soát chi phí chỉ dừng lại ở khâu đối chiếu cuối kỳ kế toán trên sổ sách tài chính, làm mất đi tính kịp thời trong việc xử lý các lãng phí phát sinh ngay tại chuyền may.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp giản đơn, chưa tách bạch chức năng của kế toán quản trị. Kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán tài chính, dẫn đến việc thiếu hụt thời gian phân tích chuyên sâu các chỉ số chi phí. Khi đối chiếu với các nghiên cứu cùng chuyên ngành trong lĩnh vực dệt may tại các địa phương lân cận, tình trạng phụ thuộc vào kế toán tài chính và phân bổ chi phí chung theo tiêu thức đơn lẻ là hiện tượng phổ biến tại hơn 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Để khắc phục nhược điểm này, dữ liệu chi phí của công ty có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân tích cơ cấu chi phí theo dạng biểu đồ tròn và bảng so sánh chênh lệch giữa chi phí định mức với chi phí thực tế cho từng mã đơn hàng. Việc biểu diễn số liệu trên bảng theo dõi biến động chi phí nguyên vật liệu sẽ giúp quản đốc phân xưởng phát hiện ngay trong vòng 24 giờ các điểm phát sinh lãng phí vải trong khâu giác sơ đồ và cắt may, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kỹ thuật kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Việt Thái:

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác phân loại chi phí và xây dựng mô hình ứng xử chi phí. Phòng Kế toán cần phối hợp với Phòng Kế hoạch tiến hành phân chia toàn bộ chi phí sản xuất thành biến phí và định phí. Đích đến là thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp số dư đảm phí trước ngày 30 tháng 6 năm 2016, giúp ban lãnh đạo xác định chính xác giá sàn cho các đơn đặt hàng gia công quốc tế.

Thứ hai, tái lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến. Phòng Kỹ thuật công nghệ kết hợp cùng bộ phận Kế toán giá thành thực hiện rà soát, đo lường lại mức tiêu hao vải và phụ liệu cho 100% mẫu sản phẩm mới. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu từ mức trung bình 4% xuống dưới 1,5% trên mỗi đơn hàng may mặc xuất khẩu trong giai đoạn 2016 - 2017.

Thứ ba, cải tiến phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức đa biến. Thay vì phân bổ thuần túy theo tiền lương công nhân may, Kế toán trưởng cần chỉ đạo áp dụng tiêu thức phân bổ kết hợp giữa giờ công lao động trực tiếp và giờ máy hoạt động cho từng phân xưởng. Giải pháp này giúp triệt tiêu sai số định giá sản phẩm, giảm độ lệch giá thành xuống dưới mức 2% trước quý 4 năm 2016.

Thứ tư, thiết lập hệ thống 5 mẫu báo cáo kế toán quản trị nội bộ định kỳ và kiện toàn tổ chức nhân sự. Ban Giám đốc công ty cần phê duyệt việc bố trí 2 nhân sự chuyên trách kế toán quản trị chi phí trong quý 1 năm 2016, đồng thời đưa vào vận hành hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí hàng tuần để theo dõi sát sao định mức sản xuất tại 4 xưởng may trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng và học thuật thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may: Cung cấp phương pháp luận và công cụ kiểm soát chi phí thực tế, giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 3% đến 5% tổng chi phí vận hành sản xuất thông qua việc kiểm soát định mức hao hụt nguyên liệu.

Thứ hai, Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các công ty may xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết quy trình thiết lập chứng từ ban đầu, kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp lập dự toán ngân sách chi phí theo từng đơn hàng cụ thể với độ chính xác đạt trên 95%.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phong phú với hệ thống số liệu thực chứng 3 năm (2013 - 2015) và case study điển hình về chuyển đổi mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Thứ tư, Các chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính và chuyển đổi số doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế về chu trình vận động chi phí để ứng dụng vào việc xây dựng phân hệ kế toán quản trị trên các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán quản trị chi phí khác biệt như thế nào so với kế toán tài chính chi phí trong doanh nghiệp may mặc? Kế toán tài chính chi phí tập hợp số liệu quá khứ theo các tài khoản quy định để lập báo cáo tài chính phục vụ cơ quan quản lý bên ngoài. Ngược lại, kế toán quản trị chi phí tập trung xử lý cả dữ liệu quá khứ lẫn dự toán tương lai, phân loại chi phí theo biến phí và định phí nhằm cung cấp thông tin kịp thời trong vòng 24 đến 48 giờ cho ban lãnh đạo ra quyết định điều hành đơn hàng.

Tại sao doanh nghiệp may xuất khẩu cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí? Việc phân loại này giúp doanh nghiệp may mặc xác định được số dư đảm phí và điểm hòa vốn cho từng hợp đồng xuất khẩu. Khi đàm phán các đơn hàng bổ sung trong mùa thấp điểm, nếu giá bán lớn hơn biến phí đơn vị (khoảng 60% đến 70% giá thành), doanh nghiệp vẫn có thể nhận đơn hàng để bù đắp một phần định phí thay vì để máy móc và công nhân ngừng hoạt động.

Tiêu thức nào là tối ưu nhất để phân bổ chi phí sản xuất chung tại xưởng may? Không có một tiêu thức duy nhất cho mọi trường hợp. Đối với các công đoạn sử dụng nhiều lao động thủ công như cắt may và hoàn thiện, phân bổ theo giờ công trực tiếp là phù hợp. Tuy nhiên, đối với công đoạn may tự động hoặc thêu vi tính, việc phân bổ theo giờ máy vận hành thực tế sẽ đảm bảo độ chính xác của giá thành hơn 15% so với phân bổ theo tiền lương công nhân.

Làm thế nào để kiểm soát hiệu quả hao hụt nguyên vật liệu vải trong quá trình sản xuất? Doanh nghiệp cần xây dựng định mức lượng vải tiêu chuẩn kết hợp tỷ lệ hao hụt cho phép từ 1,2% đến 1,8% cho từng mã hàng. Kế toán quản trị cần thực hiện đối chiếu phiếu xuất kho vải với sản lượng bán thành phẩm cắt ra theo từng ca sản xuất, lập bảng phân tích chênh lệch ngay khi phát sinh vượt định mức trên 1% để xử lý kịp thời.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị nào phù hợp nhất với công ty may quy mô vừa? Mô hình kế toán kết hợp là giải pháp tối ưu nhất về mặt chi phí và hiệu quả. Trong mô hình này, công ty không cần thành lập phòng kế toán quản trị riêng biệt mà chỉ cần bổ sung từ 1 đến 2 chuyên viên kế toán quản trị chi phí chuyên trách nằm trong phòng kế toán hiện tại, phụ trách lập dự toán, kiểm soát định mức và lập báo cáo quản trị định kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Việt Thái giai đoạn 2013 - 2015, chỉ rõ 4 hạn chế then chốt trong định mức và phân bổ chi phí.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi cao, gắn liền với mục tiêu cắt giảm hao hụt nguyên phụ liệu từ 4% xuống dưới 1,5%.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và quy trình kế toán quản trị mẫu, có khả năng chuyển giao và áp dụng rộng rãi cho hơn 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành may mặc.
  • Kế hoạch triển khai các giải pháp cần được thực hiện theo lộ trình 3 giai đoạn từ đầu năm 2016 đến hết năm 2017 nhằm hoàn thiện toàn diện hệ thống thông tin quản trị nội bộ.

Các nhà quản trị và chuyên viên kế toán hãy chủ động áp dụng các giải pháp và biểu mẫu kế toán quản trị trong luận văn vào thực tiễn doanh nghiệp mình ngay hôm nay để kiểm soát tối ưu chi phí và bứt phá lợi nhuận.